[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_b%E1%BB%87nh%20d%E1%BB%8B%20%E1%BB%A9ng{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_bệnh dị ứng":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":21,"discipline":22,"references":23,"faqs":45,"createUser":55,"publishUser":59,"keywords":63,"keywordCount":74,"enrichTopicLink":75,"status":76,"createTime":77,"updateTime":78,"publishTime":79,"linkEnrichedTime":80,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":81,"relateTopics":82},"bệnh dị ứng","Bệnh dị ứng là gì? Cơ chế miễn dịch và xử trí lâm sàng","Bệnh dị ứng là phản ứng quá mẫn miễn dịch trước các dị nguyên môi trường. Tìm hiểu cơ chế IgE, phân loại quá mẫn, chẩn đoán phân tử và cấp cứu phản vệ.","\u003Cp>\u003Cstrong>Bệnh dị ứng\u003C\u002Fstrong> (tiếng Anh: \u003Cem>allergic disease\u003C\u002Fem> hoặc \u003Cem>allergy\u003C\u002Fem>) là nhóm bệnh lý đặc trưng bởi phản ứng quá mẫn của hệ thống miễn dịch đối với các dị nguyên ngoại lai vốn vô hại từ môi trường xung quanh, gây tổn thương mô và biểu hiện lâm sàng đa dạng. Tình trạng này phát sinh khi hệ miễn dịch mất khả năng dung nạp miễn dịch và nhận diện nhầm các protein môi trường thành mối đe dọa, kích hoạt các chuỗi phản ứng viêm qua trung gian tế bào và kháng thể. Bài viết này trình bày chi tiết về cơ chế miễn dịch học tế bào và phân tử, phân loại phản ứng quá mẫn, các thể bệnh lâm sàng, phương pháp chẩn đoán hiện đại, phác đồ cấp cứu phản vệ và các chiến lược điều trị toàn diện.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại phản ứng quá mẫn và Vị trí của Bệnh dị ứng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Để hiểu rõ bản chất của bệnh dị ứng, miễn dịch học lâm sàng dựa trên phân loại kinh điển của Gell và Coombs (1963; được phân tích và tái diễn giải bởi Rajan, 2003). Phân loại này chia các phản ứng quá mẫn (hypersensitivity) thành 4 nhóm cơ bản dựa trên cơ chế miễn dịch gây tổn thương:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Nhóm quá mẫn\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Cơ chế miễn dịch chủ đạo\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Chất trung gian \u002F Tế bào tác động\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ví dụ bệnh lý lâm sàng tiêu biểu\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Type I (Quá mẫn tức thì)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Kháng thể IgE gắn trên {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20mast%22%7D}} và bạch cầu ái kiềm liên kết chéo với dị nguyên\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Histamin, leukotrien, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22prostaglandin%22%7D}}, tryptase, cytokine Th2\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Sốc phản vệ, viêm mũi dị ứng, hen phế quản dị ứng, dị ứng thức ăn, mề đay cấp\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Type II (Độc tế bào qua kháng thể)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Kháng thể IgG hoặc IgM gắn lên kháng nguyên trên bề mặt tế bào, kích hoạt bổ thể hoặc ADCC\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hệ thống bổ thể, đại thực bào, tế bào NK\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tan máu tự miễn, phản ứng tan máu do truyền nhầm nhóm máu, giảm tiểu cầu do thuốc\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Type III (Phức hợp miễn dịch)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Lắng đọng phức hợp kháng nguyên - kháng thể lưu hành tại thành mạch và màng đáy mô\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Bổ thể, bạch cầu trung tính gây viêm mạch\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Bệnh huyết thanh (serum sickness), viêm vi cầu thận sau nhiễm liên cầu, viêm mạch do phức hợp miễn dịch\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Type IV (Quá mẫn qua trung gian tế bào \u002F Muộn)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tế bào lympho T mẫn cảm nhận diện kháng nguyên và tiết cytokine\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tế bào T, đại thực bào, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BA%A1ch%20c%E1%BA%A7u%20%C3%A1i%20toan%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Viêm da tiếp xúc dị ứng, phản ứng lao tố Mantoux, hội chứng Stevens-Johnson\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Cp>Phần lớn các bệnh dị ứng thông thường thuộc nhóm quá mẫn Type I (dị ứng phụ thuộc IgE). Tuy nhiên, một số bệnh cảnh dị ứng phức tạp như viêm da tiếp xúc hoặc các phản ứng dị ứng thuốc thể nặng thuộc nhóm quá mẫn Type IV.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ chế miễn dịch học tế bào và phân tử\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Quá trình bệnh sinh của dị ứng qua trung gian IgE diễn ra qua hai giai đoạn liên tiếp: giai đoạn cảm ứng (sensitization phase) và giai đoạn phản ứng dị ứng hiệu ứng (effector phase).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Giai đoạn cảm ứng và Sự lệch dòng Th2\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Khi cơ thể tiếp xúc lần đầu với dị nguyên (như phấn hoa, protein bọ bụi nhà hoặc protein thực phẩm) qua hàng rào biểu mô da, đường hô hấp hoặc đường tiêu hóa, các tế bào trình diện kháng nguyên (chủ yếu là {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20dendritic%22%7D}}) sẽ bắt giữ, xử lý và trình diện các đoạn peptid dị nguyên cho tế bào lympho T chưa mẫn cảm. Dưới ảnh hưởng của các tín hiệu biểu mô gây viêm, tế bào T biệt hóa thành tế bào lympho T giúp đỡ dòng hai (Th2).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Tế bào Th2 tiết ra các cytokine đặc hiệu:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Interleukin dạng kích thích (IL-4):\u003C\u002Fstrong> Kích hoạt tế bào lympho B chuyển lớp globulin miễn dịch sang sản xuất kháng thể IgE đặc hiệu với dị nguyên.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Interleukin tăng sinh bạch cầu ái toan (IL-5):\u003C\u002Fstrong> Kích thích tủy xương tăng sinh, biệt hóa và giải phóng bạch cầu ái toan vào tuần hoàn và mô viêm.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cytokine kích hoạt dưỡng bào (IL-9):\u003C\u002Fstrong> Thúc đẩy sự phát triển và tích tụ của tế bào mast tại các mô niêm mạc.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>Các phân tử kháng thể IgE đặc hiệu sau khi được tiết ra sẽ lưu hành trong máu và gắn kết với ái lực rất cao vào thụ thể FcεRI trên bề mặt các tế bào mast tại mô và bạch cầu ái kiềm trong tuần hoàn. Lúc này, cơ thể đã ở trạng thái mẫn cảm nhưng chưa xuất hiện triệu chứng lâm sàng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Giai đoạn phản ứng hiệu ứng và Phóng thích chất trung gian\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Khi tái tiếp xúc với cùng loại dị nguyên, dị nguyên sẽ gắn đồng thời lên ít nhất hai phân tử IgE liền kề (hiện tượng liên kết chéo) trên bề mặt tế bào mast hoặc bạch cầu ái kiềm. Sự liên kết chéo này kích hoạt chuỗi truyền tín hiệu nội bào, làm khử hạt tế bào và giải phóng ồ ạt các chất trung gian hóa học.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Cơ chế phản ứng dị ứng cấp tính có thể được biểu diễn như sau:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{Allergen} + \\text{IgE}_{\\text{spec}} \\longrightarrow \\text{mast\u002Fbasophil degranulation} \\longrightarrow \\text{histamine release} + \\text{inflammation}.