[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_b%E1%BA%A3o%20t%E1%BB%93n%20t%C3%A0i%20nguy%C3%AAn{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_bảo tồn tài nguyên":38},{"code":4,"data":5,"meta":12},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":37},[],[],[9,24],{"publicationId":10,"title":11,"originalTitle":12,"authorNames":13,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":12,"summary":23},"0071ca91-c0c7-4559-a9b1-b06cc5ef0a5f","01. A FIRST STEP IN APPLYING INDUSTRY 4.0 TECHNOLOGIES IN BIODIVERSITY CONSERVATION OF MACRO MUSHROOM RESOURCES: BUILDING A DATABASE FOR THE MANAGEMENT OF VALUABLE MUSHROOM SPECIES FOR SOME REGIONS  IN VIETNAM",null,[14,15],"Long Nguyen Thanh","Huyen Le Thanh",2,"Tạp chí khoa học tài nguyên và môi trường",true,"2023-12-28",2023,0,"http:\u002F\u002Ftapchikhtnmt.hunre.edu.vn\u002Findex.php\u002Ftapchikhtnmt\u002Farticle\u002Fview\u002F538","\u003Cp>Nghiên cứu công nghệ sinh học bước đầu ứng dụng công nghệ 4.0 trong công tác \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">bảo tồn tài nguyên\u003C\u002Fb> nấm lớn (macro mushroom resources) quý hiếm tại Việt Nam. Nhóm tác giả xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu số hóa phân loại, định vị sinh cảnh phân bố và quản lý nguồn gen của các loài nấm dược liệu. Kết quả cung cấp nền tảng thông tin quản trị hiện đại, phục vụ trực tiếp chiến lược đa dạng sinh học và \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">bảo tồn tài nguyên\u003C\u002Fb> sinh vật.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":12,"authorNames":27,"authorCount":31,"journalName":32,"vietnamJournal":18,"publishDate":33,"publishYear":20,"totalCitation":12,"url":34,"doi":35,"summary":36},"30e02601-20aa-4bea-96ba-65e6949b3886","Marine mollusk biodiversity in Northeastern Islands of Vietnam, impact factors and proposing conservation solutions",[28,29,30],"Massimo Sarti","Do Cong Thung","Ngai Nguyen Dang",8,"Vietnam Journal of Marine Science and Technology","2023-11-11","https:\u002F\u002Fvjs.ac.vn\u002Fjmst\u002Farticle\u002Fview\u002F18836","10.15625\u002F1859-3097\u002F18836","\u003Cp>Nghiên cứu đa dạng sinh học điều tra thành phần loài động vật thân mềm biển (marine mollusk) tại vùng biển đảo Đông Bắc nhằm đề xuất giải pháp \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">bảo tồn tài nguyên\u003C\u002Fb> trước tác động ô nhiễm. Nhóm tác giả phân tích chất lượng môi trường nước và hiện trạng khai thác các bãi giống tự nhiên. Kết quả cung cấp luận cứ khoa học để quy hoạch vùng bảo vệ sinh thái bền vững gắn liền với mục tiêu \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">bảo tồn tài nguyên\u003C\u002Fb> biển.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":39,"meta":12},{"id":40,"title":41,"description":42,"content":43,"term":44,"englishTitle":45,"synonyms":46,"definition":50,"discipline":51,"references":52,"faqs":73,"createUser":83,"publishUser":87,"keywords":91,"keywordCount":101,"enrichTopicLink":18,"status":102,"createTime":103,"updateTime":104,"publishTime":105,"linkEnrichedTime":106,"publicationScanTime":107,"contentErrorMessage":12,"viewCount":108,"relateTopics":109},"bảo tồn tài nguyên","Bảo tồn tài nguyên là gì? Nguyên tắc quản lý và giải pháp","Tìm hiểu Bảo tồn tài nguyên (resource conservation): định nghĩa khoa học chuẩn mực, cơ chế vận hành, các thông số thực nghiệm và ứng dụng chuyên sâu.","\u003Cp>\u003Cstrong>Bảo tồn tài nguyên\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>resource conservation\u003C\u002Fem>) là việc quản lý, khai thác và sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển hiện tại mà vẫn duy trì tính toàn vẹn sinh thái và khả năng phục hồi của chúng cho các thế hệ tương lai.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Định nghĩa và phạm vi\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bảo tồn tài nguyên là tập hợp các biện pháp kỹ thuật, chính sách và hành động nhằm duy trì, phục hồi và sử dụng bền vững các nguồn {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%A0i%20nguy%C3%AAn%20thi%C3%AAn%20nhi%C3%AAn%22%7D}}. Tài nguyên ở đây bao gồm cả tài nguyên vô sinh như đất đai, nước mặt và nước ngầm, khoáng sản, cũng như tài nguyên sinh học như rừng, động vật hoang dã, hệ sinh thái biển và đất ngập nước.