[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_b%E1%BB%87nh%20b%E1%BA%A9m%20sinh{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_bệnh bẩm sinh":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":19,"definition":22,"discipline":23,"references":24,"faqs":61,"createUser":74,"publishUser":78,"keywords":82,"keywordCount":79,"enrichTopicLink":83,"status":84,"createTime":85,"updateTime":86,"publishTime":87,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":88,"relateTopics":89},"bệnh bẩm sinh","Bệnh bẩm sinh là gì? Căn nguyên, phân loại và sàng lọc","Tổng quan về bệnh bẩm sinh (congenital disorders), phân loại dị tật hình thái và rối loạn chuyển hoá, căn nguyên di truyền và quy trình sàng lọc y khoa.","\u003Cp>Bệnh bẩm sinh (congenital disorders) là thuật ngữ y học chỉ tập hợp các bất thường về cấu trúc hình thái hoặc rối loạn chức năng sinh lý hình thành trong giai đoạn phát triển phôi thai trước khi sinh và tồn tại từ thời điểm trẻ chào đời. Các bất thường này có thể được nhận diện từ giai đoạn bào thai thông qua chẩn đoán tiền sản, phát hiện ngay sau khi sinh hoặc chỉ bộc lộ triệu chứng lâm sàng rõ rệt trong các giai đoạn phát triển sau này của thời kỳ sơ sinh và thời thơ ấu. Bệnh bẩm sinh bao gồm cả các dị tật hình thái giải phẫu học cơ quan và các rối loạn chuyển hoá bẩm sinh phức tạp, đóng vai trò là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong sơ sinh và tàn tật mạn tính trên phạm vi toàn cầu.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Bản chất bệnh học và phân loại y khoa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dưới góc độ bệnh học phát triển, bệnh bẩm sinh phản ánh sự gián đoạn hoặc sai lệch trong quá trình biệt hoá tế bào, tạo mô và hình thành cơ quan của phôi thai. Về mặt lâm sàng và phân loại bệnh tật theo Tổ chức Y tế Thế giới, các bệnh lý bẩm sinh được chia thành hai nhóm lớn dựa trên bản chất tổn thương:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Nhóm bệnh lý\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đặc điểm bệnh sinh\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ví dụ bệnh học điển hình\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Bất thường cấu trúc hình thái (Dị tật bẩm sinh)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Sai lệch trong quá trình tạo hình cơ quan dẫn đến khuyết tật giải phẫu đại thể hoặc vi thể\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thông liên thất, tứ chứng Fallot, nứt đốt sống, vô sọ, sứt môi và hở hàm ếch\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Rối loạn chức năng và chuyển hoá\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Khiếm khuyết sinh hoá do thiếu hụt enzyme hoặc thụ thể, cấu trúc đại thể cơ quan bình thường\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thiếu men G6PD, suy giáp bẩm sinh, tăng sản thượng thận bẩm sinh, bệnh tan máu bẩm sinh\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch3>1. Bất thường cấu trúc hình thái đại thể\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Bất thường cấu trúc phát sinh chủ yếu trong giai đoạn phát triển phôi, khi các mầm cơ quan đang trải qua các bước cuộn gập, di cư và phân chia tế bào tốc độ cao. Các khiếm khuyết này có thể tồn tại đơn độc tại một hệ cơ quan duy nhất, ví dụ như khuyết tật vách ngăn tim hoặc dị tật teo thực quản, hoặc biểu hiện dưới dạng hội chứng đa dị tật phối hợp do bất thường nhiễm sắc thể như hội chứng Down hoặc hội chứng Edwards.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>2. Rối loạn chuyển hoá và sinh hoá bẩm sinh\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Khác với các dị tật hình thái có thể quan sát trực tiếp bằng mắt thường hoặc hình ảnh học, các rối loạn chức năng bẩm sinh thường biểu hiện ở cấp độ tế bào và phân tử. Đột biến trên các gene mã hoá các enzyme then chốt dẫn đến sự tích luỹ độc hại của các chất chuyển hoá trung gian hoặc thiếu hụt các sản phẩm thiết yếu cho hoạt động sống. Trẻ mắc các rối loạn chuyển hoá bẩm sinh thường có biểu hiện bình thường ngay sau khi sinh nhưng nhanh chóng rơi vào tình trạng toan chuyển hoá, suy hô hấp, co giật hoặc suy gan thận cấp khi bắt đầu tiếp nhận dinh dưỡng đường tiêu hoá.