[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_b%E1%BB%87nh%20b%E1%BB%A5i%20ph%E1%BB%95i%20silic{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_bệnh bụi phổi silic":41},{"code":4,"data":5,"meta":11},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":25,"vietnamLatest":40},[],[8],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"a96535a1-7477-41d9-b92a-2cf645339119","Thực trạng bụi trong môi trường làm việc và tỷ lệ mắc bệnh bụi phổi silic ở người lao động Công ty Cơ khí gang thép năm 2018",null,[13,14,15],"Nguyễn Ngọc  Anh","Lê Thị Thanh  Xuân","Nguyễn Thanh  Thảo",11,"Tạp chí Y học Dự phòng",false,"2020-08-04",2020,0,"https:\u002F\u002Fvjpm.vn\u002Findex.php\u002Fvjpm\u002Farticle\u002Fview\u002F238","10.51403\u002F0868-2836\u002F2020\u002F238","\u003Cp>Nghiên cứu cắt ngang trên 185 công nhân cơ khí đánh giá mối liên quan giữa môi trường làm việc và tỷ lệ mắc \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">bệnh bụi phổi silic\u003C\u002Fb>. Kết quả phát hiện nồng độ silic tự do vượt ngưỡng tại 6 vị trí sản xuất (đạt 0,35 mg\u002Fm3), đồng thời ghi nhận tỷ lệ mắc bệnh 6,5% với nốt mờ tròn nhỏ trên phim X-quang chuẩn ILO. Tổn thương phổi tăng theo thâm niên nghề nghiệp, đặt ra yêu cầu cấp thiết về giải pháp bảo hộ lao động.\u003C\u002Fp>",[26],{"publicationId":27,"title":28,"originalTitle":11,"authorNames":29,"authorCount":16,"journalName":33,"vietnamJournal":34,"publishDate":35,"publishYear":36,"totalCitation":21,"url":37,"doi":38,"summary":39},"3b449ccd-7304-415a-8ee5-467fd3b15e72","THỰC TRẠNG MẮC BỆNH BỤI PHỔI SILIC CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG MỘT SỐ CÔNG TY TẠI PHÚ YÊN NĂM 2020",[30,31,32],"Thị Mai Hương Phan","Mai Anh Lương","Thị Thanh Xuân Lê","Tạp chí Y học Việt Nam",true,"2021-01-15",2021,"https:\u002F\u002Ftapchiyhocvietnam.vn\u002Findex.php\u002Fvmj\u002Farticle\u002Fview\u002F32","10.51298\u002Fvmj.v498i1.32","\u003Cp>Khảo sát mô tả cắt ngang trên người lao động tại các cơ sở chế tác đá tỉnh Phú Yên nhằm xác định tỷ lệ hiện mắc \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">bệnh bụi phổi silic\u003C\u002Fb>. Dữ liệu ghi nhận tỷ lệ mắc bệnh là 1,8%, tập trung tuyệt đối vào nhóm thợ khai thác đá granit. 100% hình ảnh tổn thương trên phim X-quang là các đám mờ kích thước nhỏ dạng hạt thể nhẹ phân nhóm 1\u002F1, đi kèm 10,9% trường hợp rối loạn thông khí hạn chế trên phép đo phế dung.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":42,"meta":11},{"id":43,"title":44,"description":45,"content":46,"term":43,"englishTitle":11,"synonyms":11,"definition":11,"discipline":11,"references":11,"faqs":11,"createUser":47,"publishUser":11,"keywords":51,"keywordCount":58,"enrichTopicLink":18,"status":59,"createTime":60,"updateTime":61,"publishTime":11,"linkEnrichedTime":62,"publicationScanTime":63,"contentErrorMessage":11,"viewCount":64,"relateTopics":65},"bệnh bụi phổi silic","Bệnh bụi phổi silic là gì? Các công bố khoa học về Bệnh bụi phổi silic","Bệnh bụi phổi silic là một bệnh do hít phải bụi silica (hay còn gọi là bụi quặng silic) gây ra. Người phơi bụi silica trong thời gian dài có nguy cơ mắc bệnh nà...","{\"ops\":[{\"insert\":\"Bệnh bụi phổi silic là một bệnh do hít phải bụi silica (hay còn gọi là bụi quặng silic) gây ra. Người phơi bụi silica trong thời gian dài có nguy cơ mắc bệnh này, như người làm việc trong ngành khai thác quặng, sản xuất vật liệu xây dựng, đúc k mol hoặc sử dụng các sản phẩm chứa silica.