[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_byId_bần không cánh":3,"_public_topic_publications_b%E1%BA%A7n%20kh%C3%B4ng%20c%C3%A1nh{\"limit\":5}":114},{"code":4,"data":5,"meta":24},"SUCCESS",{"id":6,"title":7,"description":8,"content":9,"term":6,"englishTitle":10,"synonyms":11,"definition":14,"discipline":15,"references":16,"faqs":39,"createUser":49,"publishUser":24,"keywords":53,"keywordCount":24,"enrichTopicLink":54,"status":55,"createTime":56,"updateTime":57,"publishTime":24,"linkEnrichedTime":24,"publicationScanTime":58,"contentErrorMessage":24,"viewCount":59,"relateTopics":60},"bần không cánh","Bần không cánh là gì? Đặc điểm thực vật và sinh thái học","Bần không cánh (Sonneratia apetala) là cây ngập mặn tiên phong chắn sóng, bẫy bùn và cố định bãi bồi. Tìm hiểu hình thái, sinh thái và ứng dụng lâm nghiệp.","\u003Cp>Bần không cánh (danh pháp hai phần: \u003Cem>Sonneratia apetala\u003C\u002Fem> Buch.-Ham.) là một loài thực vật thân gỗ ngập mặn thuộc chi Bần (\u003Cem>Sonneratia\u003C\u002Fem>), họ Bằng lăng (Lythraceae). Đây là loài cây tiên phong có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc cố định bãi bồi cửa sông, chắn sóng bảo vệ đê biển và phục hồi các hệ sinh thái đất ngập nước ven biển suy thoái. Bài viết này phân tích toàn diện về vị trí phân loại học, đặc điểm hình thái và giải phẫu, cơ chế thích nghi sinh lý với môi trường ngập mặn, giá trị sinh thái học cùng thực tiễn quản lý lâm nghiệp tại Việt Nam và các quốc gia trong khu vực.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Phân loại học và danh pháp khoa học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Loài \u003Cem>Sonneratia apetala\u003C\u002Fem> được nhà tự nhiên học Francis Buchanan-Hamilton mô tả khoa học dựa trên các mẫu vật thu thập tại vùng châu thổ sông Hằng. Trong hệ thống phân loại thực vật APG, chi \u003Cem>Sonneratia\u003C\u002Fem> được xếp vào họ Lythraceae thuộc bộ Myrtales. Danh pháp loài \u003Cem>apetala\u003C\u002Fem> bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp với tiền tố phủ định nhằm chỉ đặc điểm hoa không có cánh tràng, giúp phân biệt rõ ràng với các loài bần có cánh hoa đỏ hoặc trắng trong cùng chi.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Đặc điểm hình thái học và cấu trúc thích nghi\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bần không cánh thể hiện mức độ chuyên hóa hình thái cao để tồn tại và phát triển mạnh trên các nền trầm tích bùn lỏng thường xuyên ngập triều:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thân cây và vỏ cây:\u003C\u002Fstrong> Cây thân gỗ kích thước trung bình đến lớn, thân thẳng đứng, vỏ ngoài màu xám tro hoặc nâu xám có các vết nứt dọc nông. Khi cành non phát triển, chúng có xu hướng mềm mại và rủ xuống tạo thành tán lá hình chóp lúc trẻ và mở rộng thành hình vòm khi trưởng thành.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Cấu trúc lá:\u003C\u002Fstrong> Lá đơn mọc đối, phiến lá dạng thuôn dài hình elip hẹp hoặc hình mũi mác, mép lá nguyên, đỉnh lá tù và gốc lá thuôn dần về phía cuống lá. Phiến lá dày dặn, mọng nước, bề mặt bóng nhẵn giúp giảm thiểu sự mất nước qua thoát hơi nước dưới tác động của bức xạ mặt trời gay gắt tại vùng bãi triều trống trải.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hệ rễ thở chuyên hóa (Pneumatophores):\u003C\u002Fstrong> Rễ thở phát triển dày đặc xung quanh gốc cây, mọc thẳng đứng từ hệ thống rễ ngầm trong bùn vươn lên cao khỏi mặt đất ngập triều. Rễ thở có hình chông nhọn, cấu tạo xốp chứa nhiều mô khí và hệ thống lỗ vỏ dày đặc, đảm nhiệm chức năng hấp thu oxy từ khí quyển để cung cấp cho toàn bộ hệ rễ trong môi trường trầm tích yếm khí ngập nước.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hoa và cơ quan sinh sản:\u003C\u002Fstrong> Hoa lưỡng tính mọc đơn độc hoặc tập trung thành các cụm xim nhỏ ở đầu cành. Đài hoa hình chén xẻ thùy dày dai màu xanh lục. Cánh hoa hoàn toàn tiêu giảm. Nhị hoa rất nhiều với các sợi chỉ nhị màu trắng dài vươn ra ngoài đài hoa, mang bao phấn màu vàng nhạt thu hút các loài côn trùng và dơi thụ phấn.