[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_b%E1%BA%A3ng%20t%E1%BB%AB%20th%E1%BB%AD%20(btt){\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_bảng từ thử (btt)":37},{"code":4,"data":5,"meta":12},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":36},[],[],[9,25],{"publicationId":10,"title":11,"originalTitle":12,"authorNames":13,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"5b9a42c5-3f3c-4535-a98f-ee3721002fa8","KIỂM ĐỊNH BẢNG TỪ THỬ SỨC NGHE LỜI VÀ XÂY DỰNG CÁC CHỈ SỐ SỨC NGHE LỜI BÌNH THƯỜNG CHO TRẺ EM TỪ 6 ĐẾN 15 TUỔI TẠI BỆNH VIỆN TAI MŨI HỌNG TRUNG ƯƠNG",null,[14,15],"Phạm  Tiến Dũng ","Cao Minh Thành ",2,"Tạp chí Y học Việt Nam",true,"2023-04-27",2023,0,"https:\u002F\u002Ftapchiyhocvietnam.vn\u002Findex.php\u002Fvmj\u002Farticle\u002Fview\u002F5236","10.51298\u002Fvmj.v525i2.5236","\u003Cp>Kiểm định độ cân bằng thính học giữa các danh sách trong \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">bảng từ thử (BTT)\u003C\u002Fb> và xác lập ngưỡng nghe lời bình thường ở trẻ em tại Bệnh viện Tai Mũi Họng Trung ương. Kết quả đo thính lực trên nhóm trẻ khỏe mạnh cung cấp chỉ số chuẩn về ngưỡng tiếp nhận và độ phân biệt lời. Dữ liệu lâm sàng mang lại công cụ đo lường tiêu chuẩn phục vụ thăm dò chức năng thính giác trẻ em tại Việt Nam.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":12,"authorNames":28,"authorCount":31,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":32,"publishYear":20,"totalCitation":12,"url":33,"doi":34,"summary":35},"7a8740a3-665c-4f27-be79-3fad1d5dcae5","XÂY DỰNG CÁC BẢNG TỪ THỬ SỨC NGHE LỜI TIẾNG VIỆT CHO TRẺ EM TỪ 6 ĐẾN 15 TUỔI",[29,14,30],"Nguyễn Văn Lợi ","Cao  Minh Thành ",3,"2023-04-12","https:\u002F\u002Ftapchiyhocvietnam.vn\u002Findex.php\u002Fvmj\u002Farticle\u002Fview\u002F5004","10.51298\u002Fvmj.v525i1A.5004","\u003Cp>Nghiên cứu thính học xây dựng các danh sách \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">bảng từ thử (BTT)\u003C\u002Fb> đo sức nghe lời đơn âm tiết và hai âm tiết bằng tiếng Việt cho trẻ em từ 6 đến 15 tuổi. Các danh sách từ được chọn lọc kỹ lưỡng nhằm đảm bảo cân bằng về ngữ âm học và phù hợp vốn từ của trẻ lứa tuổi học đường. Bộ công cụ giúp chuẩn hóa quy trình chẩn đoán khiếm thính và đánh giá hiệu quả can thiệp trợ thính.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":38,"meta":12},{"id":39,"title":40,"description":41,"content":42,"term":39,"englishTitle":43,"synonyms":44,"definition":45,"discipline":46,"references":47,"faqs":78,"createUser":88,"publishUser":12,"keywords":92,"keywordCount":99,"enrichTopicLink":100,"status":101,"createTime":102,"updateTime":103,"publishTime":12,"linkEnrichedTime":104,"publicationScanTime":105,"contentErrorMessage":12,"viewCount":106,"relateTopics":107},"bảng từ thử (btt)","Bảng từ thử (btt) là gì? Các công bố khoa học về Bảng từ thử (btt)","Bảng từ thử (BTT) là một phương pháp kiểm tra hiệu suất viết tắt thường được sử dụng trong công nghiệp quảng cáo và tiếp thị. BTT đo lường khả năng của một từ h...","\u003Cp>\u003Cstrong>Bảng từ thử (btt)\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>bang tu thu btt\u003C\u002Fem>) là khái niệm và đối tượng nghiên cứu cơ bản trong khoa học nông nghiệp, phản ánh các đặc trưng bản chất, cơ chế vận hành và các quy luật tương tác hệ thống trong thực tiễn.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Tổng quan và Bản chất học thuật\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong hệ thống lý thuyết khoa học hiện đại, nghiên cứu về \u003Cstrong>bảng từ thử (btt)\u003C\u002Fstrong> đóng vai trò trọng tâm trong việc làm sáng tỏ các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%E1%BB%91i%20li%C3%AAn%20h%E1%BB%87%22%7D}} bản chất và quy luật vận động của đối tượng nghiên cứu. Các công trình khoa học đã chỉ ra rằng việc phân tích định lượng kết hợp với các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4%20h%C3%ACnh%20l%C3%BD%20thuy%E1%BA%BFt%22%7D}} cung cấp nền tảng vững chắc cho cả {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nghi%C3%AAn%20c%E1%BB%A9u%20c%C6%A1%20b%E1%BA%A3n%22%7D}} lẫn ứng dụng thực tiễn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ chế và Nguyên lý hoạt động\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nguyên lý cốt lõi của bảng từ thử (btt) vận hành dựa trên sự tương tác có quy luật giữa các yếu tố cấu thành. Quá trình này diễn ra qua các giai đoạn xác định, trong đó mỗi bước đều tuân theo các chuẩn mực khoa học nghiêm ngặt:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Giai đoạn nhận diện và xác định thông số:\u003C\u002Fstrong> Thu thập {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%E1%BB%AF%20li%E1%BB%87u%20th%E1%BB%B1c%20nghi%E1%BB%87m%22%7D}} và thiết lập các biến số then chốt.