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Căn nguyên bệnh sinh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nghiên cứu dịch tễ học thuần tập của Feldkamp và cộng sự (2017) trên tổng số 270 878 ca sinh đã cung cấp bức tranh toàn diện về căn nguyên của các bất thường bẩm sinh. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng nguyên nhân bệnh sinh cụ thể chỉ được xác định chắc chắn ở 20,2% trường hợp. Trong nhóm bệnh nhân xác định được căn nguyên rõ ràng, các bất thường di truyền và sai lệch nhiễm sắc thể chiếm tỷ lệ áp đảo là 94,4%, các yếu tố quái thai học từ môi trường chiếm 4,1%, và các trường hợp liên quan đến thai đôi bất thường chiếm phần còn lại. Đáng chú ý, có tới 79,8% các trường hợp còn lại chưa thể xác định được nguyên nhân trực tiếp đơn lẻ mà được quy cho cơ chế tương tác đa yếu tố phức tạp.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>1. Yếu tố di truyền học\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Các bất thường di truyền là nguyên nhân then chốt cấu thành các bệnh bẩm sinh có thể dự báo được:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bất thường số lượng và cấu trúc nhiễm sắc thể:\u003C\u002Fstrong> Hiện tượng không phân ly nhiễm sắc thể trong quá trình giảm phân tạo giao tử dẫn đến các thể tam nhiễm như thể tam nhiễm trong hội chứng Down, hội chứng Edwards hoặc mất đoạn vi thể nhiễm sắc thể gây hội chứng DiGeorge.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đột biến đơn gene tuân theo quy luật Mendel:\u003C\u002Fstrong> Các bệnh lý di truyền lặn trên nhiễm sắc thể thường như bệnh tan máu bẩm sinh thalassemia, di truyền trội như hội chứng Marfan, hoặc di truyền liên kết nhiễm sắc thể giới tính X như bệnh máu khó đông hemophilia và thiếu hụt men G6PD. Theo báo cáo của Modell và Darlison (2008), mỗi năm trên toàn cầu có hơn 300 000 trẻ sơ sinh chào đời mắc các rối loạn huyết sắc tố nặng, tạo ra gánh nặng điều trị và truyền máu suốt đời.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch3>2. Tác nhân quái thai học và môi trường\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Sự phơi nhiễm của người mẹ với các tác nhân độc hại trong giai đoạn mang thai có thể gây ra những tổn thương vĩnh viễn cho thai nhi:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nhiễm trùng bào thai:\u003C\u002Fstrong> Nhóm tác nhân gây nhiễm trùng chu sinh kinh điển bao gồm ký sinh trùng Toxoplasma gondii, virus Rubella, Cytomegalovirus và Herpes simplex virus có khả năng xuyên qua hàng rào nhau thai gây viêm não màng não, đục thuỷ tinh thể và tật đầu nhỏ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bệnh lý chuyển hoá của người mẹ:\u003C\u002Fstrong> Tình trạng đái tháo đường thai kỳ kiểm soát đường huyết kém hoặc bệnh lý tuyến giáp chưa điều trị ổn định làm gia tăng đáng kể nguy cơ dị tật tim bẩm sinh và khuyết tật ống thần kinh ở thai nhi.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thuốc và hoá chất độc hại:\u003C\u002Fstrong> Việc sử dụng các dược phẩm có độc tính cao đối với phôi thai như isotretinoin, thalidomide, methotrexate hoặc phơi nhiễm với kim loại nặng, rượu và khói thuốc lá làm rối loạn nghiêm trọng các chương trình biểu sinh và biệt hoá tế bào.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Dịch tễ học và gánh nặng sức khoẻ toàn cầu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo báo cáo đánh giá dịch tễ học của Tổ chức Y tế Thế giới (2023), các dị tật và bệnh bẩm sinh là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở trẻ em. Ước tính mỗi năm có khoảng 240 000 trẻ sơ sinh trên toàn thế giới tử vong trong vòng 28 ngày đầu đời do các biến chứng nặng nề của bệnh bẩm sinh. Bên cạnh đó, bệnh bẩm sinh tiếp tục cướp đi sinh mạng của khoảng 170 000 trẻ em trong độ tuổi từ 1 tháng đến 5 tuổi.