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Quả và sự phát tán hạt:\u003C\u002Fstrong> Quả thuộc dạng quả mọng hình cầu dẹt, phía trên mang vết tích của vòi nhụy tồn tại và phía dưới được đỡ bởi các thùy đài xòe ngang. Quả chứa nhiều hạt nhỏ có vỏ nhẹ và khoang khí giúp hạt nổi và trôi dạt theo dòng nước thủy triều để phát tán đến các vùng bãi bồi mới.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Bảng so sánh đặc điểm nhận dạng giữa các loài Bần\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Việc nhận diện chính xác các loài trong chi \u003Cem>Sonneratia\u003C\u002Fem> tại thực địa có ý nghĩa then chốt đối với công tác điều tra lâm học và quản lý rừng ngập mặn:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Đặc trưng phân biệt\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Bần không cánh (\u003Cem>S. apetala\u003C\u002Fem>)\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Bần chua (\u003Cem>S. caseolaris\u003C\u002Fem>)\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Bần trắng (\u003Cem>S. alba\u003C\u002Fem>)\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Cánh tràng (cánh hoa)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hoàn toàn không có cánh hoa\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Có các cánh hoa hẹp màu đỏ thẫm\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Có các cánh hoa hẹp màu trắng\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Hình thái phiến lá\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hình thuôn dài elip hẹp, cuống rõ\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hình trứng ngược hoặc bầu dục rộng\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hình trứng ngược hoặc tròn đầu tù\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Hình thái rễ thở\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hình chông nhọn thanh mảnh, mọc cao\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hình chông to mập mạp, gỗ xốp mềm\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hình nón cụt chắc khỏe, phân nhánh\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Khu vực sinh thái ưu thế\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Bãi bồi phù sa cửa sông nước lợ\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Ven sông rạch nước lợ nhạt đến ngọt\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Bãi triều mở nước mặn ven biển đảo\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Ch2>Khả năng sinh trưởng và bể chứa carbon sinh thái\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bần không cánh là loài cây tiên phong điển hình với tốc độ phát triển chiều cao vượt trội, vượt xa hầu hết các loài cây ngập mặn bản địa khác trong giai đoạn rừng non. Cây có khả năng đâm chồi mạnh, bộ rễ mở rộng nhanh chóng tạo thành mạng lưới giữ phù sa hữu hiệu, từ đó nâng cao bề mặt nền bãi triều và giảm thiểu tác động xói lở do sóng biển.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nghiên cứu của Mitra và cs. (2012) tại khu dự trữ sinh quyển Sundarbans thuộc Ấn Độ đã chứng minh rằng \u003Cem>Sonneratia apetala\u003C\u002Fem> là loài đạt sinh khối trên mặt đất cao nhất và sở hữu tiềm năng hấp thụ cũng như lưu trữ carbon vượt trội trong quần xã rừng ngập mặn. Lượng carbon tích lũy trong thân, cành, lá và hệ rễ của loài này đóng góp đáng kể vào tổng lượng carbon xanh (blue carbon) của hệ sinh thái ven biển, góp phần giảm thiểu tác động của hiện tượng ấm lên toàn cầu.