[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_b%E1%BA%A1o%20l%E1%BB%B1c%20%C4%91%E1%BB%91i%20t%C3%A1c%20th%C3%A2n%20m%E1%BA%ADt{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_bạo lực đối tác thân mật":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":23,"discipline":24,"references":25,"faqs":44,"createUser":54,"publishUser":58,"keywords":59,"keywordCount":69,"enrichTopicLink":70,"status":71,"createTime":72,"updateTime":73,"publishTime":74,"linkEnrichedTime":75,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":76,"relateTopics":77},"bạo lực đối tác thân mật","Bạo lực đối tác thân mật là gì? Các bài nghiên cứu khoa học","Bạo lực đối tác thân mật (IPV) là hành vi có chủ đích gây hại thể chất, tình dục, tâm lý hoặc kinh tế giữa những người có quan hệ tình cảm hoặc hôn nhân. IPV bao gồm hành vi đơn lẻ và chuỗi hành vi lặp lại, gây thương tích thể chất, sang chấn tâm lý và hậu quả xã hội nghiêm trọng, tác động đến nạn nhân. ","\u003Ch2>Tóm tắt\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bạo lực đối tác thân mật (Intimate Partner Violence – IPV) là hành vi gây hại thể chất, tình dục, tâm lý hoặc kinh tế giữa những người đang hoặc đã có quan hệ tình cảm, hôn nhân hoặc sống chung. IPV bao trùm cả hành vi đơn lẻ và chuỗi hành vi lặp đi lặp lại, dẫn đến thương tích, tổn thương tâm lý và hệ quả xã hội nghiêm trọng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), khoảng 27% phụ nữ toàn cầu từng trải qua bạo lực thể chất hoặc tình dục từ bạn đời, với nhiều trường hợp dẫn đến {{topic|%7B%22topic%22%3A%22sang%20ch%E1%BA%A5n%20t%C3%A2m%20l%C3%BD%22%7D}} lâu dài và tăng nguy cơ bệnh lý mạn tính \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.who.int\u002Fnews-room\u002Ffact-sheets\u002Fdetail\u002Fviolence-against-women\" target=\"_blank\">[WHO]\u003C\u002Fa>. Nam giới cũng là nạn nhân, mặc dù tỉ lệ thấp hơn và thường ít được thống kê đầy đủ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hậu quả của IPV không chỉ dừng lại ở chấn thương thể xác mà còn gây ra rối loạn stress sau sang chấn (PTSD), trầm cảm, lo âu, tự tử và suy giảm chất lượng cuộc sống. Chi phí y tế, pháp lý và xã hội ước tính hàng tỷ USD mỗi năm, đặt ra thách thức lớn cho {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20th%E1%BB%91ng%20ch%C4%83m%20s%C3%B3c%20s%E1%BB%A9c%20kh%E1%BB%8Fe%22%7D}} và an sinh cộng đồng \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cdc.gov\u002Fviolenceprevention\u002Fintimatepartnerviolence\u002Findex.html\" target=\"_blank\">[CDC]\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Định nghĩa và phạm vi\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bạo lực đối tác thân mật (IPV) bao gồm mọi hành vi có chủ đích nhằm kiểm soát, gây hại hoặc ép buộc bạn đời hiện tại hoặc trước đây về mặt thể chất, tình dục, tâm lý hoặc kinh tế. IPV xảy ra ở mọi độ tuổi, tầng lớp, tôn giáo và quốc gia, không phân biệt khuynh hướng giới tính hay bản dạng giới.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phạm vi IPV gồm bạo lực thể chất (đánh, đâm, cắn), {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BA%A1o%20l%E1%BB%B1c%20t%C3%ACnh%20d%E1%BB%A5c%22%7D}} (cưỡng bức, ép quan hệ), bạo lực tinh thần (đe dọa, sỉ nhục, cô lập) và bạo lực kinh tế (cấm đoán làm việc, tịch thu tài sản). Các hành vi này có thể xuất hiện đơn lẻ hoặc kết hợp, thường leo thang theo thời gian.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một mô hình phổ biến trong nghiên cứu IPV phân chia các mối quan hệ thành bốn nhóm: quan hệ hôn nhân, quan hệ sống chung không kết hôn, quan hệ hẹn hò và quan hệ trước đây (ly hôn, chia tay). Tỷ lệ và hình thức IPV có thể khác nhau giữa các nhóm do yếu tố pháp lý, văn hóa và hỗ trợ xã hội khác biệt.