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phạm vi bảo tồn không chỉ dừng lại ở việc ngăn chặn khai thác quá mức, mà còn bao gồm việc khôi phục các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20sinh%20th%C3%A1i%22%7D}} suy thoái, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22qu%E1%BA%A3n%20l%C3%BD%20l%C6%B0u%20v%E1%BB%B1c%22%7D}} sông để duy trì chất lượng nước, và áp dụng công nghệ xanh trong sản xuất công nghiệp – nông nghiệp. Mục tiêu cuối cùng là cân bằng giữa {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A1t%20tri%E1%BB%83n%20kinh%20t%E1%BA%BF%22%7D}} và duy trì chức năng của hệ sinh thái.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Khung pháp lý và chính sách bảo tồn tài nguyên thường quy định vùng lõi, vùng đệm và vùng chuyển tiếp của khu bảo tồn, khu Ramsar, vườn quốc gia, và các khu bảo vệ thiên nhiên khác nhau. Mặt khác, bảo tồn di sản thiên nhiên và di sản văn hóa gắn liền với hệ sinh thái cũng được xem là một phần không thể tách rời.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tầm quan trọng của bảo tồn tài nguyên\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bảo tồn tài nguyên đảm bảo an ninh lương thực và nguồn nước sạch cho cộng đồng, giảm thiểu rủi ro thiên tai như lũ lụt và hạn hán. Rừng và đất ngập nước đóng vai trò điều hòa khí hậu cục bộ, lưu giữ carbon và giảm phát thải khí nhà kính.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Giá trị kinh tế trực tiếp từ tài nguyên thiên nhiên gồm nông nghiệp, thuỷ sản, khai thác gỗ hợp pháp và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22du%20l%E1%BB%8Bch%20sinh%20th%C3%A1i%22%7D}}. Ngoài ra, các dịch vụ sinh thái ngầm như lọc nước, thụ phấn cây trồng, kiểm soát xói mòn, và bảo tồn đa dạng di truyền có giá trị kinh tế ước tính hàng nghìn tỷ USD mỗi năm (FAO).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Việc bảo tồn cũng đóng góp vào an ninh sinh thái toàn cầu, giảm nguy cơ xuất hiện dịch bệnh từ động vật hoang dã, tăng cường {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BA%A3%20n%C4%83ng%20ph%E1%BB%A5c%20h%E1%BB%93i%22%7D}} của hệ sinh thái trước biến đổi khí hậu và xâm nhập sinh vật ngoại lai. Cộng đồng địa phương tham gia {{topic|%7B%22topic%22%3A%22qu%E1%BA%A3n%20l%C3%BD%20t%C3%A0i%20nguy%C3%AAn%22%7D}} giúp nâng cao chất lượng sống và giảm nghèo.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại tài nguyên cần bảo tồn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tài nguyên vô sinh:\u003C\u002Fstrong> đất nông nghiệp, nước mặt và ngầm, khoáng sản kim loại, khoáng sản công nghiệp.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tài nguyên sinh học:\u003C\u002Fstrong> rừng tự nhiên, đồng cỏ, động vật hoang dã, thủy sinh vật trong hệ thống sông ngòi và biển.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tài nguyên di sản:\u003C\u002Fstrong> các khu vực di sản thiên nhiên, cảnh quan địa chất, nguồn gen cây trồng và vật nuôi bản địa.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Dịch vụ hệ sinh thái:\u003C\u002Fstrong> điều hòa khí hậu, lọc nước, thụ phấn cây trồng, kiểm soát xói mòn và bảo tồn đa dạng di truyền.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Việc phân loại rõ ràng giúp lập kế hoạch bảo tồn chi tiết cho từng nhóm tài nguyên, từ việc thiết lập vùng bảo vệ nguồn nước đến quản lý bền vững rừng phòng hộ và bảo tồn giống cây trồng có giá trị cao.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nguyên tắc và giá trị cốt lõi\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\u003Cstrong>Nguyên tắc sử dụng bền vững:\u003C\u002Fstrong> tài nguyên thiên nhiên phải được khai thác với tốc độ không vượt quá khả năng tái tạo, bảo đảm thể tích và chất lượng luôn duy trì theo thời gian.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cstrong>Giá trị đa dạng sinh học:\u003C\u002Fstrong> bảo tồn phải duy trì sự phong phú về loài, chức năng hệ sinh thái và cấu trúc di truyền để hệ sinh thái có khả năng tự điều chỉnh và phục hồi trước biến động.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cstrong>Công bằng liên thế hệ:\u003C\u002Fstrong> quyết định về quản lý tài nguyên hôm nay phải đảm bảo quyền lợi cho các thế hệ tương lai, không để lại gánh nặng suy thoái hoặc cạn kiệt.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Vòng đời khép kín:\u003C\u002Fstrong> thúc đẩy mô hình kinh tế tuần hoàn, tái sử dụng, tái chế, giảm phát thải.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đa bên liên quan:\u003C\u002Fstrong> chính phủ, tư nhân, cộng đồng địa phương cùng tham gia.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Minh bạch và trách nhiệm:\u003C\u002Fstrong> công bố dữ liệu giám sát, đánh giá định kỳ và chịu trách nhiệm pháp lý khi vi phạm.