\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Trong phản ứng trên, dị nguyên liên kết với kháng thể IgE đặc hiệu gây khử hạt tế bào mast và bạch cầu ái kiềm, dẫn tới giải phóng histamin và khởi phát quá trình viêm cấp tính. Các chất trung gian tác động nhanh chóng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Histamin:\u003C\u002Fstrong> Gắn vào thụ thể H1 gây giãn tiểu động mạch, tăng tính thấm thành mạch (phù nề, sẩn phù), co thắt cơ trơn phế quản (khó thở, khò khè) và kích thích tận cùng dây thần kinh cảm giác (ngứa, hắt hơi).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Leukotrien:\u003C\u002Fstrong> Có hoạt tính {{topic|%7B%22topic%22%3A%22co%20th%E1%BA%AFt%20ph%E1%BA%BF%20qu%E1%BA%A3n%22%7D}} mạnh gấp hàng trăm lần histamin và kích thích tăng tiết chất nhầy kéo dài.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Prostaglandin D2:\u003C\u002Fstrong> Gây giãn mạch, phù nề và thu hút bạch cầu ái toan đến ổ viêm.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Các thể lâm sàng phổ biến của Bệnh dị ứng\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Ch3>1. Viêm mũi dị ứng và Viêm kết mạc dị ứng\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Viêm mũi dị ứng là bệnh dị ứng phổ biến nhất, đặc trưng bởi các triệu chứng ngứa mũi, hắt hơi thành tràng, chảy nước mũi trong và ngạt mũi. Bệnh thường phân thành {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%C3%AAm%20m%C5%A9i%20d%E1%BB%8B%20%E1%BB%A9ng%22%7D}} theo mùa (do phấn hoa) hoặc quanh năm (do bọ bụi nhà, nấm mốc, lông thú). Viêm mũi dị ứng thường đi kèm viêm kết mạc dị ứng với các biểu hiện ngứa mắt, đỏ mắt và chảy nước mắt.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>2. Hen phế quản dị ứng\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Hen dị ứng là tình trạng viêm mạn tính đường thở qua trung gian Th2 và IgE, dẫn đến tăng phản ứng phế quản và tắc nghẽn luồng khí hồi phục được. Bệnh nhân có các đợt tái phát cơn khó thở, thở rít, khò khè, nặng ngực và ho, thường khởi phát khi tiếp xúc dị nguyên hô hấp hoặc không khí lạnh.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>3. Viêm da cơ địa và Mề đay\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Viêm da cơ địa là bệnh da viêm mạn tính ngứa nhiều, đặc trưng bởi tổn thương hàng rào biểu bì kết hợp với rối loạn điều hòa miễn dịch. Mề đay cấp hoặc mạn tính biểu hiện bằng các ban sẩn phù nổi gồ trên mặt da, ngứa nhiều và thay đổi vị trí nhanh chóng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>4. Dị ứng thức ăn\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Phản ứng miễn dịch bất lợi với các protein trong thực phẩm như sữa bò, trứng, đậu phộng, hải sản, đậu nành và lúa mì. Biểu hiện từ nhẹ ở đường tiêu hóa (nôn, đau bụng, tiêu chảy) đến các triệu chứng ngoài da và nguy cơ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%E1%BB%91c%20ph%E1%BA%A3n%20v%E1%BB%87%22%7D}} toàn thân.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cấp cứu Phản vệ theo Hướng dẫn Quốc tế\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phản vệ (anaphylaxis) là phản ứng dị ứng toàn thân cấp tính đe dọa tính mạng nghiêm trọng nhất. Phản vệ biểu hiện bằng sự suy sụp nhanh chóng của hệ hô hấp (co thắt thanh quản, phù nề đường thở, co thắt phế quản) và hệ tuần hoàn (tụt huyết áp, trụy mạch, sốc).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Theo hướng dẫn toàn cầu của Tổ chức Dị ứng Thế giới (WAO) được công bố bởi Cardona và cs. (2020):\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thuốc điều trị đầu tay bắt buộc:\u003C\u002Fstrong> Epinephrine (adrenalin) tiêm bắp là lựa chọn duy nhất có khả năng đảo ngược nhanh chóng các triệu chứng tắc nghẽn hô hấp và tụt huyết áp.