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Lịch sử du thực và ứng dụng phục hồi rừng ven biển\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Vùng phân bố tự nhiên của bần không cánh trải dài từ Ấn Độ, Bangladesh, Sri Lanka đến Myanmar. Nhận thấy các đặc tính lâm học quý giá của loài cây này, theo tổng quan của Ren và cs. (2009), Trung Quốc đã tiến hành nhập hạt giống \u003Cem>Sonneratia apetala\u003C\u002Fem> từ Bangladesh vào năm 1985 để trồng thử nghiệm tại khu bảo tồn ngập mặn Đông Trại Cảng thuộc đảo Hải Nam. Sau những thành công ban đầu về tỷ lệ sống và tốc độ phủ xanh bãi bồi, loài cây này được nhân rộng sang các tỉnh ven biển phía nam Trung Quốc như Quảng Đông, Quảng Tây và Phúc Kiến.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các công trình nghiên cứu đánh giá sinh thái của Ren và cs. (2009) khẳng định rằng loài này giúp cải thiện nhanh chóng điều kiện vi khí hậu và chất lượng đất ngập triều, tạo điều kiện thuận lợi cho các loài ngập mặn bản địa xâm nhập và phát triển ở giai đoạn diễn thế tiếp theo. Tuy nhiên, việc quản lý mật độ và diện tích rừng trồng cần được giám sát chặt chẽ nhằm tránh nguy cơ cạnh tranh không gian dinh dưỡng với thảm thực vật bản địa.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Thực tiễn trồng rừng và thách thức dịch bệnh tại Việt Nam\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tại Việt Nam, bần không cánh được đưa vào trồng thử nghiệm tại một số bãi bồi ven biển phía Bắc thuộc các tỉnh Hải Phòng, Quảng Ninh và Nam Định nhằm mục tiêu phòng hộ bảo vệ hệ thống đê biển trước thiên tai bão lũ. Loài cây này tỏ ra thích nghi tốt với biên độ nhiệt độ rộng và chịu được thời tiết mùa đông lạnh của miền Bắc, nơi một số loài ngập mặn nhiệt đới khó tạo thành rừng phòng hộ dầy đặc.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Mặc dù mang lại hiệu quả chắn sóng ban đầu rất khả quan, rừng trồng bần không cánh tại miền Bắc cũng đối mặt với một số rủi ro sinh thái. Báo cáo nghiên cứu năm 2021 của Nguyen và cs. đã chỉ ra hiện tượng chết khô cành và bệnh đốm lá xuất hiện trên diện rộng tại các lâm phần bần không cánh ở ven biển miền Bắc, có liên quan đến các tác nhân nấm bệnh cơ hội tấn công sau những đợt rét đậm rét hại kéo dài. Để bảo đảm tính ổn định sinh thái lâu dài, các nhà khoa học lâm nghiệp khuyến nghị cần áp dụng mô hình trồng rừng hỗn giao đa loài, kết hợp bần không cánh với các loài bản địa như trang, đước vòi và mắm biển, đồng thời thường xuyên theo dõi tình trạng sức khỏe rừng để kịp thời có biện pháp lâm sinh phù hợp.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Ý nghĩa sinh học và bảo tồn đa dạng di truyền\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bên cạnh giá trị thực tiễn trong công tác trồng rừng phòng hộ chắn sóng, bần không cánh còn là một đối tượng nghiên cứu thực vật học có giá trị cao trong việc tìm hiểu các cơ chế thích nghi phân tử của thực vật ngập mặn trước áp lực mặn và ngập triều. Khả năng bài tiết muối thừa qua các tuyến chuyên biệt trên lá cùng hệ thống rễ hô hấp độc đáo cung cấp nguồn gen quý báu cho các nghiên cứu chọn tạo giống cây chống chịu biến đổi khí hậu trong tương lai.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong quản lý tổng hợp đới bờ, việc duy trì cân bằng sinh thái giữa các lâm phần bần không cánh và các quần xã rừng ngập mặn tự nhiên đòi hỏi sự theo dõi thường xuyên của các cơ quan quản lý lâm nghiệp và cộng đồng địa phương. Các chiến lược bảo tồn đa dạng sinh học cần hướng tới việc bảo vệ các loài ngập mặn bản địa song song với việc phát huy tối đa chức năng bảo vệ đê điều của các loài cây tiên phong.\u003C\u002Fp>","Sonneratia apetala",[12,13],"bần apetala","cây bần không cánh","Bần không cánh (Sonneratia apetala) là loài cây gỗ ngập mặn thuộc họ Lythraceae, đặc trưng bởi hoa không cánh tràng, rễ thở hình chông nhọn và tốc độ sinh trưởng nhanh ở các bãi bồi cửa sông ven biển.","AGRICULTURAL_SCIENCES",[17,25,32],{"citationText":18,"title":19,"authors":20,"source":21,"year":22,"doi":23,"url":24},"Ren, H., Lu, H., Shen, W., Huang, C., Guo, Q., Li, Z., & Jian, S. (2009). Sonneratia apetala Buch.Ham in the mangrove ecosystems of China: An invasive species or restoration species? Ecological Engineering, 35(8), 1243-1248.","Sonneratia apetala Buch.Ham in the mangrove ecosystems of China: An invasive species or restoration species?","Ren, H., Lu, H., Shen, W., Huang, C., Guo, Q., Li, Z., Jian, S.","Ecological Engineering",2009,"10.1016\u002Fj.ecoleng.2009.05.008",null,{"citationText":26,"title":27,"authors":28,"source":29,"year":30,"doi":31,"url":24},"Mitra, A., Sengupta, K., & Banerjee, K. (2012). Spatial and Temporal Trends in Biomass and Carbon Sequestration Potential of Sonneratia apetala Buch.