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Chiến lược và phương pháp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Quản lý nguồn tại chỗ (in situ) và ngoài tự nhiên (ex situ) là hai trụ cột chính trong bảo tồn tài nguyên. Phương pháp in situ bao gồm thành lập khu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BA%A3o%20t%E1%BB%93n%20thi%C3%AAn%20nhi%C3%AAn%22%7D}}, vườn quốc gia, hành lang sinh thái và vùng đệm để giữ nguyên cấu trúc hệ sinh thái, cho phép các loài hoang dã phát triển tự nhiên. Ex situ sử dụng vườn ươm thực vật, ngân hàng hạt giống và ngân hàng gen để bảo tồn đa dạng di truyền ngoài môi trường gốc.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phục hồi sinh thái (ecological restoration) là biện pháp chủ động khôi phục chức năng và cấu trúc của hệ sinh thái suy thoái, bao gồm trồng lại cây bản địa, cải tạo đất, tái tạo vùng ngập nước. Mô hình agroforestry kết hợp trồng rừng và trồng trọt trên cùng một diện tích giúp cân bằng sản xuất nông nghiệp và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BA%A3o%20t%E1%BB%93n%20%C4%91a%20d%E1%BA%A1ng%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}. Quản lý tích hợp lưu vực sông (IWRM) điều phối sử dụng nước, đất và nguồn sinh kế, giảm xói mòn và cải thiện chất lượng nước.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Thiết lập hành lang di cư cho các loài lớn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Trồng rừng ngập mặn để bảo vệ bờ biển và sinh cảnh thủy sinh.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ứng dụng công nghệ sinh học vi sinh để phân giải chất hữu cơ trong đất ô nhiễm.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Chính sách và khung pháp lý\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các công ước quốc tế như Công ước về Đa dạng Sinh học (CBD), Công ước Ramsar về vùng đất ngập nước và Hiệp định Paris về khí hậu đặt ra các mục tiêu bảo tồn toàn cầu. Quốc gia tham gia công ước phải xây dựng luật trong nước nhằm thực thi các cam kết này, ví dụ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng, Luật Tài nguyên nước và Nghị định về quản lý di sản thiên nhiên.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đánh giá tác động môi trường (EIA) là quy trình bắt buộc khi thực hiện các dự án công nghiệp, xây dựng cơ sở hạ tầng và khai thác tài nguyên. Báo cáo EIA phải nêu rõ các biện pháp giảm thiểu tác động, thời gian theo dõi và cơ chế giám sát. Cơ quan môi trường cấp phép hoạt động, giám sát tuân thủ và xử lý vi phạm theo các điều khoản pháp lý.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Quy định vùng lõi, vùng đệm, vùng chuyển tiếp cho khu bảo tồn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Giấy phép khai thác tài nguyên khoáng sản, rừng, nước dưới đất.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chế độ phạt hành chính và hình sự đối với hành vi phá rừng, xả thải chưa xử lý.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Công cụ kinh tế và khuyến khích\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các công cụ kinh tế như thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường và lệ phí cấp phép khai thác được áp dụng nhằm nội bộ hóa chi phí môi trường trong giá thành sản phẩm. Ví dụ, thuế khai thác khoáng sản khuyến khích tái sử dụng và giảm lãng phí tài nguyên vô sinh.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Thị trường tín chỉ carbon và cơ chế REDD+ (Giảm phát thải từ phá rừng và suy thoái rừng) trả công cho các quốc gia và cộng đồng địa phương khi bảo vệ rừng và lưu giữ carbon. Quỹ xanh khí hậu (Green Climate Fund) cung cấp tài trợ cho các dự án năng lượng tái tạo, phục hồi rừng và công nghệ tiết kiệm nước ở các nước đang phát triển.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Công cụ\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Mục tiêu\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ví dụ\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Thuế tài nguyên\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Giảm tiêu thụ, tăng tái chế\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thuế khai thác khoáng sản tại Canada\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Tín chỉ carbon\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Giảm phát thải khí nhà kính\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>EU ETS (European Union Emissions Trading System)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>REDD+\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Bảo tồn rừng nhiệt đới\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chương trình tại Indonesia và Brazil\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Sự tham gia của cộng đồng và giáo dục\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Quản lý tài nguyên hiệu quả gắn liền với sự tham gia của cộng đồng địa phương, qua các hợp tác công – tư – cộng đồng (co-management). Cộng đồng được giao quyền giữ rừng, giám sát các hoạt động khai thác và hưởng lợi từ du lịch sinh thái. Ví dụ, mô hình cộng đồng bảo vệ voi ở Nam Phi và mô hình rừng cộng đồng tại Đồng Nai (Việt Nam) đã ghi nhận giảm phá rừng và tăng thu nhập cho dân cư.