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Liều lượng và đường dùng:\u003C\u002Fstrong> Liều khuyến cáo là 0,01 mg\u002Fkg dung dịch tỉ lệ một phần nghìn, liều tối đa một lần là 0,5 mg ở người lớn (0,3 mg ở trẻ em). Vị trí tiêm tối ưu nhất là mặt trước ngoài vùng giữa đùi (cơ rộng ngoài), do tốc độ hấp thu vào tuần hoàn tại đây nhanh và đạt nồng độ đỉnh cao hơn rõ rệt so với tiêm cơ delta cánh tay hoặc tiêm dưới da.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Theo dõi và xử trí phối hợp:\u003C\u002Fstrong> Đặt bệnh nhân nằm ngửa, nâng cao hai chân (trừ khi có khó thở dữ dội hoặc nôn), thở oxy lưu lượng cao, truyền dịch tĩnh mạch và lặp lại liều {{topic|%7B%22topic%22%3A%22epinephrine%22%7D}} sau mỗi 5 đến 15 phút nếu triệu chứng chưa cải thiện.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Phương pháp chẩn đoán và Ứng dụng Dị ứng học Phân tử\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chẩn đoán bệnh dị ứng đòi hỏi sự kết hợp chặt chẽ giữa khai thác tiền sử tiếp xúc, bệnh cảnh lâm sàng và các thăm dò miễn dịch học đặc hiệu:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Test lẩy da (Skin Prick Test - SPT):\u003C\u002Fstrong> Đưa một lượng nhỏ dị nguyên chuẩn hóa vào lớp biểu bì. Phản ứng dương tính xuất hiện nốt sẩn phù kèm quầng đỏ sau mười lăm phút, phản ánh sự hiện diện của IgE đặc hiệu gắn trên tế bào mast tại da.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Định lượng IgE đặc hiệu huyết thanh:\u003C\u002Fstrong> Đo nồng độ kháng thể IgE lưu hành trong huyết thanh kháng lại toàn bộ chiết xuất dị nguyên bằng kỹ thuật miễn dịch huỳnh quang.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chẩn đoán thành phần phân tử (Component-Resolved Diagnostics - CRD):\u003C\u002Fstrong> Theo Hướng dẫn Dị ứng học Phân tử của Viện Hàn lâm Dị ứng và Miễn dịch Lâm sàng Châu Âu (EAACI) năm 2023 (Dramburg và cs., 2023), việc xác định IgE kháng lại từng phân tử protein tinh sạch hoặc tái tổ hợp giúp phân biệt mẫn cảm nguyên phát thực sự với các phản ứng chéo không gây triệu chứng nặng, từ đó tiên lượng chính xác nguy cơ phản vệ và lựa chọn đúng thành phần cho giải mẫn cảm.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Chiến lược Quản lý và Điều trị Toàn diện\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nguyên tắc điều trị bệnh dị ứng bao gồm ba trụ cột chính phối hợp đồng bộ:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Kiểm soát môi trường và tránh dị nguyên:\u003C\u002Fstrong> Biện pháp nền tảng giúp ngăn chặn kích hoạt đợt cấp (sử dụng ga bọc chống bọ bụi, duy trì độ ẩm không khí thấp, tránh thực phẩm gây dị ứng).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Điều trị nội khoa kiểm soát triệu chứng:\u003C\u002Fstrong> Sử dụng thuốc kháng histamin thế hệ mới không gây buồn ngủ, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22corticosteroid%22%7D}} dạng xịt mũi hoặc dạng hít, thuốc đối kháng thụ thể leukotrien và các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%C3%A1ng%20th%E1%BB%83%20%C4%91%C6%A1n%20d%C3%B2ng%22%7D}} sinh học nhắm trúng đích cho các trường hợp nặng kháng trị.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Liệu pháp miễn dịch đặc hiệu dị nguyên (Allergen Immunotherapy - AIT):\u003C\u002Fstrong> Phương pháp duy nhất có thể làm thay đổi tiến trình tự nhiên của bệnh bằng cách đưa vào cơ thể lượng dị nguyên tăng dần (dưới lưỡi hoặc tiêm dưới da) kéo dài nhiều năm, kích thích sản sinh tế bào T điều hòa và gia tăng kháng thể phong bế IgG4, giúp tái lập tình trạng dung nạp miễn dịch bền vững.