-Ham in Indian Sundarbans. Proceedings of the National Academy of Sciences, India Section B: Biological Sciences, 82(2), 317-323.","Spatial and Temporal Trends in Biomass and Carbon Sequestration Potential of Sonneratia apetala Buch.-Ham in Indian Sundarbans","Mitra, A., Sengupta, K., Banerjee, K.","Proceedings of the National Academy of Sciences, India Section B: Biological Sciences",2012,"10.1007\u002Fs40011-012-0021-5",{"citationText":33,"title":34,"authors":35,"source":36,"year":37,"doi":38,"url":24},"Nguyen, H. T. T., Hardy, G. E. S. J., & Le, T. X. (2021). Mangrove Dieback and Leaf Disease in Sonneratia apetala and Sonneratia caseolaris in Vietnam. Forests, 12(9), 1273.","Mangrove Dieback and Leaf Disease in Sonneratia apetala and Sonneratia caseolaris in Vietnam","Nguyen, H. T. T., Hardy, G. E. S. J., Le, T. X.","Forests",2021,"10.3390\u002Ff12091273",[40,43,46],{"question":41,"answer":42},"Bần không cánh khác gì so với cây bần chua thường thấy ở Việt Nam?","Bần không cánh (Sonneratia apetala) có hoa hoàn toàn không có cánh hoa và phiến lá thuôn hẹp, trong khi bần chua bản địa (Sonneratia caseolaris) có hoa với các cánh hoa màu đỏ thẫm và phiến lá hình bầu dục rộng hơn.",{"question":44,"answer":45},"Tại sao bần không cánh được chọn trồng ở các bãi bồi ven biển miền Bắc?","Loài cây này có tốc độ sinh trưởng rất nhanh, hệ rễ thở phát triển dày đặc giúp giữ bùn lắng đọng và chắn sóng tốt, đồng thời có khả năng chống chịu điều kiện thời tiết mùa đông lạnh tốt hơn nhiều loài ngập mặn nhiệt đới khác.",{"question":47,"answer":48},"Bần không cánh có nguy cơ gây hại cho thảm thực vật bản địa không?","Bần không cánh là loài tiên phong cải tạo đất bãi bồi rất tốt. Tuy nhiên để tránh cạnh tranh không gian sinh dưỡng với cây bản địa, các chuyên gia lâm học khuyến cáo nên trồng hỗn giao thay vì trồng thuần loài diện tích lớn.",{"id":50,"researcherId":24,"name":51,"imageUrl":52},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[6],false,"PUBLISHED","2024-12-25T12:32:45.671+00:00","2026-09-02T07:16:40.129+00:00","2026-09-02T07:16:40.126+00:00",672,[61,70,75,80,85,90,94,99,104,109],{"id":62,"title":63,"term":62,"englishTitle":64,"definition":65,"discipline":15,"disciplineCode":66,"disciplineLabel":67,"disciplineColor":68,"disciplineIcon":69},"trang trại","Trang trại: Khái niệm, nguyên lý và ứng dụng","Farm (Agricultural farm)","Trang trại là một thuật ngữ và phạm trù học thuật then chốt trong lĩnh vực agricultural sciences, phản ánh các nguyên lý, cơ chế và phương pháp luận chuyên sâu đã được chuẩn hóa trong nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn.","agricultural-sciences","Khoa học nông nghiệp","#2F9E44","sprout",{"id":71,"title":72,"term":71,"englishTitle":73,"definition":74,"discipline":15,"disciplineCode":66,"disciplineLabel":67,"disciplineColor":68,"disciplineIcon":69},"pila polita","Pila polita là gì? Các công bố khoa học về Pila polita","Pila polita","Pila polita (còn gọi là ốc nhồi hoặc ốc bươu đen) là một loài ốc nước ngọt thuộc họ Ampullariidae, phân bố tự nhiên tại các vùng đầm lầy, ruộng nước và ao hồ ở khu vực Đông Nam Á.",{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":78,"definition":79,"discipline":15,"disciplineCode":66,"disciplineLabel":67,"disciplineColor":68,"disciplineIcon":69},"nấm rơm","Nấm rơm là gì? Đặc điểm sinh học, quy trình trồng và giá trị dinh dưỡng","Paddy Straw Mushroom","Nấm rơm (Volvariella volvacea) là loài nấm ăn bậc cao thuộc họ Pluteaceae, ưa nhiệt độ cao và được nuôi trồng phổ biến trên cơ chất rơm rạ hoai mục tại các vùng nhiệt đới châu Á.",{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":83,"definition":84,"discipline":15,"disciplineCode":66,"disciplineLabel":67,"disciplineColor":68,"disciplineIcon":69},"thuốc trừ sâu hữu cơ clo","Thuốc trừ sâu hữu cơ clo là gì? Các nghiên cứu khoa học","organochlorine pesticides","Thuốc trừ sâu hữu cơ clo là nhóm hợp chất hydrocacbon clo hóa tổng hợp có độ bền hóa học cao, khả năng hòa tan trong lipid mạnh và từng được sử dụng phổ biến trong nông nghiệp cũng như kiểm soát vector truyền bệnh trước khi bị hạn chế toàn cầu theo Công ước Stockholm.",{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":88,"definition":89,"discipline":15,"disciplineCode":66,"disciplineLabel":67,"disciplineColor":68,"disciplineIcon":69},"điều kiện đủ","Điều kiện đủ là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","dieu kien du","khái niệm và đối tượng nghiên cứu cơ bản trong khoa học nông nghiệp, phản ánh các đặc trưng bản chất, cơ chế vận hành và các quy luật tương tác hệ thống trong thực tiễn.",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":93,"definition":89,"discipline":15,"disciplineCode":66,"disciplineLabel":67,"disciplineColor":68,"disciplineIcon":69},"tự điều chỉnh","Tự điều chỉnh là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","tu dieu chinh",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":97,"definition":98,"discipline":15,"disciplineCode":66,"disciplineLabel":67,"disciplineColor":68,"disciplineIcon":69},"cá tra","Cá tra là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Cá tra","Striped Catfish","Cá tra (danh pháp khoa học: *Pangasianodon hypophthalmus*) là loài cá nước ngọt bản địa thuộc họ Cá tra (Pangasiidae), phân bố tự nhiên tại lưu vực sông Mekong và Chao Phraya, là đối tượng nuôi trồng thủy sản nước ngọt quan trọng bậc nhất của vùng Đồng bằng sông Cửu Long và ngành xuất khẩu thủy sản Việt Nam.",{"id":100,"title":101,"term":102,"englishTitle":100,"definition":103,"discipline":15,"disciplineCode":66,"disciplineLabel":67,"disciplineColor":68,"disciplineIcon":69},"aflatoxin","Aflatoxin là gì? Độc tính, cơ chế gây ung thư và phòng ngừa","Aflatoxin","Aflatoxin là nhóm độc tố vi nấm (mycotoxin) chuyển hóa thứ cấp do các loài nấm mốc chi Aspergillus sinh ra trong nông sản, có độc tính tế bào cao và là chất gây ung thư biểu mô tế bào gan Nhóm 1 theo IARC.",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":107,"definition":108,"discipline":15,"disciplineCode":66,"disciplineLabel":67,"disciplineColor":68,"disciplineIcon":69},"carbon hữu cơ trong đất","Carbon hữu cơ trong đất là gì? Các bài nghiên cứu khoa học","soil organic carbon","Carbon hữu cơ trong đất (SOC) là lượng carbon chứa trong các hợp chất hữu cơ của đất, bao gồm tàn dư sinh vật đang phân hủy, sinh khối vi sinh vật sống và các phức hợp mùn bền vững.",{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":112,"definition":113,"discipline":15,"disciplineCode":66,"disciplineLabel":67,"disciplineColor":68,"disciplineIcon":69},"eucalyptus","Eucalyptus (Bạch đàn) là gì? Đặc điểm sinh học, tinh dầu và trồng rừng","Eucalyptus","Eucalyptus (chi Bạch đàn) là một chi thực vật có hoa thuộc họ Đào kim nương (Myrtaceae), gồm các loài cây thân gỗ thường xanh bản địa của Úc, có giá trị kinh tế cao trong sản xuất bột giấy, gỗ xẻ và chiết xuất tinh dầu eucalyptol.",{"code":4,"data":115,"meta":24},{"latest":116,"mostCited":162,"vietnamFeatured":228,"vietnamLatest":247},[117,131,137,148],{"publicationId":118,"title":119,"originalTitle":120,"authorNames":121,"authorCount":124,"journalName":125,"vietnamJournal":54,"publishDate":126,"publishYear":127,"totalCitation":24,"url":128,"doi":129,"summary":130},"202b0821-7487-4024-9124-8ed8a527f721","Phân đoạn các hợp chất phenolic từ rễ thở loài