[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_b%E1%BB%87nh%20c%C6%A1%20tim%20ph%C3%AC%20%C4%91%E1%BA%A1i{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_bệnh cơ tim phì đại":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":45,"createUser":55,"publishUser":10,"keywords":59,"keywordCount":70,"enrichTopicLink":71,"status":72,"createTime":73,"updateTime":74,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":75,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":76,"relateTopics":77},"bệnh cơ tim phì đại","Bệnh cơ tim phì đại là gì? Các công bố khoa học về Bệnh cơ tim phì đại","Bệnh cơ tim phì đại, hay còn gọi là bệnh tăng kích thước cơ tim, là một bệnh lý tim mạch mà tim bị phình to và mở rộng. Khi cơ tim phì đại, cơ tim trở nên quá m...","\u003Cp>\u003Cstrong>Bệnh cơ tim phì đại\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>hypertrophic cardiomyopathy \u002F HCM\u003C\u002Fem>) là một bệnh tim di truyền đặc trưng bởi sự phì đại cơ thất trái không giải thích được do tăng gánh huyết động học (như tăng huyết áp hay hẹp van động mạch chủ), thường đi kèm với tình trạng sắp xếp hỗn loạn của các sợi cơ tim. Bệnh là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây đột tử do tim ở người trẻ tuổi và vận động viên thể thao chuyên nghiệp.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>1. Định nghĩa và Tiêu chuẩn Chẩn đoán Hình ảnh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bệnh cơ tim phì đại được xác định trên các phương tiện {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A9n%20%C4%91o%C3%A1n%20h%C3%ACnh%20%E1%BA%A3nh%22%7D}} (siêu âm tim hoặc cộng hưởng từ tim - CMR) khi thành tâm thất dày từ 15 mm trở lên ở một hoặc nhiều phân vùng cơ tim thất trái tại thời điểm cuối tâm trương, mà không thể giải thích thỏa đáng bằng các nguyên nhân gây tăng hậu tải như tăng huyết áp mạn tính, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BA%B9p%20van%20%C4%91%E1%BB%99ng%20m%E1%BA%A1ch%20ch%E1%BB%A7%22%7D}} hoặc dị tật {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BA%B9p%20eo%20%C4%91%E1%BB%99ng%20m%E1%BA%A1ch%20ch%E1%BB%A7%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Đối với các cá nhân có người thân trực hệ (bố mẹ, anh chị em, con cái) đã được xác nhận mắc bệnh cơ tim phì đại hoặc mang đột biến gen sinh bệnh đã biết, tiêu chuẩn độ dày thành thất chẩn đoán được hạ xuống còn 13 mm trở lên. Hình thái phì đại phổ biến nhất là phì đại không đối xứng vách liên thất (asymmetric septal hypertrophy), chiếm tới 70% đến 80% trường hợp, ngoài ra còn có các biến thể phì đại đồng tâm, phì đại mỏm tim (thể Yamaguchi) hoặc phì đại thành tự do thất trái.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>2. Cơ sở Di truyền Học và Sinh học Phân tử\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bệnh cơ tim phì đại là bệnh tim di truyền đơn gen phổ biến nhất, với mô thức di truyền trội trên nhiễm sắc thể thường (autosomal dominant) kèm theo mức độ biểu hiện và độ thấu biến thiên rộng (variable penetrance). Nguyên nhân sinh bệnh chủ yếu là do các đột biến điểm sai nghĩa (missense), đột biến dịch khung hoặc đột biến vị trí ghép nối trên các gen mã hóa các protein cấu trúc của đơn vị co cơ sarcomere:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Gen MYBPC3 (Myosin-binding protein C3):\u003C\u002Fstrong> Mã hóa protein C gắn myosin tim, chiếm khoảng 40% đến 50% các trường hợp tìm thấy đột biến gen, thường biểu hiện khởi phát muộn hơn ở tuổi trưởng thành.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Gen MYH7 (Myosin heavy chain 7):\u003C\u002Fstrong> Mã hóa chuỗi nặng beta-myosin tim, chiếm khoảng 30% đến 40% các trường hợp, thường liên quan đến mức độ phì đại cơ tim nặng và khởi phát sớm hơn.