[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_b%E1%BA%A1ch%20bi%E1%BA%BFn{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_bạch biến":40},{"code":4,"data":5,"meta":11},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":24,"vietnamLatest":39},[],[8],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":11,"url":21,"doi":22,"summary":23},"0187d6c3-03ed-4a8e-b6a7-53bd2b2fdf21","SỰ KHÁC BIỆT VỀ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ YẾU TỐ LIÊN QUAN GIỮA BẠCH BIẾN KHÔNG PHÂN ĐOẠN GIAI ĐOẠN HOẠT ĐỘNG VÀ GIAI ĐOẠN ỔN ĐỊNH",null,[13,14,15],"Trần Thị Thu Huệ","Vũ Phương Nam","Đỗ Thị Hồng Nhung",4,"Tạp chí Y học Cộng đồng",false,"2025-12-11",2025,"https:\u002F\u002Ftapchiyhcd.vn\u002Findex.php\u002Fyhcd\u002Farticle\u002Fview\u002F3925","10.52163\u002Fyhc.v66iCD23.3925","\u003Cp>Khảo sát mô tả cắt ngang trên 200 bệnh nhân tại Bệnh viện Da liễu Trung ương phân tích các đặc điểm lâm sàng phân biệt giữa bệnh \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">bạch biến\u003C\u002Fb> không phân đoạn giai đoạn hoạt động và giai đoạn ổn định. Tác giả chỉ ra các dấu hiệu \u003Ci>Koebner\u003C\u002Fi>, rắc hoa giấy và 3 màu có giá trị nhận diện tổn thương đang lan rộng với tỷ lệ 34%. Phát hiện giúp bác sĩ xác định chính xác thời điểm can thiệp điều trị toàn thân nhằm chặn đứng đợt tiến triển bệnh.\u003C\u002Fp>",[25],{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":11,"authorNames":28,"authorCount":31,"journalName":32,"vietnamJournal":33,"publishDate":34,"publishYear":35,"totalCitation":11,"url":36,"doi":37,"summary":38},"11443b36-f35a-4141-a759-00cfc24dbb65","NỒNG ĐỘ HOMOCYSTEINE HUYẾT THANH Ở BỆNH NHÂN BẠCH BIẾN KHÔNG PHÂN ĐOẠN VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN",[29,30],"Nhận Huỳnh Thị Công","Trung Văn Thế",2,"Tạp chí Da liễu học Việt Nam",true,"2024-05-31",2024,"https:\u002F\u002Fvjdv.vn\u002Findex.php\u002Fvjdv\u002Farticle\u002Fview\u002F162","10.56320\u002Ftcdlhvn.44.162","\u003Cp>Khảo sát bệnh - chứng trên 46 bệnh nhân tại Bệnh viện Da liễu TPHCM đánh giá sự biến thiên nồng độ homocysteine huyết thanh ở bệnh nhân \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">bạch biến\u003C\u002Fb> thể không phân đoạn so với nhóm chứng khỏe mạnh. Kết quả ghi nhận nồng độ chất chuyển hóa ở nhóm bệnh nhân tiến triển và có hiện tượng \u003Ci>Koebner\u003C\u002Fi> tăng cao có ý nghĩa thống kê so với nhóm ổn định. Dữ liệu gợi mở vai trò của stress oxy hóa trong cơ chế tự miễn phá hủy tế bào hắc tố da.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":41,"meta":11},{"id":42,"title":43,"description":44,"content":45,"term":46,"englishTitle":47,"synonyms":48,"definition":51,"discipline":52,"references":53,"faqs":75,"createUser":85,"publishUser":11,"keywords":89,"keywordCount":100,"enrichTopicLink":33,"status":101,"createTime":102,"updateTime":103,"publishTime":11,"linkEnrichedTime":104,"publicationScanTime":105,"contentErrorMessage":11,"viewCount":106,"relateTopics":107},"bạch biến","Bạch biến là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Tìm hiểu Bạch biến (vitiligo): định nghĩa khoa học chuẩn mực, cơ chế vận hành, các thông số thực nghiệm và ứng dụng chuyên sâu.","\u003Cp>\u003Cstrong>Bạch biến\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>vitiligo\u003C\u002Fem>) là (vitiligo) là một bệnh da liễu tự miễn mạn tính đặc trưng bởi sự mất sắc tố tế bào melanocyte tiến triển ở lớp đáy của thượng bì da, dẫn đến việc hình thành các dát hoặc mảng da màu trắng sữa có ranh giới rõ rệt và thường đối xứng hai bên cơ thể.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>1. Dịch tễ học và gánh nặng tâm lý xã hội\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bạch biến là rối loạn giảm sắc tố mắc phải phổ biến nhất ở người, ảnh hưởng đến khoảng không phẩy năm đến hai phần trăm dân số thế giới mà không phân biệt chủng tộc, giới tính hay khu vực địa lý. Bệnh có thể khởi phát ở mọi lứa tuổi nhưng đỉnh điểm khởi phát thường rơi vào lứa tuổi thanh thiếu niên và người trẻ (trước hai mươi tuổi chiếm tới một nửa số ca mắc).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Mặc dù bạch biến không gây đau đớn thể xác, không lây nhiễm và không đe dọa trực tiếp tính mạng, căn bệnh này để lại những tổn thương tâm lý nặng nề cho người bệnh. Các dát trắng xuất hiện ở những vùng da hở lộ thiên như mặt, cổ, mu bàn tay thường khiến người bệnh rơi vào trạng thái mặc cảm ngoại hình, tự ti sâu sắc, trầm cảm, lo âu và bị kỳ thị xã hội trong sinh hoạt cộng đồng.