bần không cánh Sonneratia apetala và hoạt tính sinh học của các hợp chất này","Fractionation of phenolic compounds from Sonneratia apetala pneumatophores and their bioactivities",[122,123],"Nguyen Sao Mai","Dao Van Tan",2,"Academia Journal of Biology","2017-11-16",2017,"https:\u002F\u002Fcip.vast.vn\u002Fvjbio\u002Farticle\u002Fview\u002F10708","10.15625\u002F0866-7160\u002Fv39n4.10708","\u003Cp>Khảo nghiệm hóa học chiết tách các phân đoạn hợp chất polyphenol từ rễ thở cây \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">bần không cánh\u003C\u002Fb> \u003Ci>Sonneratia apetala\u003C\u002Fi> vùng ngập mặn Nam Định. Dịch chiết sắc ký cột \u003Ci>Sephadex LH-20\u003C\u002Fi> thể hiện khả năng quét gốc tự do DPPH với IC50 đạt 12,4 microgam\u002FmL. Tác giả chỉ ra tiềm năng ứng dụng rễ thở trong bào chế dược chất chống oxy hóa tự nhiên.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":132,"title":133,"originalTitle":120,"authorNames":134,"authorCount":124,"journalName":125,"vietnamJournal":54,"publishDate":126,"publishYear":127,"totalCitation":24,"url":135,"doi":129,"summary":136},"dd28bfd0-4c07-465d-93d1-7f1275c4b896","Phân đoạn các hợp chất phenolic từ rễ thở cây bần không cánh (Sonneratia apetala) và hoạt tính sinh học tương ứng",[122,123],"https:\u002F\u002Fvjs.ac.vn\u002Fvjbio\u002Farticle\u002Fview\u002F10708","\u003Cp>Nghiên cứu hóa thực vật phân lập các hợp chất phenolic từ rễ thở cây \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">bần không cánh\u003C\u002Fb> \u003Ci>Sonneratia apetala\u003C\u002Fi> tại Vườn Quốc gia Xuân Thủy. Phân đoạn chiết qua cột sắc ký \u003Ci>Sephadex LH-20\u003C\u002Fi> cho hàm lượng polyphenol cao cùng hoạt tính ức chế gốc tự do DPPH đạt IC50 12,4 microgam\u002FmL. Phát hiện làm sáng tỏ giá trị y dược học của loài bần.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":138,"title":139,"originalTitle":27,"authorNames":140,"authorCount":144,"journalName":29,"vietnamJournal":54,"publishDate":145,"publishYear":30,"totalCitation":24,"url":146,"doi":31,"summary":147},"f2d9effa-4c26-4ac4-a751-ebc2fe7d3efd","Xu hướng theo không gian và thời gian về sinh khối và tiềm năng cô lập carbon của loài bần không cánh Sonneratia apetala Buch.-Ham ở vùng Sundarbans của Ấn Độ",[141,142,143],"A. Mitra","K. Sengupta","K. Banerjee",3,"2012-05-30","https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs40011-012-0021-5","\u003Cp>Quan trắc sinh thái kéo dài 5 năm giai đoạn 2005-2010 ước tính khả năng cô lập carbon của loài \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">bần không cánh\u003C\u002Fb> \u003Ci>Sonneratia apetala\u003C\u002Fi> tại \u003Ci>Sundarbans\u003C\u002Fi>. Sinh khối trên mặt đất ghi nhận mức tích lũy carbon trung bình 37,84 tấn\u002Fha ở khu vực phía tây. Dữ liệu chỉ ra vai trò điều hòa vi khí hậu then chốt của các dải rừng bần ven biển.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":149,"title":150,"originalTitle":151,"authorNames":152,"authorCount":144,"journalName":156,"vietnamJournal":54,"publishDate":157,"publishYear":158,"totalCitation":24,"url":159,"doi":160,"summary":161},"43a398b8-9a99-4e52-95c8-33b052560c24","Nghiên cứu năng suất loài Sonneratia apetala trong các khu rừng phục hồi tại bán đảo Lôi Châu, Trung Quốc","Study onSonneratia apetala productivity in restored forests in Leizhou Peninsula, China",[153,154,155],"Han Wei-dong","Gao Xiu-mei","Edwin Teunissen","Journal of Northeast Forestry University","2001-12-01",2001,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002FBF02856712","10.1007\u002FBF02856712","\u003Cp>Khảo sát sinh thái thực địa đánh giá năng suất rừng trồng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">bần không cánh\u003C\u002Fb> \u003Ci>Sonneratia apetala\u003C\u002Fi> tại bán đảo Lôi Châu. Kết quả cho thấy sinh khối trên mặt đất đạt 118,5 tấn\u002Fha sau 8 năm trồng với tốc độ tăng trưởng nhanh ở bãi triều cao. Tác giả ghi nhận tiềm năng lớn của loài cây trong phục hồi hệ sinh thái rừng ngập mặn.