[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_b%E1%BA%A3ng%20ph%C3%A2n%20lo%E1%BA%A1i%20robson{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_b%E1%BA%A3ng%20ph%C3%A2n%20lo%E1%BA%A1i%20robson":40},{"code":4,"data":5,"meta":11},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":24,"vietnamLatest":39},[],[8],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":11,"url":21,"doi":22,"summary":23},"4e4dea99-5029-4936-a420-b8a9f2a7ee38","NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN MỔ LẤY THAI Ở CÁC SẢN PHỤ NHÓM III THEO PHÂN LOẠI ROBSON",null,[13,14,15],"Trần Thị Anh Thơ","Trần Khánh Nga","Vũ Đăng Khoa",3,"Tạp chí Y Dược học Cần Thơ",false,"2026-06-25",2026,"https:\u002F\u002Ftapchi.ctump.edu.vn\u002Findex.php\u002Fctump\u002Farticle\u002Fview\u002F4707","10.58490\u002Fctjump.2026i99.4707","\u003Cp>Nghiên cứu mô tả cắt ngang khảo sát đặc điểm lâm sàng và các chỉ định phẫu thuật lấy thai ở sản phụ nhóm III mang thai đủ tháng con so. Ứng dụng hệ thống \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">bảng phân loại robson\u003C\u002Fb> hỗ trợ đánh giá khách quan thực hành sản khoa, giúp \u003Cb>kiểm soát và kéo giảm tỷ lệ mổ lấy thai không cần thiết\u003C\u002Fb> ở nhóm nguy cơ thấp. Kết quả định hướng quản lý can thiệp sinh an toàn, song quyết định mổ còn chịu áp lực tâm lý từ phía gia đình sản phụ.\u003C\u002Fp>",[25],{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":11,"authorNames":28,"authorCount":32,"journalName":17,"vietnamJournal":33,"publishDate":34,"publishYear":35,"totalCitation":36,"url":37,"doi":11,"summary":38},"79edff17-8f00-47d8-8d5b-389398c81560","NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA MỔ LẤY THAI NHÓM III THEO PHÂN LOẠI CỦA ROBSON TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG ƯƠNG CẦN THƠ",[29,30,31],"Lê Thị Thùy Dung","Phan Hữu Thúy Nga","Hồ Thị Thu Hằng",4,true,"2021-01-01",2021,0,"https:\u002F\u002Ftapchi.ctump.edu.vn\u002Findex.php\u002Fctump\u002Farticle\u002Fview\u002F1074","\u003Cp>Khảo sát sản khoa tại Bệnh viện Trung ương Cần Thơ phân tích các yếu tố tiên lượng mổ đẻ ở sản phụ đơn thai ngôi đầu chuyển dạ tự nhiên. Chuẩn hóa quy trình giám sát theo \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">bảng phân loại robson\u003C\u002Fb> đối chiếu khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới \u003Ci>WHO\u003C\u002Fi>, giúp \u003Cb>tối ưu hóa quy trình theo dõi chuyển dạ để nâng cao tỷ lệ sinh thường\u003C\u002Fb> thành công. Nghiên cứu hỗ trợ cải thiện chất lượng dịch vụ y tế, dù số liệu đơn trung tâm chưa bao quát tuyến cơ sở.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":41,"meta":11},{"id":42,"title":43,"description":44,"content":45,"term":46,"englishTitle":47,"synonyms":48,"definition":52,"discipline":53,"references":54,"faqs":75,"createUser":85,"publishUser":11,"keywords":89,"keywordCount":96,"enrichTopicLink":18,"status":97,"createTime":98,"updateTime":99,"publishTime":11,"linkEnrichedTime":100,"publicationScanTime":101,"contentErrorMessage":11,"viewCount":102,"wikidataId":11,"relateTopics":103},"bảng phân loại robson","Bảng phân loại Robson là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Khám phá bảng phân loại Robson (TGCS): 10 nhóm sản khoa theo chuẩn WHO, phương pháp phân tích báo cáo và chiến lược kiểm soát tỷ lệ mổ lấy thai an toàn.","\u003Cp>\u003Cstrong>Bảng phân loại Robson\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Robson classification\u003C\u002Fem>) là hay Hệ thống Phân loại Mười Nhóm là công cụ chuẩn hóa quốc tế do Tổ chức Y tế Thế giới khuyến nghị nhằm giám sát, đánh giá và kiểm soát tỷ lệ mổ lấy thai tại các cơ sở y tế trên toàn cầu.