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>Tại Việt Nam, với đặc trưng khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, dị nguyên hô hấp phổ biến hàng đầu là bọ bụi nhà, tiếp theo là nấm mốc và gián. Nhận thức đúng về dị ứng giúp người bệnh tránh lạm dụng thuốc bôi chứa corticoid trôi nổi hoặc tự ý dùng thuốc đông y không rõ nguồn gốc, hướng tới việc chẩn đoán chuẩn xác và điều trị chuyên sâu theo các phác đồ y học thực chứng.\u003C\u002Fp>\n","allergic disease",[19,20],"dị ứng","bệnh quá mẫn","Bệnh dị ứng là nhóm bệnh lý đặc trưng bởi phản ứng quá mẫn của hệ thống miễn dịch đối với các dị nguyên ngoại lai vô hại từ môi trường xung quanh, gây tổn thương mô và biểu hiện lâm sàng đa dạng.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[24,31,38],{"citationText":25,"title":26,"authors":27,"source":28,"year":29,"doi":30,"url":10},"Cardona, V., Ansotegui, I. J., Ebisawa, M., et al. (2020). World Allergy Organization Anaphylaxis Guidance 2020. World Allergy Organization Journal, 13(10), 100472.","World Allergy Organization Anaphylaxis Guidance 2020","Victoria Cardona, Ignacio J. Ansotegui, Motohiro Ebisawa","World Allergy Organization Journal",2020,"10.1016\u002Fj.waojou.2020.100472",{"citationText":32,"title":33,"authors":34,"source":35,"year":36,"doi":37,"url":10},"Dramburg, S., Hilger, C., Santos, A. F., et al. (2023). EAACI Molecular Allergology User's Guide 2.0. Pediatric Allergy and Immunology, 34(Suppl 28), e13854.","EAACI Molecular Allergology User's Guide 2.0","Stephanie Dramburg, Christiane Hilger, Alexandra F. Santos","Pediatric Allergy and Immunology",2023,"10.1111\u002Fpai.13854",{"citationText":39,"title":40,"authors":41,"source":42,"year":43,"doi":44,"url":10},"Rajan, T. V. (2003). The Gell–Coombs classification of hypersensitivity reactions: a re-interpretation. Trends in Immunology, 24(7), 376–379.","The Gell–Coombs classification of hypersensitivity reactions: a re-interpretation","T. V. Rajan","Trends in Immunology",2003,"10.1016\u002Fs1471-4906(03)00142-x",[46,49,52],{"question":47,"answer":48},"Phản ứng dị ứng Type I và Type IV khác nhau như thế nào?","Quá mẫn Type I là phản ứng dị ứng tức thì diễn ra trong vài phút qua trung gian kháng thể IgE gắn trên tế bào mast và basophil, gây phóng thích histamin. Ngược lại, quá mẫn Type IV là phản ứng muộn qua trung gian tế bào lympho T mẫn cảm, thường khởi phát sau nhiều giờ hoặc nhiều ngày như trong viêm da tiếp xúc.",{"question":50,"answer":51},"Xử trí cấp cứu ban đầu sốc phản vệ bao gồm những bước nào?","Theo hướng dẫn của Tổ chức Dị ứng Thế giới (WAO), epinephrine tiêm bắp ở mặt trước ngoài đùi với liều 0,01 mg\u002Fkg (tối đa 0,5 mg ở người lớn) là thuốc đầu tay bắt buộc. Cần đặt bệnh nhân nằm ngửa nâng cao chân, cho thở oxy, truyền dịch và theo dõi sát huyết áp.",{"question":53,"answer":54},"Chẩn đoán thành phần phân tử (CRD) mang lại lợi ích gì trong dị ứng học?","CRD giúp định lượng IgE đặc hiệu kháng lại từng protein tinh sạch hoặc tái tổ hợp, cho phép bác sĩ phân biệt mẫn cảm nguyên phát thực sự với các phản ứng chéo lành tính, từ đó đánh giá nguy cơ phản vệ và lựa chọn đúng thành phần cho giải mẫn cảm.",{"id":56,"researcherId":10,"name":57,"imageUrl":58},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":60,"researcherId":10,"name":61,"imageUrl":62},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[64,65,66,67,68,69,70,71,72,73],"tế bào mast","prostaglandin","bạch cầu ái toan","tế bào dendritic","co thắt phế quản","viêm mũi dị ứng","sốc phản vệ","epinephrine","corticosteroid","kháng thể đơn dòng",10,true,"PUBLISHED","2025-05-26T09:39:57.741+00:00","2026-08-26T02:06:33.444+00:00","2025-07-12T14:11:16.290+00:00","2026-08-26T02:06:32.903+00:00",237,[83,86,89,100,105,107,110,115,119,124],{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"lipid","Lipid