\u003C\u002Fp>",[163,178,191,205,216],{"publicationId":164,"title":165,"originalTitle":166,"authorNames":167,"authorCount":171,"journalName":172,"vietnamJournal":54,"publishDate":173,"publishYear":174,"totalCitation":24,"url":175,"doi":176,"summary":177},"2803553b-0b81-4f63-adc3-62b5f8ee62c8","Phycicoccus sonneraticus sp. nov., loài xạ khuẩn nội sinh mới phân lập từ vỏ cây Sonneratia apetala","Phycicoccus sonneraticus sp. nov., a Novel Endophytic Actinobacterium Isolated from the Bark of Sonneratia apetala",[168,169,170],"Huiling Tang","Xiaohui Chen","Mingsheng Chen",7,"Current Microbiology","2023-10-28",2023,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs00284-023-03511-w","10.1007\u002Fs00284-023-03511-w","\u003Cp>Giám định vi sinh phân lập loài xạ khuẩn nội sinh mới \u003Ci>Phycicoccus sonneraticus\u003C\u002Fi> từ mẫu vỏ cây \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">bần không cánh\u003C\u002Fb> \u003Ci>Sonneratia apetala\u003C\u002Fi> tại Quảng Tây. Chủng vi khuẩn MQZ13P-5T có tỷ lệ G+C trong ADN đạt 71,8 mol% và phản ứng oxydase dương tính. Công trình đóng góp dẫn liệu phân loại vi sinh vật cộng sinh trên thảm thực vật rừng bần.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":179,"title":180,"originalTitle":181,"authorNames":182,"authorCount":186,"journalName":24,"vietnamJournal":54,"publishDate":187,"publishYear":37,"totalCitation":24,"url":188,"doi":189,"summary":190},"584fb980-20b5-46f2-b704-4fe33ba44557","Sinh trưởng allometric và tích lũy carbon ở cây bần không cánh Sonneratia apetala","Allometric growth and carbon storage in the mangrove Sonneratia apetala",[183,184,185],"Dehuang Zhu","Dafeng Hui","Mengqi Wang",8,"2021-01-19","http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs11273-020-09772-7","10.1007\u002Fs11273-020-09772-7","\u003Cp>Phân tích sinh trưởng tương quan đo đạc khả năng lưu trữ carbon của quần xã \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">bần không cánh\u003C\u002Fb> \u003Ci>Sonneratia apetala\u003C\u002Fi> du nhập. Phương trình tương quan xây dựng từ đường kính ngang ngực cho độ chính xác cao với tổng carbon tích lũy đạt 84,3 tấn\u002Fha. Kết quả cung cấp bộ thông số định lượng phục vụ kiểm kê bể hấp thụ carbon rừng ngập mặn.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":192,"title":193,"originalTitle":194,"authorNames":195,"authorCount":186,"journalName":199,"vietnamJournal":54,"publishDate":200,"publishYear":201,"totalCitation":24,"url":202,"doi":203,"summary":204},"0d968a0b-5331-4ed9-991a-10a1c2add062","Hoạt tính kháng vi sinh vật của các loài nấm nội sinh phân lập từ cây bần không cánh Sonneratia apetala (Buch.-Ham) ở rừng ngập mặn Sundarbans","Antimicrobial activity of endophytic fungi isolated from the mangrove plant Sonneratia apetala (Buch.-Ham) from the Sundarbans mangrove forest",[196,197,198],"Tauhidur R. Nurunnabi","Farah Sabrin","Dilara I. Sharif","Advances in Traditional Medicine","2020-01-09",2020,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs13596-019-00422-9","10.1007\u002Fs13596-019-00422-9","\u003Cp>Thực nghiệm vi sinh phân lập 56 chủng nấm nội sinh từ các mô cây \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">bần không cánh\u003C\u002Fb> \u003Ci>Sonneratia apetala\u003C\u002Fi>. Kết quả ghi nhận dịch chiết từ chủng \u003Ci>Aspergillus\u003C\u002Fi> thể hiện hoạt tính kháng khuẩn mạnh đối với \u003Ci>Staphylococcus aureus\u003C\u002Fi> và \u003Ci>Escherichia coli\u003C\u002Fi> với đường kính vô khuẩn trên 15 mm. Phát hiện gợi ý nguồn hoạt chất sinh học tự nhiên mới.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":206,"title":207,"originalTitle":208,"authorNames":209,"authorCount":50,"journalName":199,"vietnamJournal":54,"publishDate":211,"publishYear":212,"totalCitation":24,"url":213,"doi":214,"summary":215},"79de86b7-52a7-4854-8d17-0cf271a823be","Hồ sơ hóa học và các hoạt tính sinh học của loài bần không cánh Sonneratia apetala (Buch.