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>1. Bối cảnh ra đời và nguyên lý cấu trúc mười nhóm\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tỷ lệ mổ lấy thai toàn cầu gia tăng nhanh chóng trong những thập kỷ qua đặt ra yêu cầu cấp bách về một {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20th%E1%BB%91ng%20ph%C3%A2n%20lo%E1%BA%A1i%22%7D}} lâm sàng minh bạch, bao quát và dễ áp dụng. Năm 2001, bác sĩ Michael Robson đã đề xuất hệ thống phân loại dựa trên năm đặc điểm sản khoa cơ bản có thể thu thập thường quy tại thời điểm sản phụ nhập viện sinh:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Số lần sinh đẻ (tiền sử sản khoa): Con so (chưa sinh lần nào) hay con rạ (đã sinh ít nhất một lần).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tiền sử mổ lấy thai trước đó: Có sẹo mổ cũ trên tử cung hay không.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Khởi phát chuyển dạ: Chuyển dạ tự nhiên, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BB%9Fi%20ph%C3%A1t%20chuy%E1%BB%83n%20d%E1%BA%A1%22%7D}} bằng can thiệp y khoa hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%E1%BB%95%20l%E1%BA%A5y%20thai%20ch%E1%BB%A7%20%C4%91%E1%BB%99ng%22%7D}} trước chuyển dạ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tuổi thai: Đủ tháng (từ 37 tuần 0 ngày trở lên) hay non tháng (dưới 37 tuần).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ngôi thai và số lượng thai: Ngôi đầu hay ngôi bất thường (ngôi mông, ngôi ngang); đơn thai hay đa thai (song thai, tam thai).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>2. Chi tiết mười nhóm trong bảng phân loại Robson\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hệ thống mười nhóm loại trừ lẫn nhau (mutually exclusive) và bao hàm toàn bộ (totally inclusive), đảm bảo mỗi sản phụ bước vào phòng sinh đều thuộc về duy nhất một nhóm:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Nhóm Robson\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Mô tả đặc điểm sản khoa của nhóm\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Mục tiêu kiểm soát tỷ lệ mổ\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Nhóm 1\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Con so, đơn thai, ngôi đầu, đủ tháng, chuyển dạ tự nhiên\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Dưới 10% (nhóm chuẩn {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%C3%A1nh%20gi%C3%A1%20ch%E1%BA%A5t%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}} sinh tự nhiên)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Nhóm 2\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Con so, đơn thai, ngôi đầu, đủ tháng, khởi phát chuyển dạ hoặc mổ chủ động\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Khoảng 20 - 35% (cần hạn chế khởi phát chuyển dạ không đúng chỉ định)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Nhóm 3\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Con rạ không sẹo mổ cũ, đơn thai, ngôi đầu, đủ tháng, chuyển dạ tự nhiên\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Dưới 3% (nhóm có nguy cơ can thiệp mổ thấp nhất)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Nhóm 4\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Con rạ không sẹo mổ cũ, đơn thai, ngôi đầu, đủ tháng, khởi phát chuyển dạ hoặc mổ chủ động\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Dưới 15% (cân nhắc kỹ chỉ định giục sinh)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Nhóm 5\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Con rạ có tiền sử mổ lấy thai trước đó, đơn thai, ngôi đầu, đủ tháng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Khoảng 50 - 60% (khuyến khích thử thách sinh đường âm đạo sau mổ cũ - VBAC)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Nhóm 6\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tất cả sản phụ con so, đơn thai, ngôi mông\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cao (khoảng 80 - 100% tùy điều kiện {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%93i%20s%E1%BB%A9c%20s%C6%A1%20sinh%22%7D}})\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Nhóm 