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tại Việt Nam, nghiên cứu dịch tễ học quần thể của Hoang và cộng sự (2013) thực hiện tại tuyến y tế cơ sở tỉnh Bình Thuận trên quy mô 13 954 trẻ sơ sinh sống đã ghi nhận 84 trường hợp mắc dị tật bẩm sinh ngoài, tương ứng với tỷ lệ hiện mắc là 60,2 trên 10 000 trẻ sinh sống. Trong cơ cấu các tổn thương, nhóm dị tật cơ quan vận động và chi chiếm tỷ lệ phổ biến nhất với 27,2 trên 10 000 trẻ, tiếp theo là nhóm dị tật khe hở môi và vòm miệng với tỷ lệ 20,1 trên 10 000 trẻ sinh sống.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Gánh nặng bệnh tật phân bố không đồng đều giữa các khu vực địa lý, với phần lớn các ca tử vong và tàn tật tập trung tại các quốc gia có thu nhập thấp và trung bình. Tại các quốc gia đang phát triển, sự hạn chế về hạ tầng y tế, nguồn lực sàng lọc trước sinh và khả năng tiếp cận phẫu thuật can thiệp sớm khiến tỷ lệ tử vong chu sinh do dị tật tim bẩm sinh hoặc thoát vị thành bụng cao hơn nhiều so với các quốc gia công nghiệp phát triển.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Quy trình sàng lọc, chẩn đoán và can thiệp y khoa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chiến lược kiểm soát bệnh bẩm sinh hiện đại được xây dựng theo mô hình bảo vệ ba cấp độ: phòng ngừa ban đầu, sàng lọc phát hiện sớm trước sinh và can thiệp điều trị sau sinh.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>1. Sàng lọc và chẩn đoán trước sinh\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Tại Việt Nam, Bộ Y tế đã ban hành Quyết định 1807\u002FQĐ-BYT năm 2020 thiết lập hướng dẫn chuyên môn kỹ thuật chuẩn hoá về sàng lọc, chẩn đoán và điều trị trước sinh và sơ sinh trên phạm vi toàn quốc. Theo hướng dẫn của Bộ Y tế (2020), quy trình sàng lọc trước sinh bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Siêu âm hình thái học quý một:\u003C\u002Fstrong> Thực hiện trong khoảng thời gian từ tuần thai thứ 11 đến 13 nhằm đo độ mờ da gáy, đánh giá xương mũi và phát hiện sớm các dị tật hình thái cấu trúc nặng như thai vô sọ hoặc nang bạch huyết vùng cổ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Xét nghiệm sinh hoá huyết thanh mẹ:\u003C\u002Fstrong> Phân tích các dấu ấn sinh hoá máu mẹ kết hợp thuật toán tính nguy cơ dị tật nhiễm sắc thể.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Xét nghiệm sàng lọc tiền sản không xâm lấn (NIPT):\u003C\u002Fstrong> Phân tích DNA tự do của thai nhi lưu hành trong máu mẹ với độ nhạy và độ đặc hiệu vượt trội đối với các hội chứng lệch bội nhiễm sắc thể phổ biến.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chẩn đoán xâm lấn xác định:\u003C\u002Fstrong> Chỉ định sinh thiết gai nhau hoặc chọc hút dịch ối để nuôi cấy tế bào, lập nhiễm sắc thể đồ hoặc giải trình tự gene thế hệ mới khi các xét nghiệm sàng lọc cho kết quả nguy cơ cao.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch3>2. Sàng lọc sơ sinh bằng xét nghiệm máu gót chân\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Cũng theo quy định kỹ thuật tại Quyết định 1807\u002FQĐ-BYT (2020) của Bộ Y tế, mẫu máu gót chân của trẻ sơ sinh được thu thập trên giấy thấm chuyên dụng trong khoảng thời gian vàng từ 48 đến 72 giờ sau sinh. Xét nghiệm này cho phép phát hiện sớm các bệnh lý rối loạn chuyển hoá bẩm sinh nguy hiểm như thiếu hụt men G6PD, suy giáp bẩm sinh và tăng sản thượng thận bẩm sinh trước khi trẻ xuất hiện các triệu chứng lâm sàng không hồi phục.