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại hình thức bạo lực\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bạo lực thể chất bao gồm bất kỳ hành động nào gây thương tích hoặc đau đớn về thể xác, như đánh, đá, đẩy ngã, khống chế hoặc sử dụng vũ khí. Tổ chức CDC ước tính hơn 20% phụ nữ và 7% nam giới ở Mỹ từng trải qua bạo lực thể chất từ bạn đời \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cdc.gov\u002Fviolenceprevention\u002Fintimatepartnerviolence\u002Friskprotectivefactors.html\" target=\"_blank\">[CDC]\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bạo lực tình dục gồm cưỡng bức, ép buộc quan hệ không an toàn và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22qu%E1%BA%A5y%20r%E1%BB%91i%20t%C3%ACnh%20d%E1%BB%A5c%22%7D}}. Nạn nhân có thể chịu nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục, mang thai ngoài ý muốn và sang chấn tâm lý kéo dài. Bạo lực tâm lý thể hiện qua sỉ nhục, đe dọa, cô lập xã hội và kiểm soát lời nói, làm giảm tự tin và khả năng phản kháng của nạn nhân.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bạo lực thể chất:\u003C\u002Fstrong> đánh đập, khống chế, dùng vũ khí.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bạo lực tình dục:\u003C\u002Fstrong> cưỡng bức, ép buộc quan hệ, quấy rối.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bạo lực tâm lý:\u003C\u002Fstrong> sỉ nhục, đe dọa, cô lập, theo dõi.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bạo lực kinh tế:\u003C\u002Fstrong> cấm làm việc, tịch thu tài sản, ép phụ thuộc.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"4\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Hình thức\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Mô tả\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Hậu quả chính\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Thể chất\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đánh, đá, dùng vũ khí\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thương tích, tàn phế\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Tình dục\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cưỡng bức, ép quan hệ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>PTSD, lây nhiễm STI\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Tâm lý\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đe dọa, cô lập, sỉ nhục\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Trầm cảm, lo âu\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Kinh tế\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Kiểm soát tài chính, cấm làm việc\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phụ thuộc, nghèo đói\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Yếu tố cá nhân: tiền sử trải qua hoặc chứng kiến {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BA%A1o%20l%E1%BB%B1c%20gia%20%C4%91%C3%ACnh%22%7D}}, nghiện rượu hoặc chất kích thích, rối loạn nhân cách và mức độ quản lý cảm xúc kém.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Yếu tố gia đình: cấu trúc gia đình bất ổn, xung đột vợ chồng, thiếu hỗ trợ xã hội và mô hình bạo lực từ thế hệ trước.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Yếu tố xã hội và văn hóa: chuẩn mực giới bất bình đẳng, quan niệm xem thường vai trò và quyền tự chủ của phụ nữ, bình thường hóa bạo lực trong quan hệ thân mật.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cá nhân:\u003C\u002Fstrong> nghiện rượu, lạm dụng chất, tiền sử bạo lực.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Gia đình:\u003C\u002Fstrong> xung đột thường xuyên, thiếu mạng lưới hỗ trợ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cộng đồng:\u003C\u002Fstrong> nghèo đói, thiếu cơ hội việc làm, bạo lực lan tràn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Xã hội:\u003C\u002Fstrong> khuôn mẫu giới, bất bình đẳng pháp lý, văn hóa bạo lực.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"4\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Cấp độ\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Yếu tố nguy cơ\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ví dụ\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Cá nhân\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tiền sử bạo lực, nghiện rượu\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cha mẹ lạm dụng, nghiện rượu\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Gia đình\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Xung đột, thiếu hỗ trợ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ly thân, cha mẹ ly dị\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Cộng đồng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nghèo đói, thiếu việc làm\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Khu