\\n\\nKhi hít phải bụi silica, các hạt nhỏ này xâm nhập sâu vào trong phổi và gây viêm nhiễm. Theo thời gian, cường độ viêm tăng lên và dẫn đến sự hình thành các núi xơ (hoặc sẹo) trong phổi. Các núi xơ này gây ra các triệu chứng như ho, khó thở, mệt mỏi, suy giảm khả năng làm việc và cả tổn thương cũng có thể lan tỏa sang các cơ quan khác như tim và thận.\\n\\nBệnh bụi phổi silic không thể chữa khỏi hoàn toàn. Vì vậy, việc phòng ngừa là quan trọng. Điều này có thể đạt được bằng cách đảm bảo sử dụng hệ thống hút bụi hiệu quả, đeo khẩu trang bảo hộ khi tiếp xúc với bụi silica, và thực hiện các biện pháp an toàn trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%20l%C3%A0m%20vi%E1%BB%87c%22%7D}}.\\nBệnh bụi phổi silic được coi là một trong những bệnh phổi nghiêm trọng nhất gây ra bởi tiếp xúc với bụi hóa thạch silic. Bụi silica là một hợp chất khoáng chất tồn tại tự nhiên trong đất và đá, và nó là thành phần chính của đá granit, cát, quặng silic và các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22v%E1%BA%ADt%20li%E1%BB%87u%20x%C3%A2y%20d%E1%BB%B1ng%22%7D}} khác.\\n\\nKhi hít phải bụi silica, cơ thể cố gắng loại bỏ nó bằng cách kích thích các tế bào trong phổi phát ra chất nhờn để bao bọc bụi. Tuy nhiên, việc tiếp xúc liên tục với bụi silica dẫn đến sự chậm trễ trong quá trình loại bỏ, làm cho chất nhờn cứng lại và hình thành các núi xơ như đã đề cập trước đó. Sự hình thành các núi xơ này dần dần làm giảm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%E1%BB%A9c%20%C4%91%E1%BB%81%20kh%C3%A1ng%22%7D}} của phổi và hạn chế khả năng của phổi để hoạt động bình thường.\\n\\nTriệu chứng của bệnh bụi phổi silic có thể bao gồm:\\n\\n1. Ho: Ho kéo dài và cạn mạn, có thể đi kèm với ra máu trong nước đờm.\\n2. Khó thở: Ban đầu, khó thở chỉ xuất hiện khi vận động hoặc làm việc vất vả, nhưng dần dần trở nên nghiêm trọng hơn và có thể xảy ra trong thời gian nghỉ ngơi.\\n3. Mệt mỏi: Mệt mỏi không giải quyết bằng việc nghỉ ngơi.\\n4. Suy giảm khả năng làm việc: Khi bệnh phát triển, khả năng làm việc và thể lực sẽ giảm.\\n5. Sự tổn hại cơ quan: Sự tổn hại không chỉ giới hạn trong phổi, mà có thể lan tỏa sang các cơ quan khác như tim, thận, hệ tiêu hóa và hệ miễn dịch.\\n\\nViệc chẩn đoán bệnh bụi phổi silic thường dựa trên xét nghiệm chức năng phổi, xét nghiệm hình ảnh (như X-quang, CT scanner) và lấy mẫu đặc biệt từ phổi để xác định có sự hiện diện của bụi silica hay không.\\n\\nĐể phòng ngừa bệnh bụi phổi silic, việc giảm tiếp xúc với bụi silica là quan trọng nhất. Các biện pháp bảo hộ như đeo khẩu trang phòng bụi và sử dụng những thiết bị bảo vệ người lao động phù hợp trong quá trình làm việc cũng cần được thiết lập.\\nDưới đây là một số thông tin thêm về bệnh bụi phổi silic:\\n\\n1. Nguyên nhân: Bệnh bụi phổi silic là kết quả của tiếp xúc lâu dài với bụi hóa thạch silic. Tiếp xúc này thường xảy ra trong môi trường làm việc như các công trường xây dựng, nhà máy sản xuất, đúc k mol, khai thác quặng, đánh bóng và cắt đá, và những ngành công nghiệp khác sử dụng chất chứa silica.\\n\\n2. Yếu tố nguy cơ: Những người làm việc trong môi trường tiếp xúc với bụi silica một cách thường xuyên và lâu dài có nguy cơ cao mắc bệnh bụi phổi silic. Các yếu tố tăng nguy cơ bao gồm thời gian tiếp xúc, nồng độ bụi silica và việc không sử dụng các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BB%87n%20ph%C3%A1p%20ph%C3%B2ng%20ng%E1%BB%ABa%22%7D}} như đeo khẩu trang.