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>3. Điều trị và quản lý đa chuyên khoa\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Việc điều trị bệnh bẩm sinh đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ của nhiều chuyên ngành y khoa:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phẫu thuật can thiệp ngoại khoa:\u003C\u002Fstrong> Phẫu thuật tim bẩm sinh sửa chữa triệt căn hoặc can thiệp tạm thời, phẫu thuật chỉnh hình sứt môi hở hàm ếch và tạo hình đường tiêu hoá giúp phục hồi giải phẫu và chức năng sinh lý cho trẻ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Điều trị nội khoa và liệu pháp thay thế:\u003C\u002Fstrong> Bổ sung hormone tuyến giáp suốt đời cho bệnh nhân suy giáp bẩm sinh, điều chỉnh chế độ ăn đặc biệt loại bỏ phenylalanine cho trẻ mắc phenylketonuria, hoặc liệu pháp truyền máu định kỳ kết hợp thải sắt đối với bệnh nhân thalassemia thể nặng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tư vấn di truyền:\u003C\u002Fstrong> Phân tích phả hệ và xét nghiệm di truyền cho các cặp vợ chồng mang gene bệnh để đánh giá nguy cơ tái mắc ở các lần sinh tiếp theo và xây dựng kế hoạch hỗ trợ sinh sản chủ động.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Những rào cản và thách thức y tế công cộng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mặc dù y học bộ gene và kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh đã có những bước tiến vượt bậc, việc quản lý bệnh bẩm sinh vẫn đối diện với nhiều rào cản mang tính hệ thống. Việc phần lớn các trường hợp dị tật bẩm sinh (gần 79,8% theo số liệu của Feldkamp và cs., 2017) không tìm thấy nguyên nhân đơn gene hoặc nhiễm sắc thể rõ ràng đặt ra thách thức rất lớn cho công tác dự phòng đặc hiệu. Đa số các khiếm khuyết này là kết quả của sự tương tác phức tạp giữa nhiều biến thể di truyền nhạy cảm và các yếu tố môi trường vi mô của tử cung.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hơn nữa, chi phí điều trị suốt đời cho các bệnh lý bẩm sinh mạn tính tạo nên gánh nặng tài chính khổng lồ cho hệ thống bảo hiểm y tế và các gia đình. Việc mở rộng mạng lưới sàng lọc sơ sinh toàn diện tại các vùng sâu vùng xa, nâng cao năng lực phẫu thuật nhi khoa chuyên sâu và xây dựng hệ thống đăng ký theo dõi dị tật bẩm sinh quốc gia là những nhiệm vụ trọng tâm nhằm giảm thiểu tỷ lệ tử vong và cải thiện chất lượng sống cho thế hệ tương lai.\u003C\u002Fp>\n","Bệnh bẩm sinh","congenital disorders",[20,21],"bệnh lý bẩm sinh","rối loạn bẩm sinh","Bệnh bẩm sinh là tập hợp các bất thường về cấu trúc hình thái hoặc rối loạn chức năng chuyển hoá hình thành trong giai đoạn phát triển trước khi sinh và tồn tại từ lúc trẻ chào đời.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[25,33,41,49,55],{"citationText":26,"title":27,"authors":28,"source":29,"year":30,"doi":31,"url":32},"Feldkamp, M. L., Carey, J. C., Byrne, J. L., Krikov, S., & Botto, L. D. (2017). Etiology and clinical presentation of birth defects: population based study. BMJ, 357, j2249.","Etiology and clinical presentation of birth defects: population based study","Feldkamp, M. L., Carey, J. C., Byrne, J. L., Krikov, S., Botto, L. D.","BMJ",2017,"10.1136\u002Fbmj.j2249","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1136\u002Fbmj.j2249",{"citationText":34,"title":35,"authors":36,"source":37,"year":38,"doi":39,"url":40},"Modell, B., & Darlison, M. (2008). Global epidemiology of haemoglobin disorders and derived service indicators. Bulletin of the World Health Organization, 86(6), 480–487.","Global epidemiology of haemoglobin disorders and derived service indicators","Modell, B., Darlison, M.","Bulletin of the World Health Organization",2008,"10.2471\u002Fblt.06.036673","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.2471\u002Fblt.06.036673",{"citationText":42,"title":43,"authors":44,"source":45,"year":46,"doi":47,"url":48},"Hoang, H. T., Nguyen, N. V., Nguyen, N. T., Tran, N. T., Gillerot, Y., Reding, R., & Robert, A. (2013). External birth defects in southern Vietnam: a population-based study at the grassroots level of health care in Binh Thuan province. BMC Pediatrics, 