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Các gen sarcomere khác:\u003C\u002Fstrong> Bao gồm TNNT2 (troponin T2), TNNI3 (troponin I3), TPM1 (alpha-tropomyosin 1), ACTC1 (cardiac alpha-actin) và MYL2\u002FMYL3 (chuỗi nhẹ myosin).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>Ở cấp độ tế bào, đột biến gen sarcomere làm tăng tính nhạy cảm của sợi tơ cơ với ion canxi nội bào, thúc đẩy sự hình thành cầu nối chéo quá mức giữa actin và myosin, dẫn đến hiện tượng tăng co bóp tâm thu (hypercontractility) và suy giảm thư giãn tâm trương (impaired relaxation), tiêu tốn nhiều phân tử ATP và kích hoạt các con đường tín hiệu phì đại tế bào.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>3. Sinh lý Bệnh học và Phân loại Thể Lâm sàng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bệnh cơ tim phì đại được phân chia kinh điển thành hai phân nhóm sinh lý bệnh chính dựa trên sự hiện diện của tình trạng tắc nghẽn đường ra thất trái (Left Ventricular Outflow Tract - LVOT obstruction):\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>3.1. Thể tắc nghẽn (Obstructive HCM - HOCM)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Chiếm khoảng hai phần ba số bệnh nhân (ở trạng thái nghỉ ngơi hoặc khi làm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nghi%E1%BB%87m%20ph%C3%A1p%20g%E1%BA%AFng%20s%E1%BB%A9c%22%7D}}\u002Fnghiệm pháp Valsalva). Hiện tượng tắc nghẽn xảy ra do sự tương tác cơ học phức tạp giữa vách liên thất phì đại lồi vào buồng thất và chuyển động ra trước của lá trước van hai lá trong thì tâm thu (Systolic Anterior Motion - SAM). Dòng máu phụt nhanh qua khe hẹp đường ra tạo ra lực thủy động học kéo lá van hai lá chạm vào vách liên thất, gây chênh áp lực tâm thu lớn giữa mỏm tim và động mạch chủ (chênh áp gradient trên 30 mmHg ở trạng thái tĩnh hoặc trên 50 mmHg khi gắng sức), đồng thời gây hở van hai lá lệch tâm hướng ra sau.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>3.2. Thể không tắc nghẽn (Non-obstructive HCM)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Chiếm khoảng một phần ba số bệnh nhân, trong đó chênh áp đường ra thất trái luôn dưới 30 mmHg ngay cả khi làm nghiệm pháp kích thích gắng sức tối đa. Triệu chứng suy tim ở nhóm này chủ yếu bắt nguồn từ tình trạng rối loạn {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%20t%C3%A2m%20tr%C6%B0%C6%A1ng%22%7D}} nghiêm trọng (buồng thất trái dày cứng, giảm độ giãn nở làm tăng áp lực đổ đầy thất trái và ứ huyết mao mạch phổi).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>4. Biểu hiện Lâm sàng và Biến chứng Nguy hiểm\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bệnh cảnh lâm sàng của HCM rất đa dạng, từ những cá nhân hoàn toàn không có triệu chứng tình cờ phát hiện qua khám sức khỏe định kỳ, cho đến những bệnh nhân {{topic|%7B%22topic%22%3A%22suy%20tim%20sung%20huy%E1%BA%BFt%22%7D}} nặng hoặc đột tử:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\" style=\"border-collapse: collapse; width: 100%;\">\n    \u003Cthead>\n        \u003Ctr style=\"background-color: #f2f2f2;\">\n            \u003Cth>Nhóm biểu hiện\u003C\u002Fth>\n            \u003Cth>Dấu hiệu lâm sàng thường gặp\u003C\u002Fth>\n            \u003Cth>Cơ chế bệnh sinh chi phối\u003C\u002Fth>\n        \u003C\u002Ftr>\n    \u003C\u002Fthead>\n    \u003Ctbody>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>\u003Cstrong>Khó thở khi gắng sức\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Thở dốc, mệt mỏi, giảm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BA%A3%20n%C4%83ng%20dung%20n%E1%BA%A1p%22%7D}} vận động thể lực, khó thở khi nằm kịch phát ban đêm.