ổ chuột, thất nghiệp cao\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Xã hội\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Bất bình đẳng giới, văn hóa bạo lực\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Luật bảo vệ yếu kém, truyền thông khích động\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Ch2>Hậu quả sức khỏe\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hậu quả thể chất của IPV bao gồm từ các vết bầm tím và trầy xước đến gãy xương, chấn thương sọ não và tổn thương nội tạng. Chấn thương lặp đi lặp lại có thể dẫn đến tàn phế, đau mạn tính, rối loạn chuyển hóa và bệnh tim mạch.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Về sức khỏe tinh thần, nạn nhân IPV chịu nguy cơ cao mắc rối loạn stress sau sang chấn (PTSD), trầm cảm nặng, lo âu kinh niên và rối loạn ăn uống. Tự tử và hành vi tự làm hại chiếm tỷ lệ lớn trong nhóm này, đặc biệt khi thiếu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%97%20tr%E1%BB%A3%20t%C3%A2m%20l%C3%BD%22%7D}} kịp thời.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hậu quả thể chất:\u003C\u002Fstrong> gãy xương, tổn thương nội tạng, đau mạn tính.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hậu quả tinh thần:\u003C\u002Fstrong> PTSD, trầm cảm, lo âu, tự tử.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hậu quả sinh sản:\u003C\u002Fstrong> mang thai ngoài ý muốn, biến chứng thai kỳ, sinh non.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"4\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Loại hậu quả\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Tỷ lệ ước tính\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Nguồn tham khảo\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Chấn thương nghiêm trọng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>23%\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cdc.gov\u002Fviolenceprevention\u002Fintimatepartnerviolence\u002Findex.html\" target=\"_blank\">CDC\u003C\u002Fa>\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>PTSD\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>60%\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.who.int\u002Fnews-room\u002Ffact-sheets\u002Fdetail\u002Fviolence-against-women\" target=\"_blank\">WHO\u003C\u002Fa>\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Biến chứng thai kỳ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>15–20%\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.who.int\u002Fnews-room\u002Ffact-sheets\u002Fdetail\u002Fviolence-against-women\" target=\"_blank\">WHO\u003C\u002Fa>\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Nhận diện và chẩn đoán\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nhận diện IPV đòi hỏi điều tra kỹ lưỡng tiền sử và các dấu hiệu lâm sàng. Bác sĩ và nhân viên y tế sử dụng công cụ như HARK (Humiliation, Afraid, Rape, Kick) và Danger Assessment để sàng lọc nguy cơ và mức độ nghiêm trọng \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.who.int\u002Fnews-room\u002Ffact-sheets\u002Fdetail\u002Fviolence-against-women\" target=\"_blank\">[WHO]\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Khám lâm sàng bao gồm quan sát vết thương không giải thích được, dấu hiệu hoảng loạn, tránh tiếp xúc với bạn đời và các biểu hiện {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%E1%BB%91i%20lo%E1%BA%A1n%20t%C3%A2m%20th%E1%BA%A7n%22%7D}}. Kết hợp hỏi bệnh chi tiết về lịch sử quan hệ, tần suất và mức độ bạo lực.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>HARK:\u003C\u002Fstrong> 4 câu hỏi về sỉ nhục, sợ hãi, cưỡng hiếp và đánh đập.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Danger Assessment:\u003C\u002Fstrong> bảng điểm 20 mục đánh giá nguy cơ giết người.