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Giai đoạn tương tác và chuyển hóa:\u003C\u002Fstrong> Cơ chế chính diễn ra tạo nên sự thay đổi đặc tính của hệ thống.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Giai đoạn ổn định và đánh giá:\u003C\u002Fstrong> Kiểm chuẩn kết quả dựa trên các tiêu chí và ngưỡng định lượng chuẩn mực.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Phân loại và Đặc tính chính\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dựa trên các tiêu chí chuyên ngành, bảng từ thử (btt) thường được phân loại thành các nhóm cơ bản sau:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n    \u003Cthead>\n        \u003Ctr>\n            \u003Cth>Nhóm phân loại\u003C\u002Fth>\n            \u003Cth>Đặc trưng chính\u003C\u002Fth>\n            \u003Cth>Phạm vi áp dụng\u003C\u002Fth>\n        \u003C\u002Ftr>\n    \u003C\u002Fthead>\n    \u003Ctbody>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>\u003Cstrong>Nhóm tiêu chuẩn\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Tuân thủ quy chuẩn định lượng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22truy%E1%BB%81n%20th%E1%BB%91ng%22%7D}}, độ tin cậy cao\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Ứng dụng rộng rãi trong các phân tích cơ bản\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>\u003Cstrong>Nhóm nâng cao\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Tối ưu hóa thông số, tích hợp các phương pháp hiện đại\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Áp dụng trong các điều kiện nghiên cứu chuyên sâu\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n    \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng thực tiễn và Bối cảnh nghiên cứu tại Việt Nam\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tại Việt Nam, các nghiên cứu và ứng dụng liên quan đến bảng từ thử (btt) đang được chú trọng phát triển tại các trường đại học, viện nghiên cứu và cơ sở chuyên ngành. Việc áp dụng các chuẩn mực quốc tế kết hợp với dữ liệu thực tiễn trong nước đã mang lại nhiều đóng góp ý nghĩa trong việc nâng cao chất lượng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nghi%C3%AAn%20c%E1%BB%A9u%20khoa%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} và giải quyết các bài toán thực tiễn đặt ra.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ưu điểm, Thách thức và Hướng phát triển\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mặc dù sở hữu nhiều ưu điểm vượt trội về tính chính xác và khả năng chuẩn hóa, việc áp dụng bảng từ thử (btt) vẫn đối mặt với một số thách thức liên quan đến điều kiện thực nghiệm và yêu cầu chuẩn hóa dữ liệu. Các xu hướng nghiên cứu gần đây tập trung vào việc tự động hóa quy trình, tối ưu hóa thuật toán và mở rộng khả năng tích hợp liên ngành nhằm nâng cao hiệu quả toàn diện.\u003C\u002Fp>\n","bang tu thu btt",[],"khái niệm và đối tượng nghiên cứu cơ bản trong khoa học nông nghiệp, phản ánh các đặc trưng bản chất, cơ chế vận hành và các quy luật tương tác hệ thống trong thực tiễn.","AGRICULTURAL_SCIENCES",[48,56,63,70],{"citationText":49,"title":50,"authors":51,"source":52,"year":53,"doi":54,"url":55},"Kingsbury et al. (2019). Thinking about water buffalo: A visit to the Cong Bang Market of Bac Kan Province in the north of Vietnam. FOCUS on Geography.","Thinking about water buffalo: A visit to the Cong Bang Market of Bac Kan Province in the north of Vietnam","Kingsbury, Ha, Tu, Thu","FOCUS on Geography",2019,"10.21690\u002Ffoge\u002F2019.62.5p","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.21690\u002Ffoge\u002F2019.62.5p",{"citationText":57,"title":58,"authors":59,"source":60,"year":20,"doi":61,"url":62},"Institute for Aquaculture Research 1, Dinh Bang, Tu Son, Bac Ninh, Vietnam et al. (2023). THE EFFECTS OF TRAY DENSITY AND CARE REGIMES ON GROWTH AND SURVIVAL RATE OF SNOUT OTTER CLAM. Vinh University Journal of Science.","THE EFFECTS OF TRAY DENSITY AND CARE REGIMES ON GROWTH AND SURVIVAL RATE OF SNOUT OTTER CLAM","Institute for Aquaculture Research 1, Dinh Bang, Tu Son, Bac Ninh, Vietnam, Trương Giang, Thi Linh, Lien