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Giáo dục và truyền thông môi trường nâng cao nhận thức, khuyến khích hành vi thân thiện với môi trường như tiết kiệm nước, phân loại rác thải và bảo vệ loài nguy cấp. Các chương trình trường học xanh, trại hè sinh thái và chiến dịch “Giờ Trái Đất” do UNESCO và WWF khởi xướng thu hút hàng triệu người tham gia (UNESCO).\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Tổ chức hội thảo, tập huấn kỹ thuật canh tác bền vững.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Các câu lạc bộ bảo tồn tại trường học và địa phương.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ứng dụng di động và mạng xã hội để báo cáo vi phạm môi trường.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Giám sát, đánh giá và công nghệ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Viễn thám và GIS là công cụ đắc lực để theo dõi thay đổi diện tích rừng, biến động dòng chảy sông và khu vực xây dựng trái phép. Hình ảnh Landsat (30m) và Sentinel-2 (10m) cho phép giám sát hàng tuần, hỗ trợ phân tích mất mát rừng và chuyển đổi sử dụng đất (ESA Sentinel).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Internet of Things (IoT) với cảm biến đo mực nước, chất lượng không khí và độ ẩm đất truyền dữ liệu thời gian thực về trung tâm điều hành. Hệ thống cảnh báo sớm lũ lụt và cháy rừng giúp giảm thiệt hại cho người dân và sinh cảnh. Phân tích dữ liệu lớn (big data) và học máy (machine learning) dự báo xu hướng thay đổi môi trường, phân vùng ưu tiên bảo tồn.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Công nghệ\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Thông số giám sát\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ứng dụng\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Viễn thám GIS\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Diện tích rừng, NDVI\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Giám sát mất rừng\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Cảm biến IoT\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Mực nước, chất lượng không khí\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cảnh báo sớm thiên tai\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Machine Learning\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Dự báo xu hướng sử dụng đất\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Lập kế hoạch bảo tồn\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Thách thức và hướng nghiên cứu tương lai\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Biến đổi khí hậu gây khô hạn, lũ lụt và xâm nhập mặn đe dọa tài nguyên nước và đất nông nghiệp. Nghiên cứu phát triển giống cây chịu hạn và công nghệ tưới nhỏ giọt tiết kiệm nước là ưu tiên hàng đầu. Đồng thời, cần mô hình đánh giá tích hợp khí hậu – thủy văn – sinh thái để xây dựng kịch bản quản lý linh hoạt.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Suy thoái đa dạng sinh học và xâm nhập loài ngoại lai làm giảm tính năng hệ sinh thái. Học máy và di truyền cộng đồng (community genetics) giúp xác định loài có khả năng cạnh tranh, lên chiến lược kiểm soát hoặc loại bỏ. Phát triển công nghệ gene drive và biocontrol trong phòng chống sâu bệnh xâm hại nhưng cần cân nhắc rủi ro đạo đức và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22sinh%20th%C3%A1i%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ứng dụng blockchain trong chuỗi cung ứng nông – lâm sản giúp minh bạch nguồn gốc và khuyến khích sản phẩm bền vững. Các nền tảng tài chính xanh hỗ trợ đầu tư dự án bảo tồn với tiêu chí ESG (Environmental, Social, Governance) và chứng chỉ bền vững (UNEP FI).