\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Tăng áp lực cuối tâm trương thất trái dội ngược về tĩnh mạch phổi do cứng thành thất và hở van hai lá.\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>\u003Cstrong>Đau thắt ngực\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Đau tức sau xương ức khi gắng sức hoặc cả lúc nghỉ, đáp ứng kém với nitroglycerin.\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Mất cân bằng cung - cầu oxy cơ tim (khối cơ tim dày lớn nhưng mật độ mao mạch nuôi dưỡng giảm và bị chèn ép).\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>\u003Cstrong>Ngất và Tiền ngất\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Choáng váng, hoa mắt, ngất thoáng qua ngay sau khi gắng sức hoặc thay đổi tư thế đột ngột.\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Tắc nghẽn đường ra thất trái cấp tính làm giảm cung lượng tim đột ngột hoặc do các cơn loạn nhịp thất ngắn.\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>\u003Cstrong>Rối loạn nhịp tim\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Rung nhĩ (chiếm 20-25%), nhịp nhanh thất kịch phát không kéo dài (NSVT), rung thất.\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Xơ hóa mô kẽ cơ tim, giãn nhĩ trái tiến triển và sự sắp xếp hỗn loạn (disarray) của các bó tế bào cơ tim.\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n    \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>5. Đánh giá Nguy cơ Đột tử do Tim (SCD)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Đột tử do tim (Sudden Cardiac Death - SCD) là thảm họa nguy hiểm nhất của bệnh cơ tim phì đại, thường bắt nguồn từ các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%E1%BB%91i%20lo%E1%BA%A1n%20nh%E1%BB%8Bp%20th%E1%BA%A5t%22%7D}} ác tính như nhịp nhanh thất đa hình hoặc rung thất. Hiệp hội Tim mạch Châu Âu (ESC) và Trường môn Tim học Hoa Kỳ (ACC\u002FAHA) đã xây dựng các công cụ tính toán nguy cơ đột tử trong vòng 5 năm (HCM Risk-SCD Calculator) dựa trên các chỉ số then chốt:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n    \u003Cli>Tuổi của bệnh nhân tại thời điểm đánh giá (nguy cơ cao hơn ở người trẻ).\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Tiền sử gia đình có người thân thế hệ thứ nhất đột tử do tim ở độ tuổi trẻ dưới 40.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Bề dày tối đa của thành thất trái (nguy cơ tăng vọt khi bề dày trên 30 mm).\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Tiền sử ngất không giải thích được trong vòng 6 tháng gần nhất.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Đường kính nhĩ trái mở rộng trên siêu âm tim.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Chênh áp tối đa đường ra thất trái (LVOT gradient).\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Sự hiện diện của cơn nhịp nhanh thất không kéo dài (NSVT) trên bản ghi Holter điện tâm đồ 24-48 giờ.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Mức độ xơ hóa cơ tim muộn (Late Gadolinium Enhancement - LGE) chiếm từ 15% trở lên tổng khối lượng thất trái trên phim cộng hưởng từ tim (CMR).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>6. Chiến lược Điều trị Toàn diện\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mục tiêu điều trị bệnh cơ tim phì đại gồm hai nhánh chính: cải thiện triệu chứng suy tim, nâng cao {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A5t%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20cu%E1%BB%99c%20s%E1%BB%91ng%22%7D}} và phòng ngừa biến cố đột tử:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>6.1. Điều trị nội khoa giảm nhẹ triệu chứng\u003C\u002Fh3>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Thuốc chẹn thụ thể beta giao cảm:\u003C\u002Fstrong> Là lựa chọn hàng đầu (như bisoprolol, metoprolol succinate) giúp làm chậm nhịp tim, kéo dài thời gian đổ đầy tâm trương, giảm tính co bóp cơ tim và giảm chênh áp tắc nghẽn đường ra.