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phỏng vấn kín:\u003C\u002Fstrong> hỏi riêng nạn nhân, đảm bảo an toàn và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BA%A3o%20m%E1%BA%ADt%20th%C3%B4ng%20tin%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Can thiệp và hỗ trợ nạn nhân\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Can thiệp y tế khẩn cấp ưu tiên xử lý vết thương, ổn định tình trạng vật lý và phòng ngừa di chứng. Tiếp theo là {{topic|%7B%22topic%22%3A%22can%20thi%E1%BB%87p%20t%C3%A2m%20l%C3%BD%22%7D}}: đánh giá PTSD, trầm cảm và lên kế hoạch trị liệu cá nhân hoặc nhóm \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.unwomen.org\u002Fen\u002Fwhat-we-do\u002Fending-violence-against-women\" target=\"_blank\">[UN Women]\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hỗ trợ pháp lý bao gồm xin lệnh bảo vệ tạm thời, tư vấn quyền lợi và hỗ trợ đòi bồi thường. Nạn nhân được kết nối với nhà tạm lánh, dịch vụ hỗ trợ 24\u002F7 và chương trình tái hòa nhập cộng đồng.\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cấp cứu y tế:\u003C\u002Fstrong> điều trị chấn thương, khám phụ khoa nếu có bạo lực tình dục.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tư vấn tâm lý:\u003C\u002Fstrong> Liệu pháp nhận thức – hành vi (CBT), nhóm hỗ trợ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hỗ trợ pháp lý:\u003C\u002Fstrong> bảo vệ tạm thời, đại diện tại tòa.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nhà tạm lánh:\u003C\u002Fstrong> nơi ở an toàn, dịch vụ thiết yếu.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Phòng ngừa và chính sách\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Can thiệp phòng ngừa dựa trên mô hình đa cấp độ: giáo dục thay đổi nhận thức, tăng cường kỹ năng quản lý cảm xúc và giao tiếp tại trường học và trong cộng đồng \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.who.int\u002Fnews-room\u002Ffact-sheets\u002Fdetail\u002Fviolence-against-women\" target=\"_blank\">[WHO]\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Chính sách pháp luật cần đảm bảo bảo vệ nạn nhân, xử lý nghiêm minh hành vi IPV và hỗ trợ phục hồi. Các quốc gia áp dụng luật chống bạo lực gia đình, quy định rõ quyền truy cập dịch vụ y tế và pháp lý miễn phí.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Chương trình {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gi%C3%A1o%20d%E1%BB%A5c%20gi%E1%BB%9Bi%20t%C3%ADnh%22%7D}} và bình đẳng giới trong trường học.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Đào tạo nhân viên y tế, cảnh sát và giáo viên về nhận diện IPV.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Luật bảo vệ khẩn cấp và hệ thống báo cáo ẩn danh.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Nghiên cứu và xu hướng tương lai\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nghiên cứu IPV hiện đang tập trung vào thu thập dữ liệu liên ngành, sử dụng hệ thống giám sát y tế – xã hội để đánh giá hiệu quả chương trình can thiệp \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.who.int\u002Fnews-room\u002Ffact-sheets\u002Fdetail\u002Fviolence-against-women\" target=\"_blank\">[WHO]\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ứng dụng công nghệ số như các app báo cáo ẩn danh, tư vấn từ xa và trí tuệ nhân tạo nhằm phát hiện sớm dấu hiệu bạo lực. Phát triển mô hình hỗ trợ dựa trên bằng chứng cá nhân hóa, kết hợp y tế, pháp lý và tâm lý trong “mạng lưới an toàn cộng đồng”.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Ứng dụng AI phân tích lời nói và biểu hiện khuôn mặt để phát hiện bạo lực.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Telehealth và chatbot hỗ trợ tâm lý mọi lúc mọi nơi.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Đánh giá hiệu quả can thiệp thông qua phân tích lớn dữ liệu y tế cộng đồng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","intimate partner violence",[19,20,21,22],"IPV","bạo lực bạn đời","bạo lực gia đình","domestic violence","Bạo lực đối tác thân mật (IPV) là hành vi gây tổn hại về thể chất, tình dục, tâm lý hoặc kinh tế do bạn đời hoặc người yêu hiện tại hoặc trước đây gây ra, nhằm áp đặt quyền lực và kiểm soát đối phương.","SOCIAL_SCIENCES",[26,32,38],{"citationText":27,"title":28,"authors":29,"source":10,"year":30,"doi":31,"url":10},"Sardinha, L., Maheu-Giroux, M., Stöckl, H., Meyer, S. R., & García-Moreno, C. (2022). Global, regional, and national prevalence estimates of physical or sexual, or both, intimate partner violence against women in 2018. The Lancet, 399(10327), 803–813.","Global, regional, and national prevalence estimates of physical or sexual, or both, intimate partner violence against women in 