13, 67.","External birth defects in southern Vietnam: a population-based study at the grassroots level of health care in Binh Thuan province","Hoang, H. T., Nguyen, N. V., Nguyen, N. T., Tran, N. T., Gillerot, Y., Reding, R., Robert, A.","BMC Pediatrics",2013,"10.1186\u002F1471-2431-13-67","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1186\u002F1471-2431-13-67",{"citationText":50,"title":51,"authors":52,"source":52,"year":53,"doi":10,"url":54},"World Health Organization (2023). Congenital disorders. Fact sheet. World Health Organization.","Congenital disorders","World Health Organization",2023,"https:\u002F\u002Fwww.who.int\u002Fnews-room\u002Ffact-sheets\u002Fdetail\u002Fcongenital-anomalies",{"citationText":56,"title":10,"authors":57,"source":58,"year":59,"doi":10,"url":60},"Bộ Y tế (2020). Quyết định số 1807\u002FQĐ-BYT ban hành Hướng dẫn chuyên môn kỹ thuật trong sàng lọc, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh.","Bộ Y tế","Cổng thông tin điện tử Bộ Y tế",2020,"https:\u002F\u002Fmoh.gov.vn",[62,65,68,71],{"question":63,"answer":64},"Bệnh bẩm sinh khác với dị tật bẩm sinh như thế nào?","Dị tật bẩm sinh chủ yếu chỉ các khiếm khuyết về cấu trúc giải phẫu và hình thái đại thể của cơ quan, trong khi bệnh bẩm sinh là khái niệm rộng hơn bao hàm cả các rối loạn chức năng chuyển hoá sinh hoá do khiếm khuyết enzyme di truyền.",{"question":66,"answer":67},"Những nguyên nhân chính nào dẫn đến bệnh bẩm sinh ở thai nhi?","Bệnh bẩm sinh bắt nguồn từ các bất thường di truyền đơn gene, đột biến nhiễm sắc thể, tác nhân môi trường quái thai học như nhiễm trùng chu sinh hoặc hoá chất độc hại, cùng sự tương tác đa yếu tố giữa kiểu gene và môi trường tử cung.",{"question":69,"answer":70},"Xét nghiệm sàng lọc sơ sinh bằng máu gót chân có ý nghĩa gì?","Lấy mẫu máu gót chân sơ sinh trong thời gian đầu sau sinh giúp phát hiện sớm các bệnh chuyển hoá bẩm sinh nguy hiểm như thiếu men G6PD, suy giáp bẩm sinh và tăng sản thượng thận bẩm sinh nhằm can thiệp điều trị kịp thời trước khi tổn thương không hồi phục.",{"question":72,"answer":73},"Bệnh bẩm sinh có thể dự phòng được trước khi mang thai không?","Nhiều bệnh bẩm sinh có thể dự phòng hiệu quả thông qua việc tiêm chủng vắc xin rubella trước khi mang thai, bổ sung vi chất axit folic phòng ngừa dị tật ống thần kinh, kiểm soát tốt đường huyết ở phụ nữ đái tháo đường và tư vấn di truyền tiền hôn nhân.",{"id":75,"researcherId":10,"name":76,"imageUrl":77},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":79,"researcherId":10,"name":80,"imageUrl":81},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2025-12-01T09:43:02.066+00:00","2026-09-04T06:14:52.576+00:00","2026-09-04T06:14:52.572+00:00",0,[90,99,104,110,115,121,127,132,137,141],{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":93,"definition":94,"discipline":23,"disciplineCode":95,"disciplineLabel":96,"disciplineColor":97,"disciplineIcon":98},"cao chiết","Cao chiết là gì? Phân loại, quy trình và tiêu chuẩn","botanical extract","Cao chiết là chế phẩm đậm đặc thu được bằng cách chiết xuất hoạt chất sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng dung môi thích hợp, sau đó loại bỏ bã và bốc hơi một phần hoặc toàn bộ dung môi để đạt thể chất quy định.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":102,"definition":103,"discipline":23,"disciplineCode":95,"disciplineLabel":96,"disciplineColor":97,"disciplineIcon":98},"brca1","BRCA1 là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","BRCA1 DNA repair associated","BRCA1 là gen ức chế khối u nằm trên nhiễm sắc thể 17q21 của người, mã hóa một protein nhân có vai trò duy trì tính toàn vẹn của bộ gen thông qua cơ chế sửa chữa đứt gãy sợi đôi DNA bằng tái tổ hợp tương đồng.",{"id":105,"title":106,"term":107,"englishTitle":108,"definition":109,"discipline":23,"disciplineCode":95,"disciplineLabel":96,"disciplineColor":97,"disciplineIcon":98},"pi