7\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tất cả sản phụ con rạ, đơn thai, ngôi mông (bao gồm cả có sẹo mổ cũ)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cao (khoảng 80 - 90%)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Nhóm 8\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tất cả các trường hợp đa thai (bao gồm cả có sẹo mổ cũ)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Khoảng 60 - 80% tùy theo ngôi của thai thứ nhất\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Nhóm 9\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tất cả các trường hợp đơn thai, ngôi ngang hoặc ngôi xiên\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>100% (chỉ định mổ tuyệt đối bắt buộc)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Nhóm 10\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đơn thai, ngôi đầu, non tháng dưới 37 tuần (bao gồm cả có sẹo mổ cũ)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Khoảng 30% (cân nhắc bảo vệ thai non tháng)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Ch2>3. Phương pháp phân tích báo cáo và kiểm tra chất lượng dữ liệu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bảng phân loại Robson {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20t%C3%ADch%20d%E1%BB%AF%20li%E1%BB%87u%22%7D}} qua bốn cột báo cáo then chốt:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tỷ lệ phần trăm kích thước nhóm:\u003C\u002Fstrong> Số sản phụ trong nhóm chia cho tổng số sản phụ nhập sinh. Ví dụ: Nhóm 1 và Nhóm 2 thường chiếm ba mươi lăm đến bốn mươi phần trăm tổng số đẻ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tỷ lệ mổ lấy thai trong nhóm:\u003C\u002Fstrong> Số ca mổ lấy thai chia cho số sản phụ trong chính nhóm đó.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đóng góp tuyệt đối của nhóm vào tổng tỷ lệ mổ:\u003C\u002Fstrong> Số ca mổ của nhóm chia cho tổng số đẻ của bệnh viện.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đóng góp tương đối của nhóm vào tổng số ca mổ:\u003C\u002Fstrong> Số ca mổ của nhóm chia cho tổng số ca mổ lấy thai của toàn bệnh viện. Nhóm 1, 2 và 5 thường đóng góp trên năm mươi phần trăm tổng số ca mổ lấy thai.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>4. Ứng dụng trong cải tiến chất lượng chăm sóc sản khoa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Năm 2015, WHO chính thức phê chuẩn bảng phân loại Robson là tiêu chuẩn vàng toàn cầu cho việc kiểm toán mổ lấy thai. Thay vì so sánh con số tỷ lệ mổ chung giữa các bệnh viện tuyến dưới và tuyến trung ương (vốn có đặc điểm bệnh nhân rất khác nhau), phân loại Robson cho phép đối chiếu từng phân nhóm đồng nhất.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nhờ đó, các nhà quản lý y tế có thể chỉ ra chính xác nhóm sản phụ nào đang bị can thiệp mổ lạm dụng (thường là Nhóm 1 và Nhóm 2 do chẩn đoán chuyển dạ đình trệ quá sớm hoặc chỉ định giục sinh không đúng), từ đó xây dựng các can thiệp đào tạo tập trung nhằm tối ưu hóa an toàn cho mẹ và bé.\u003C\u002Fp>","Bảng phân loại Robson","Robson classification",[47,49,50,51],"hệ thống mười nhóm Robson","TGCS","Ten-Group Classification System","Bảng phân loại Robson hay Hệ thống Phân loại Mười Nhóm là công cụ chuẩn hóa quốc tế do Tổ chức Y tế Thế giới khuyến nghị nhằm giám sát, đánh giá và kiểm soát tỷ lệ mổ lấy thai tại các cơ sở y tế trên toàn cầu.