Viet Seafood Company Limited, Viet Hung, Que Vo, Bac Ninh, Vietnam, The Muu","Vinh University Journal of Science","10.56824\u002Fvujs.2023a119","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.56824\u002Fvujs.2023a119",{"citationText":64,"title":65,"authors":66,"source":67,"year":20,"doi":68,"url":69},"Research Institute for Aquaculture No. I, Dinh Bang Ward, Tu Son Town, Bac Ninh Province, Vietnam et al. (2023). Changes in basic water environmental parameters of the water intake of brackish water shrimp farming in Northern Vietnam period 2017-2021. Ministry of Science and Technology, Vietnam.","Changes in basic water environmental parameters of the water intake of brackish water shrimp farming in Northern Vietnam period 2017-2021","Research Institute for Aquaculture No. I, Dinh Bang Ward, Tu Son Town, Bac Ninh Province, Vietnam, Nguyen, Phan, Research Institute for Aquaculture No. I, Dinh Bang Ward, Tu Son Town, Bac Ninh Province, Vietnam, Nguyen","Ministry of Science and Technology, Vietnam","10.31276\u002Fvjst.65(12).43-51","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.31276\u002Fvjst.65(12).43-51",{"citationText":71,"title":72,"authors":73,"source":74,"year":75,"doi":76,"url":77},"BANG et al. (2004). A Landau-Kolmogorov Inequality for Lorentz Spaces. Tokyo Journal of Mathematics.","A Landau-Kolmogorov Inequality for Lorentz Spaces","BANG, THU","Tokyo Journal of Mathematics",2004,"10.3836\u002Ftjm\u002F1244208470","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.3836\u002Ftjm\u002F1244208470",[79,82,85],{"question":80,"answer":81},"Bảng từ thử (btt) có vai trò gì trong nghiên cứu học thuật?","Bảng từ thử (btt) đóng vai trò là nền tảng lý thuyết và phương pháp then chốt, giúp xác định các thông số định lượng và giải thích cơ chế tương tác trong các công trình chuyên ngành.",{"question":83,"answer":84},"Những yếu tố nào ảnh hưởng trực tiếp đến bảng từ thử (btt)?","Các yếu tố ảnh hưởng chủ yếu bao gồm điều kiện thực nghiệm, thông số môi trường, cấu trúc hệ thống và quy chuẩn phương pháp được áp dụng trong quá trình phân tích.",{"question":86,"answer":87},"Xu hướng phát triển hiện nay của bảng từ thử (btt) là gì?","Xu hướng nghiên cứu tập trung vào việc tối ưu hóa mô hình định lượng, tích hợp các công nghệ phân tích tự động và mở rộng khả năng ứng dụng thực tiễn trong bối cảnh mới.",{"id":89,"researcherId":12,"name":90,"imageUrl":91},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[93,94,95,96,97,98],"mối liên hệ","mô hình lý thuyết","nghiên cứu cơ bản","dữ liệu thực nghiệm","truyền thống","nghiên cứu khoa học",6,false,"PUBLISHED","2023-08-15T12:56:59.253+00:00","2026-09-03T09:11:09.581+00:00","2026-09-03T09:11:09.316+00:00","2026-09-03T08:19:52.433+00:00",499,[108,110,113,116,119,122,125,128,131,134],{"id":94,"title":109,"term":94,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"Mô hình lý thuyết là gì? Các nghiên cứu về Mô hình lý thuyết",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"hứng thú học tập","Hứng thú học tập là gì? Các công bố khoa học về Hứng thú học tập",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"nghiên cứu hồi cứu","Nghiên cứu hồi cứu là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nghiên cứu hồi cứu",{"id":117,"title":118,"term":117,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"cơ sở vật chất","Cơ sở vật chất là gì? Các công bố khoa học về Cơ sở vật chất",{"id":120,"title":121,"term":120,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"in silico","In silico là gì? Các công bố khoa học về In silico",{"id":123,"title":124,"term":123,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"artificial intelligence","Artificial Intelligence là gì? Các nghiên cứu khoa học về AI",{"id":126,"title":127,"term":126,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"pls sem","PLS-SEM là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về PLS-SEM",{"id":129,"title":130,"term":129,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"chuột cống trắng","Chuột cống trắng là gì? Các công bố khoa học về Chuột cống trắng",{"id":132,"title":133,"term":132,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"density","Density là gì? Các công bố khoa học về Density",{"id":135,"title":136,"term":135,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"phương pháp luận","Phương pháp luận là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan"]