rads","PI-RADS là gì? Thang điểm đánh giá MRI tuyến tiền liệt","PI-RADS","Prostate Imaging Reporting and Data System","PI-RADS là hệ thống chuẩn hóa quốc tế phân tầng nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt có ý nghĩa lâm sàng dựa trên hình ảnh chụp cộng hưởng từ đa thông số (mpMRI).",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":113,"definition":114,"discipline":23,"disciplineCode":95,"disciplineLabel":96,"disciplineColor":97,"disciplineIcon":98},"tình trạng sức khỏe","Tình trạng sức khỏe là gì? Định nghĩa WHO, thang đo SF-36 và các chỉ số","Health Status","Tình trạng sức khỏe là trạng thái toàn diện về thể chất, tâm thần và xã hội của một cá nhân hay quần thể theo định nghĩa WHO, được đo lường qua các thang đo chức năng như SF-36 và các chỉ số dịch tễ học.",{"id":116,"title":117,"term":118,"englishTitle":119,"definition":120,"discipline":23,"disciplineCode":95,"disciplineLabel":96,"disciplineColor":97,"disciplineIcon":98},"bệnh hbh","Bệnh HbH là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bệnh HbH","Bệnh HbH","Hemoglobin H disease","Bệnh HbH (bệnh Hemoglobin H) là một thể bệnh alpha-thalassemia mức độ trung gian do mất chức năng 3 trong số 4 gen alpha-globin, dẫn đến sự thiếu hụt nghiêm trọng chuỗi alpha-globin và làm dư thừa các chuỗi beta tự do kết tụ thành tetramer beta-4 không bền vững (Hemoglobin H), gây thiếu máu tán huyết mạn tính.",{"id":122,"title":123,"term":124,"englishTitle":125,"definition":126,"discipline":23,"disciplineCode":95,"disciplineLabel":96,"disciplineColor":97,"disciplineIcon":98},"mô sẹo","Mô sẹo là gì? Quá trình hình thành, phân loại và điều trị","Mô sẹo","scar tissue","Mô sẹo là vùng mô liên kết sợi giàu collagen hình thành trong quá trình tự làm lành sau tổn thương mô hoặc phẫu thuật để thay thế mô bình thường.",{"id":128,"title":129,"term":128,"englishTitle":130,"definition":131,"discipline":23,"disciplineCode":95,"disciplineLabel":96,"disciplineColor":97,"disciplineIcon":98},"báo cáo ca bệnh","Báo cáo ca bệnh là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","case report","Báo cáo ca bệnh (case report) là một ấn phẩm y học mô tả chi tiết và có hệ thống về triệu chứng, chẩn đoán, điều trị và diễn tiến bất thường hoặc hiếm gặp của một bệnh nhân đơn lẻ trong thực hành lâm sàng.",{"id":133,"title":134,"term":133,"englishTitle":135,"definition":136,"discipline":23,"disciplineCode":95,"disciplineLabel":96,"disciplineColor":97,"disciplineIcon":98},"adrenalin","Adrenalin là gì? Công thức, cơ chế tác dụng và ứng dụng cấp cứu sinh tử","adrenaline","Adrenalin (epinephrine) là hormone và chất dẫn truyền thần kinh nhóm catecholamine do tủy thượng thận tiết ra, giữ vai trò thuốc cấp cứu đầu tay trong sốc phản vệ và hồi sinh tim phổi.",{"id":138,"title":139,"term":138,"englishTitle":138,"definition":140,"discipline":23,"disciplineCode":95,"disciplineLabel":96,"disciplineColor":97,"disciplineIcon":98},"apexification","Apexification là gì? Kỹ thuật đóng chóp răng chưa hoàn thiện","Apexification (thủ thuật đóng chóp) là một phương pháp điều trị nội nha nhằm kích thích sự hình thành hàng rào khoáng hóa cứng (calcified barrier) hoặc đặt trực tiếp một nút chặn nhân tạo tại vùng cuống của răng vĩnh viễn chưa trưởng thành bị hoại tử tủy và mở rộng chóp, tạo điều kiện thuận lợi cho việc trám bít ống tủy kín khít hoàn toàn.",{"id":142,"title":143,"term":144,"englishTitle":142,"definition":145,"discipline":23,"disciplineCode":95,"disciplineLabel":96,"disciplineColor":97,"disciplineIcon":98},"antibiotic","Kháng sinh là gì? Phân loại, cơ chế tác dụng và kháng thuốc","Kháng sinh","Kháng sinh là hợp chất hóa học có nguồn gốc sinh học hoặc tổng hợp, có khả năng ức chế sinh trưởng (kìm khuẩn) hoặc tiêu diệt đặc hiệu vi khuẩn (diệt khuẩn) thông qua tác động vào các đích phân tử thiết yếu của tế bào vi sinh vật."]