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[55,62,69],{"citationText":56,"title":57,"authors":58,"source":59,"year":60,"doi":61,"url":11},"Goswami (2020). Analizing Cesarean Section Delivery according to Robson Ten Group Classification System. Indian Journal of Obstetrics and Gynecology.","Analizing Cesarean Section Delivery according to Robson Ten Group Classification System","Goswami","Indian Journal of Obstetrics and Gynecology",2020,"10.21088\u002Fijog.2321.1636.8220.13",{"citationText":63,"title":64,"authors":65,"source":66,"year":67,"doi":68,"url":11},"Savchenko (2023). A Step Toward Better Audit: The Robson Ten Group Classification System for Outcomes Other Than Cesarean Section. Obstetric Anesthesia Digest.","A Step Toward Better Audit: The Robson Ten Group Classification System for Outcomes Other Than Cesarean Section","Savchenko, Ladfors, Hjertberg et al.","Obstetric Anesthesia Digest",2023,"10.1097\u002F01.aoa.0000927848.37095.bf",{"citationText":70,"title":71,"authors":72,"source":73,"year":20,"doi":74,"url":11},"Karabulut (2026). Analysis of Cesarean Section Rates According to the Robson Ten-Group Classification System: A Three-Year Retrospective Study. Women’s Health and Multidisciplinary Research.","Analysis of Cesarean Section Rates According to the Robson Ten-Group Classification System: A Three-Year Retrospective Study","Karabulut, Dağlı","Women’s Health and Multidisciplinary Research","10.14744\u002Fwhmr.2026.69978",[76,79,82],{"question":77,"answer":78},"Năm đặc điểm sản khoa lâm sàng làm nền tảng xây dựng bảng phân loại Robson là gì?","Bao gồm số lần sinh đẻ (con so hay con rạ), tiền sử sẹo mổ tử cung, hình thức khởi phát chuyển dạ, tuổi thai (đủ tháng hay non tháng) và ngôi thai cùng số lượng thai.",{"question":80,"answer":81},"Tại sao WHO khuyến nghị áp dụng bảng phân loại Robson thay vì chỉ nhìn vào tỷ lệ mổ chung?","Vì hệ thống này chia sản phụ thành mười nhóm đồng nhất loại trừ lẫn nhau, giúp so sánh khách quan và xác định chính xác nhóm sản phụ nào đang bị mổ can thiệp quá mức.",{"question":83,"answer":84},"Nhóm Robson nào thường đóng góp tỷ trọng lớn nhất vào tổng số ca mổ lấy thai ở các bệnh viện?","Nhóm 1 (con so chuyển dạ tự nhiên), Nhóm 2 (con so giục sinh hoặc mổ chủ động) và Nhóm 5 (con rạ có vết mổ cũ) thường chiếm trên năm mươi phần trăm tổng số ca mổ.",{"id":86,"researcherId":11,"name":87,"imageUrl":88},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[90,91,92,93,94,95],"hệ thống phân loại","khởi phát chuyển dạ","mổ lấy thai chủ động","đánh giá chất lượng","hồi sức sơ sinh","phân tích dữ liệu",6,"PUBLISHED","2024-12-04T07:29:16.738+00:00","2026-09-06T11:08:35.537+00:00","2026-09-06T11:08:35.248+00:00","2026-09-06T10:18:51.826+00:00",373,[104,107,110,113,116,119,122,125,128,131],{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"bibliometrics","Bibliometrics là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bibliometrics",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"toán cao cấp","Toán cao cấp là gì? Các nghiên cứu khoa học về Toán cao cấp",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"học thuật","Học thuật là gì? Các nghiên cứu khoa học về Học thuật",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"chất lượng thông tin","Chất lượng thông tin là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":117,"title":118,"term":117,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"in silico","In silico là gì? Các công bố khoa học về In silico",{"id":120,"title":121,"term":120,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"artificial intelligence","Artificial Intelligence là gì? Các nghiên cứu khoa học về AI",{"id":123,"title":124,"term":123,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"năng lực số","Năng lực số là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":126,"title":127,"term":126,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"nghiên cứu tổng quan","Nghiên cứu tổng quan là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học",{"id":129,"title":130,"term":129,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"density","Density là gì? Các công bố khoa học về Density",{"id":132,"title":133,"term":132,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"bất bình đẳng giáo dục","Bất bình đẳng giáo dục là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan"]