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Thuốc chẹn kênh canxi non-dihydropyridine:\u003C\u002Fstrong> Verapamil hoặc diltiazem là liệu pháp thay thế khi bệnh nhân có chống chỉ định hoặc không dung nạp thuốc chẹn beta.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Thuốc ức chế myosin tim thế hệ mới:\u003C\u002Fstrong> Mavacamten là nhóm thuốc đột phá nhắm đích phân tử trực tiếp vào chu kỳ cầu nối actin-myosin, làm giảm sự hình thành quá mức các cầu nối chéo, giúp giảm chênh áp LVOT ngoạn mục và cải thiện rõ rệt phân độ chức năng NYHA.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch3>6.2. Can thiệp giảm khối cơ vách liên thất (Septal Reduction Therapy - SRT)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Được chỉ định cho những bệnh nhân thể tắc nghẽn có triệu chứng nặng (NYHA III\u002FIV) dai dẳng dù đã điều trị nội khoa tối ưu và có chênh áp đường ra LVOT từ 50 mmHg trở lên:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Phẫu thuật cắt bớt cơ vách liên thất (Morrow myectomy):\u003C\u002Fstrong> Tiêu chuẩn vàng kinh điển, mở đường qua van động mạch chủ để cắt bỏ một phần vách liên thất dày, giúp giải phóng đường ra thất trái triệt để.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Làm mỏng vách liên thất bằng cồn qua da (Alcohol Septal Ablation - ASA):\u003C\u002Fstrong> Bơm cồn tuyệt đối vào nhánh động mạch liên thất trước nuôi vách nhằm tạo một ổ nhồi máu cơ tim có kiểm soát, làm teo mỏng vùng vách liên thất phì đại.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch3>6.3. Phòng ngừa đột tử bằng Máy khử rung tim cấy được (ICD)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Cấy máy khử rung tự động (ICD) là biện pháp bảo vệ tính mạng duy nhất được chứng minh có hiệu quả ngăn ngừa đột tử do loạn nhịp thất ở nhóm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%87nh%20nh%C3%A2n%20c%C3%B3%20nguy%20c%C6%A1%20cao%22%7D}} (phòng ngừa tiên phát) hoặc những người từng sống sót sau biến cố ngừng tuần hoàn (phòng ngừa thứ phát).\u003C\u002Fp>","Hypertrophic cardiomyopathy \u002F HCM","Bệnh cơ tim phì đại là một bệnh tim di truyền đặc trưng bởi sự phì đại cơ thất trái không giải thích được do tăng gánh huyết động học (như tăng huyết áp hay hẹp van động mạch chủ), thường đi kèm với tình trạng sắp xếp hỗn loạn của các sợi cơ tim.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[21,29,37],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":28},"Kimura (2005). Molecular Etiology of Hypertrophic Cardiomyopathy and Dilated Cardiomyopathy; Stiff Sarcomere versus Loose Sarcomere. Journal of Cardiac Failure.","Molecular Etiology of Hypertrophic Cardiomyopathy and Dilated Cardiomyopathy; Stiff Sarcomere versus Loose Sarcomere","Kimura","Journal of Cardiac Failure",2005,"10.1016\u002Fj.cardfail.2005.08.060","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fj.cardfail.2005.08.060",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":35,"url":36},"Chou, Chin (2021). Pathogenic Mechanisms of Hypertrophic Cardiomyopathy Beyond Sarcomere Dysfunction. MDPI AG.","Pathogenic Mechanisms of Hypertrophic Cardiomyopathy Beyond Sarcomere Dysfunction","Chou, Chin","MDPI AG",2021,"10.20944\u002Fpreprints202107.0256.v1","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.20944\u002Fpreprints202107.0256.v1",{"citationText":38,"title":39,"authors":40,"source":41,"year":42,"doi":43,"url":44},"Akhtar, Lopes (2018). Hypertrophic cardiomyopathy: genetics. ESC CardioMed.","Hypertrophic cardiomyopathy: genetics","Akhtar, Lopes","ESC