là gì? Các nghiên cứu, công bố khoa học về Lipid",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nghiên cứu in vivo","Nghiên cứu in vivo là gì? Các nghiên cứu khoa học ",{"id":90,"title":91,"term":92,"englishTitle":93,"definition":94,"discipline":95,"disciplineCode":96,"disciplineLabel":97,"disciplineColor":98,"disciplineIcon":99},"giao phối","Giao phối là gì? Các nghiên cứu khoa học về Giao phối","Giao phối","mating","Giao phối là hành vi và quá trình sinh học trong sinh sản hữu tính, qua đó các cá thể khác giới kết hợp để chuyển giao và kết hợp giao tử đực với giao tử cái nhằm thụ tinh, tái tổ hợp vật chất di truyền và duy trì nòi giống.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":103,"definition":104,"discipline":95,"disciplineCode":96,"disciplineLabel":97,"disciplineColor":98,"disciplineIcon":99},"cấu trúc phân tử","Cấu trúc phân tử là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","molecular structure","Cấu trúc phân tử (molecular structure) là sự sắp xếp hình học ba chiều trong không gian của các nguyên tử cấu thành nên phân tử và các liên kết hóa học liên kết chúng lại với nhau.",{"id":65,"title":106,"term":65,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"Prostaglandin là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"amino acid","Amino Acid là gì? Các nghiên cứu khoa học về Amino Acid ",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":113,"definition":114,"discipline":95,"disciplineCode":96,"disciplineLabel":97,"disciplineColor":98,"disciplineIcon":99},"chuột bạch","Chuột bạch là gì? Đặc điểm sinh học, di truyền và mô hình y sinh","Laboratory Mouse","Chuột bạch là sinh vật mô hình thí nghiệm thuộc loài Mus musculus đã được thuần hóa và tuyển chọn di truyền, đóng vai trò then chốt trong nghiên cứu y sinh học và thử nghiệm tiền lâm sàng.",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":116,"definition":118,"discipline":95,"disciplineCode":96,"disciplineLabel":97,"disciplineColor":98,"disciplineIcon":99},"glycoprotein","Glycoprotein là gì? Các nghiên cứu khoa học về Glycoprotein","Glycoprotein là các protein phức hợp chứa chuỗi carbohydrate (oligosaccharide) liên kết cộng hóa trị với các chuỗi polypeptide thông qua liên kết glycoside N-liên kết hoặc O-liên kết.",{"id":120,"title":121,"term":120,"englishTitle":122,"definition":123,"discipline":95,"disciplineCode":96,"disciplineLabel":97,"disciplineColor":98,"disciplineIcon":99},"kỹ thuật pcr","Kỹ thuật PCR: Nguyên lý, động học và ứng dụng phân tử","polymerase chain reaction","Kỹ thuật PCR là phương pháp sinh học phân tử in vitro được sử dụng để khuếch đại theo hàm số mũ một đoạn trình tự DNA mục tiêu xác định thông qua các chu kỳ luân nhiệt lặp lại với enzyme polymerase chịu nhiệt.",{"id":125,"title":126,"term":127,"englishTitle":127,"definition":128,"discipline":22,"disciplineCode":129,"disciplineLabel":130,"disciplineColor":131,"disciplineIcon":132},"hbsag","HBsAg là gì? Ý nghĩa xét nghiệm, động học kháng nguyên và vai trò định lượng qHBsAg","HBsAg","HBsAg (Hepatitis B surface Antigen, hay kháng nguyên bề mặt virus viêm gan B) là phức hợp glycoprotein cấu trúc màng bao ngoài của hạt virus viêm gan B (HBV) và các hạt dưới virus hình cầu hoặc sợi rỗng ruột lưu hành trong huyết thanh, đóng vai trò là dấu ấn sinh học quyết định đầu tiên để chẩn đoán xác định tình trạng nhiễm HBV, phân biệt giai đoạn nhiễm trùng cấp tính và mạn tính, đồng thời định lượng qHBsAg được ứng dụng để tiên lượng đáp ứng điều trị thuốc kháng virus và khả năng sạch kháng nguyên bề mặt.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope"]