2018","Sardinha, L., Maheu-Giroux, M., Stöckl, H., Meyer, S. R., García-Moreno, C.",2022,"10.1016\u002Fs0140-6736(21)02664-7",{"citationText":33,"title":34,"authors":35,"source":10,"year":36,"doi":37,"url":10},"Campbell, J. C. (2002). Health consequences of intimate partner violence. The Lancet, 359(9314), 1331–1336.","Health consequences of intimate partner violence","Campbell, J. C.",2002,"10.1016\u002Fs0140-6736(02)08336-8",{"citationText":39,"title":40,"authors":41,"source":10,"year":42,"doi":43,"url":10},"Campbell, J. C., Webster, D. W., & Glass, N. (2008). The Danger Assessment: Validation of a Lethality Risk Marker Among Intimate Partner Violence Victims. Journal of Interpersonal Violence, 24(4), 653–674.","The Danger Assessment","Campbell, J. C., Webster, D. W., Glass, N.",2008,"10.1177\u002F0886260508317180",[45,48,51],{"question":46,"answer":47},"Bạo lực đối tác thân mật gồm những hình thức biểu hiện chính nào?","IPV bao gồm bốn hình thức chủ yếu: bạo lực thể chất (đánh đập, khống chế, gây thương tích), bạo lực tình dục (cưỡng ép quan hệ), bạo lực tâm lý\u002Ftinh thần (đe dọa, thao túng, sỉ nhục, cô lập xã hội) và bạo lực kinh tế (kiểm soát thu nhập, cấm đoán lao động để tạo sự phụ thuộc).",{"question":49,"answer":50},"Những hệ quả sức khỏe lâu dài thường gặp nhất ở nạn nhân của bạo lực bạn đời là gì?","Bên cạnh thương tích cấp tính, nạn nhân thường phải đối mặt với các vấn đề sức khỏe tâm thần nặng nề như rối loạn stress sau sang chấn (PTSD), trầm cảm kéo dài, lo âu mạn tính, hội chứng đau mạn tính không rõ nguyên nhân và tăng nguy cơ biến chứng sản khoa trong thai kỳ.",{"question":52,"answer":53},"Công cụ Danger Assessment có vai trò gì trong can thiệp lâm sàng và bảo vệ nạn nhân?","Danger Assessment là bảng câu hỏi 20 tiêu chí chuẩn hóa giúp chuyên viên y tế và nhân viên xã hội nhận diện các mối nguy cơ leo thang dẫn đến hành vi sát hại, từ đó kích hoạt ngay các biện pháp can thiệp an toàn khẩn cấp, xin lệnh bảo vệ và bố trí nơi lưu trú tạm lánh.",{"id":55,"researcherId":10,"name":56,"imageUrl":57},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":55,"researcherId":10,"name":56,"imageUrl":57},[60,61,62,63,21,64,65,66,67,68],"sang chấn tâm lý","hệ thống chăm sóc sức khỏe","bạo lực tình dục","quấy rối tình dục","hỗ trợ tâm lý","rối loạn tâm thần","bảo mật thông tin","can thiệp tâm lý","giáo dục giới tính",10,true,"PUBLISHED","2025-06-13T02:14:10.387+00:00","2026-09-08T04:07:42.415+00:00","2025-06-13T04:18:12.945+00:00","2026-09-08T04:07:42.007+00:00",330,[78,81,84,87,90,93,96,99,102,105],{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bất bình đẳng xã hội","Bất bình đẳng xã hội là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phân loại cảm xúc","Phân loại cảm xúc là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thang đo phq 9","Thang đo phq 9 là gì? Các công bố khoa học về Thang đo phq 9",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"whoqol-bref","Whoqol-bref là gì? Các công bố khoa học về Whoqol-bref",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tâm lý học lâm sàng","Tâm lý học lâm sàng là gì? Các nghiên cứu khoa học ",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ketamin","Ketamin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ketamin",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nữ quyền","Nữ quyền là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phq 9","PHQ-9 là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về PHQ 9",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"dịch vụ xã hội","Dịch vụ xã hội là gì? Các nghiên cứu khoa học về Dịch vụ xã hội",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":108,"definition":109,"discipline":110,"disciplineCode":111,"disciplineLabel":112,"disciplineColor":113,"disciplineIcon":114},"nghiên cứu sơ bộ","Nghiên cứu sơ bộ là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","preliminary study","Nghiên cứu sơ bộ (Pilot Study \u002F Preliminary Study) là nghiên cứu quy mô nhỏ được tiến hành trước nghiên cứu chính thức nhằm kiểm tra tính khả thi, hoàn thiện quy trình phương pháp, ước tính cỡ mẫu và phát hiện các sai sót tiềm ẩn trong thiết kế nghiên cứu.","INTERDISCIPLINARY","interdisciplinary","Liên ngành","#0284C7","shapes"]