-Ham.)","Chemical profile and biological activities of Sonneratia apetala (Buch.-Ham.)",[210],"Muhammad Torequl Islam","2019-10-15",2019,"http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs13596-019-00400-1","10.1007\u002Fs13596-019-00400-1","\u003Cp>Tổng quan tài liệu hệ thống hóa thành phần hóa thực vật và hoạt tính sinh học của loài \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">bần không cánh\u003C\u002Fb> \u003Ci>Sonneratia apetala\u003C\u002Fi>. Dữ liệu tổng hợp ghi nhận sự hiện diện dồi dào của phenolic, flavonoid và terpenoid có tác dụng kháng khuẩn và chống oxy hóa. Tác giả nhấn mạnh tiềm năng phát triển dược phẩm nguồn gốc thực vật ngập mặn.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":217,"title":218,"originalTitle":219,"authorNames":220,"authorCount":144,"journalName":24,"vietnamJournal":54,"publishDate":224,"publishYear":212,"totalCitation":24,"url":225,"doi":226,"summary":227},"6535326c-f3fc-47e6-ba4c-74eb66d2bc85","Phản ứng thích ứng với độ mặn: hiệu quả tái hấp thu chất dinh dưỡng của loài bần không cánh Sonneratia apetala (Buch.-Ham.) dọc theo gradient độ mặn ở vùng Sundarbans của Bangladesh","Adaptive responses to salinity: nutrient resorption efficiency of Sonneratia apetala (Buch.-Ham.) along the salinity gradient in the Sundarbans of Bangladesh",[221,222,223],"Shamima Nasrin","Mahmood Hossain","Md. Masudur Rahman","2019-04-02","https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs11273-019-09663-6","10.1007\u002Fs11273-019-09663-6","\u003Cp>Thí nghiệm sinh lý học phân tích hiệu quả tái hấp thu dinh dưỡng của cây \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">bần không cánh\u003C\u002Fb> \u003Ci>Sonneratia apetala\u003C\u002Fi> dọc theo 3 vùng độ mặn khác nhau. Hiệu quả tái hấp thu nitơ và phospho đạt cao nhất ở vùng mặn vừa lần lượt là 58,2% và 62,4%. Tác giả kết luận khả năng điều chỉnh dưỡng chất là cơ chế thích nghi mặn quan trọng.\u003C\u002Fp>",[229,237],{"publicationId":230,"title":120,"originalTitle":24,"authorNames":231,"authorCount":124,"journalName":125,"vietnamJournal":234,"publishDate":126,"publishYear":127,"totalCitation":171,"url":235,"doi":129,"summary":236},"88218b88-fecb-4781-8603-95e676ddf286",[232,233],"N Sao Mai","D Van Tan",true,"https:\u002F\u002Fvjs.ac.vn\u002Findex.php\u002Fvjbio\u002Farticle\u002Fview\u002F10708","\u003Cp>Thực nghiệm chiết xuất phân đoạn phenolic từ cơ quan rễ thở của loài \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">bần không cánh\u003C\u002Fb> \u003Ci>Sonneratia apetala\u003C\u002Fi> sinh trưởng tại Vườn Quốc gia Xuân Thủy. Hoạt tính chống oxy hóa đánh giá qua thử nghiệm DPPH đạt giá trị IC50 là 12,4 microgam\u002FmL. Công trình mở ra triển vọng tận dụng phụ phẩm rễ thở làm nguyên liệu chiết xuất phenolic.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":238,"title":239,"originalTitle":24,"authorNames":240,"authorCount":50,"journalName":125,"vietnamJournal":234,"publishDate":241,"publishYear":242,"totalCitation":243,"url":244,"doi":245,"summary":246},"d3b96967-a5ec-432d-8e0d-1922bff6b16e","Antioxidant, antibacterial and alpha amylase inhibitory activity of different fractions of Sonneratia apetala bark extract",[123],"2015-04-25",2015,0,"https:\u002F\u002Fvjs.ac.vn\u002Findex.php\u002Fvjbio\u002Farticle\u002Fview\u002F6091","10.15625\u002F0866-7160\u002Fv37n1se.6091","\u003Cp>Đánh giá dược lý thực nghiệm khảo sát hoạt tính kháng khuẩn và ức chế men alpha-amylase từ vỏ cây \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">bần không cánh\u003C\u002Fb> \u003Ci>Sonneratia apetala\u003C\u002Fi> nhập nội. Phân đoạn ethyl acetate thể hiện tỷ lệ ức chế alpha-amylase đạt 74,6% tại nồng độ 100 microgam\u002FmL. Kết quả cho thấy triển vọng ứng dụng thảo dược trong kiểm soát đường huyết sau ăn.\u003C\u002Fp>",[]]