\u003C\u002Fp>","Bảo tồn tài nguyên","resource conservation",[45,47,48,49],"bảo tồn thiên nhiên","quản lý tài nguyên thiên nhiên","natural resource management","Bảo tồn tài nguyên là việc quản lý, khai thác và sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển hiện tại mà vẫn duy trì tính toàn vẹn sinh thái và khả năng phục hồi của chúng cho các thế hệ tương lai.","NATURAL_SCIENCES",[53,60,67],{"citationText":54,"title":55,"authors":56,"source":57,"year":58,"doi":59,"url":12},"Ekpe (2014). Natural resource and biodiversity conservation in Ghana: the use of livelihoods support activities to achieve conservation objectives. International Journal of Biodiversity Science, Ecosystem Services &amp; Management.","Natural resource and biodiversity conservation in Ghana: the use of livelihoods support activities to achieve conservation objectives","Ekpe, Hinkle, Quigley et al.","International Journal of Biodiversity Science, Ecosystem Services &amp; Management",2014,"10.1080\u002F21513732.2014.971056",{"citationText":61,"title":62,"authors":63,"source":64,"year":65,"doi":66,"url":12},"Zhang (2026). Circular Economy and Ecosystem Services: Advancing Sustainable Resource Management for the Future. Journal of Environmental &amp; Earth Sciences.","Circular Economy and Ecosystem Services: Advancing Sustainable Resource Management for the Future","Zhang","Journal of Environmental &amp; Earth Sciences",2026,"10.30564\u002Fjees.v8i2.12983",{"citationText":68,"title":69,"authors":70,"source":57,"year":71,"doi":72,"url":12},"Plant (2013). Ecosystem services as a practicable concept for natural resource management: some lessons from Australia. International Journal of Biodiversity Science, Ecosystem Services &amp; Management.","Ecosystem services as a practicable concept for natural resource management: some lessons from Australia","Plant, Ryan",2013,"10.1080\u002F21513732.2012.737372",[74,77,80],{"question":75,"answer":76},"Điểm khác biệt căn bản giữa bảo tồn tài nguyên tái tạo và không tái tạo là gì?","Tài nguyên tái tạo cần kiểm soát tốc độ khai thác không vượt quá tốc độ phục hồi tự nhiên, trong khi tài nguyên không tái tạo cần tiết kiệm và thúc đẩy tái chế triệt để.",{"question":78,"answer":79},"Mô hình kinh tế tuần hoàn đóng góp gì cho công tác bảo tồn tài nguyên?","Giữ nguyên giá trị vật liệu trong vòng lặp sản xuất thông qua thiết kế tái sử dụng và tái chế, giúp giảm áp lực khai thác tài nguyên nguyên sinh từ tự nhiên.",{"question":81,"answer":82},"Dịch vụ hệ sinh thái (ecosystem services) có vai trò gì trong việc định giá tài nguyên?","Cung cấp cơ sở lượng hóa giá trị kinh tế của các lợi ích tự nhiên như lọc nước, điều hòa khí hậu và thụ phấn cây trồng để hoạch định chính sách bảo tồn.",{"id":84,"researcherId":12,"name":85,"imageUrl":86},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":88,"researcherId":12,"name":89,"imageUrl":90},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[92,93,94,95,96,97,98,47,99,100],"tài nguyên thiên nhiên","hệ sinh thái","quản lý lưu vực","phát triển kinh tế","du lịch sinh thái","khả năng phục hồi","quản lý tài nguyên","bảo tồn đa dạng sinh học","sinh thái học",10,"PUBLISHED","2025-06-19T08:17:08.837+00:00","2026-09-05T01:30:33.826+00:00","2025-06-30T14:07:58.044+00:00","2026-09-05T01:30:33.496+00:00","2026-09-04T13:18:29.583+00:00",424,[110,113,116,119,122,125,128,131,134,137],{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"lối sống","Lối sống là gì? Các công bố khoa học về Lối sống",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"chuỗi markov","Chuỗi markov là gì? Các công bố khoa học về Chuỗi markov",{"id":117,"title":118,"term":117,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"thảm thực vật","Thảm thực vật là gì? Các công bố khoa học về Thảm thực vật",{"id":120,"title":121,"term":120,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"simulink","Simulink là gì? Các công bố khoa học về Simulink",{"id":123,"title":124,"term":123,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"cơ sở vật chất","Cơ sở vật chất là gì? Các công bố khoa học về Cơ sở vật chất",{"id":126,"title":127,"term":126,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"nghiên cứu liên ngành","Nghiên cứu liên ngành là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":129,"title":130,"term":129,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"bacteria","Bacteria là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Bacteria",{"id":132,"title":133,"term":132,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"năng lực số","Năng lực số là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":135,"title":136,"term":135,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"làng nghề truyền thống","Làng nghề truyền thống là gì? Các nghiên cứu về Làng nghề truyền thống",{"id":138,"title":139,"term":138,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"tái sử dụng","Tái sử dụng là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tái sử dụng"]