\\n\\n3. Triệu chứng: Các triệu chứng của bệnh bụi phổi silic thường phát triển trong thời gian dài sau khi tiếp xúc với bụi silica. Đau ngực, khó thở, ho kéo dài với đàm và có thể có máu, mệt mỏi và sự giảm khả năng làm việc là những triệu chứng phổ biến. Một số người cũng có thể gặp khó khăn trong việc hoạt động hàng ngày và có thể phát triển các vấn đề sức khỏe khác như suy tim và suy thận.\\n\\n4. Điều trị: Hiện tại, không có phương pháp điều trị để chữa trị hoàn toàn cho bệnh bụi phổi silic. Trong trường hợp các triệu chứng trở nên nghiêm trọng và gây khó khăn trong cuộc sống hàng ngày, các biện pháp hỗ trợ như dung dịch ẩm để giảm ho và hỗ trợ hô hấp có thể được áp dụng. Nếu có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BA%BFn%20ch%E1%BB%A9ng%20nghi%C3%AAm%20tr%E1%BB%8Dng%22%7D}}, như suy tim hoặc suy thận, điều trị tại chuyên khoa có thể được thực hiện.\\n\\n5. Phòng ngừa: Phòng bệnh bụi phổi silic là rất quan trọng. Các biện pháp phòng ngừa như sử dụng các biện pháp bảo vệ cá nhân, đảm bảo vệ sinh lao động, sử dụng các thiết bị hút bụi, đeo khẩu trang bảo hộ và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tu%C3%A2n%20th%E1%BB%A7%20quy%20tr%C3%ACnh%22%7D}} an toàn là cần thiết để giảm tiếp xúc với bụi silica. Ngoài ra, kiểm tra sức khỏe định kỳ và theo dõi các triệu chứng để phát hiện và điều trị sớm cũng rất quan trọng.\\n\"}]}",{"id":48,"researcherId":11,"name":49,"imageUrl":50},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[52,53,54,55,56,57],"môi trường làm việc","vật liệu xây dựng","sức đề kháng","biện pháp phòng ngừa","biến chứng nghiêm trọng","tuân thủ quy trình",6,"PUBLISHED","2023-11-20T07:15:49.715+00:00","2026-09-10T04:10:24.961+00:00","2026-09-10T04:10:24.665+00:00","2026-09-05T04:23:17.041+00:00",412,[66,69,72,75,78,81,84,87,90,93],{"id":67,"title":68,"term":67,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"trí tuệ xã hội","Trí tuệ xã hội là gì? Các công bố khoa học về Trí tuệ xã hội",{"id":70,"title":71,"term":70,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"nhận thức xã hội","Nhận thức xã hội là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nhận thức xã hội",{"id":73,"title":74,"term":73,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"bê tông tái chế","Bê tông tái chế là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bê tông tái chế",{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"cadimi","Cadimi là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Cadimi",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"chiếu xạ","Chiếu xạ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Chiếu xạ",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"ký sinh trùng","Ký sinh trùng là gì? Nghiên cứu khoa học về Ký sinh trùng",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"xỉ than","Xỉ than là gì? Các công bố khoa học về Xỉ than",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"hợp đồng tâm lý","Hợp đồng tâm lý là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"sắc tố","Sắc tố là gì? Các nghiên cứu khoa học về Sắc tố",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"khu ổ chuột","Khu ổ chuột là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan"]