CardioMed",2018,"10.1093\u002Fmed\u002F9780198784906.003.0350","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1093\u002Fmed\u002F9780198784906.003.0350",[46,49,52],{"question":47,"answer":48},"Nguyên nhân di truyền học cốt lõi của bệnh cơ tim phì đại là gì?","Bệnh di truyền theo tính trạng trội trên nhiễm sắc thể thường, chủ yếu do đột biến ở các gen mã hóa protein sợi sarcomere của cơ tim, phổ biến nhất là gen MYBPC3 (protein C gắn myosin) và MYH7 (chuỗi nặng beta-myosin).",{"question":50,"answer":51},"Cơ chế nào dẫn đến tình trạng hẹp đường ra thất trái (LVOT obstruction) trong thể tắc nghẽn của HCM?","Sự dày lên bất đối xứng của vách liên thất kết hợp với chuyển động ra trước của lá trước van hai lá trong thì tâm thu (hiện tượng SAM) do hiệu ứng Venturi kéo lá van về phía vách liên thất, gây chênh áp lực tâm thu lớn giữa mỏm tim và động mạch chủ.",{"question":53,"answer":54},"Biến chứng nguy hiểm nhất của bệnh cơ tim phì đại và biện pháp phòng ngừa là gì?","Biến chứng nguy hiểm nhất là đột tử do rối loạn nhịp thất (rung thất); phòng ngừa ở nhóm nguy cơ cao bao gồm cấy máy khử rung tự động (ICD) và sử dụng thuốc chẹn beta hoặc thuốc ức chế myosin tim thế hệ mới (như Mavacamten).",{"id":56,"researcherId":10,"name":57,"imageUrl":58},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[60,61,62,63,64,65,66,67,68,69],"chẩn đoán hình ảnh","hẹp van động mạch chủ","hẹp eo động mạch chủ","nghiệm pháp gắng sức","chức năng tâm trương","suy tim sung huyết","khả năng dung nạp","rối loạn nhịp thất","chất lượng cuộc sống","bệnh nhân có nguy cơ cao",10,true,"PUBLISHED","2023-08-15T12:59:51.899+00:00","2026-09-11T09:40:52.568+00:00","2026-09-11T09:40:51.980+00:00",272,[78,81,84,87,90,99,102,105,115,118],{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"năng lực chuyên môn","Năng lực chuyên môn là gì? Các nghiên cứu về Năng lực chuyên môn",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"đánh giá kinh tế y tế","Đánh giá kinh tế y tế là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bất bình đẳng xã hội","Bất bình đẳng xã hội là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ngoại kiểm","Ngoại kiểm là gì? Các công bố khoa học về Ngoại kiểm",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":93,"definition":94,"discipline":19,"disciplineCode":95,"disciplineLabel":96,"disciplineColor":97,"disciplineIcon":98},"tình trạng sức khỏe","Tình trạng sức khỏe là gì? Định nghĩa WHO, thang đo SF-36 và các chỉ số","Health Status","Tình trạng sức khỏe là trạng thái toàn diện về thể chất, tâm thần và xã hội của một cá nhân hay quần thể theo định nghĩa WHO, được đo lường qua các thang đo chức năng như SF-36 và các chỉ số dịch tễ học.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"xelox","Xelox là gì? Các nghiên cứu khoa học về Xelox",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nghèo đa chiều","Nghèo đa chiều là gì? Các công bố khoa học về Nghèo đa chiều",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":108,"definition":109,"discipline":110,"disciplineCode":111,"disciplineLabel":112,"disciplineColor":113,"disciplineIcon":114},"hạt nhân nhẹ","Hạt nhân nhẹ là gì? Cấu trúc, tính chất lượng tử và phản ứng nhiệt hạch","light nucleus","Hạt nhân nhẹ là các hạt nhân nguyên tử có số khối nhỏ (thông thường A ≤ 20), bao gồm các đồng vị của hydro, heli, liti, beri, bo và cacbon, đóng vai trò then chốt trong phản ứng tổng hợp nhiệt hạch sao và tổng hợp nguyên tố nguyên thủy Big Bang.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tuân thủ điều trị","Tuân thủ điều trị là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":119,"title":120,"term":119,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"fullerene","Fullerene là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan"]