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>2. Con đường sinh tổng hợp melanin và cơ chế phân tử\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong điều kiện sinh lý bình thường, sắc tố melanin được tổng hợp bên trong các bào quan melanosome của tế bào melanocyte thông qua chuỗi phản ứng sinh hóa oxy hóa khử với sự xúc tác của enzyme tyrosinase:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">Tyrosine \\xrightarrow{tyrosinase} DOPA \\xrightarrow{tyrosinase} Dopaquinone \rightarrow Melanin\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Khi các tế bào melanocyte bị tổn thương hoặc phá hủy, con đường tổng hợp này bị gián đoạn hoàn toàn, dẫn đến sự thiếu hụt melanin tại lớp biểu bì da. Bản chất sinh học của sự mất sắc tố trong bệnh bạch biến là một quá trình phá hủy tế bào qua trung gian {{topic|%7B%22topic%22%3A%22mi%E1%BB%85n%20d%E1%BB%8Bch%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%22%7D}} phối hợp với stress oxy hóa nội sinh:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Khâu bệnh sinh\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Cơ chế phân tử và tế bào\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Biểu hiện bệnh học mô đích\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Yếu tố di truyền nhạy cảm\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đột biến đa hình liên kết với hệ kháng nguyên bạch cầu người (HLA-A*02, HLA-DRB1) và các gen {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%81u%20h%C3%B2a%20mi%E1%BB%85n%20d%E1%BB%8Bch%22%7D}} ngoài HLA (PTPN22, NLRP1).\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Làm tăng tính mẫn cảm tự miễn dịch, khiến hệ miễn dịch dễ nhận diện nhầm các kháng nguyên nội bào của melanocyte làm kháng nguyên lạ.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Stress oxy hóa tại thượng bì\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tích tụ các gốc tự do oxy hóa hoạt tính (ROS) do thiếu hụt enzyme catalase và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22superoxide%20dismutase%22%7D}} nội bào.\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Gây tổn thương cấu trúc màng lipid và ty thể của melanocyte, giải phóng các phân tử báo động nguy hiểm (DAMPs) ra khoảng gian bào.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Dòng thác miễn dịch IFN-gamma \u002F JAK-STAT\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tế bào tua cảm nhận DAMPs tiết cytokine tuyển mộ tế bào lympho T CD8+ gây độc tế bào. Tế bào T CD8+ tiết interferon-gamma (IFN-gamma).\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>IFN-gamma gắn thụ thể kích hoạt con đường JAK1\u002FJAK2-STAT1 trong tế bào sừng tiết ra chemokine CXCL9 và CXCL10 thu hút ồ ạt tế bào T tấn công tiêu diệt melanocyte.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Mất bám dính tế bào (Melanocytorrhagy)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Suy giảm biểu hiện của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22protein%20li%C3%AAn%20k%E1%BA%BFt%22%7D}} tế bào E-cadherin tại màng đáy thượng bì.\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Melanocyte mất khả năng bám dính vào lớp màng đáy và tế bào sừng lân cận, dễ bị bong tróc sau các chấn thương cơ học nhẹ (hiện tượng Koebner).\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Ch2>3. Phân loại lâm sàng và phương pháp chẩn đoán\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo đồng thuận quốc tế của Ủy ban Phân loại Bạch biến Toàn cầu (Vitiligo Global Issues Consensus Conference - VGICC), bệnh được phân chia thành ba thể lâm sàng cơ bản:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bạch biến thể không phân đoạn (Non-Segmental Vitiligo - NSV):\u003C\u002Fstrong> Là thể bệnh phổ biến nhất (chiếm trên tám mươi lăm phần trăm). Tổn thương thường phân bố đối xứng hai bên cơ thể tại các vùng đầu cực bàn tay chân (acrofacial), quanh các lỗ tự nhiên (mắt, miệng, cơ quan sinh dục) hoặc lan tỏa toàn thân (generalized vitiligo). Thể bệnh này có tính chất tiến triển từng đợt và thường liên quan đến các bệnh tự miễn dịch kèm theo như viêm tuyến giáp tự miễn Hashimoto, đái tháo đường typ 1 và rụng tóc từng mảng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bạch biến thể phân đoạn (Segmental Vitiligo - SV):\u003C\u002Fstrong> Tổn thương chỉ giới hạn ở một bên cơ thể theo phân bố của một tiết đoạn thần kinh cảm giác (dermatome). Thể này thường khởi phát sớm ở trẻ em, tiến triển nhanh trong một đến hai năm đầu rồi tự dừng lại ổn định lâu dài, ít khi kèm theo bệnh tự miễn toàn thân.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bạch biến thể không xác định hoặc thể khu trú:\u003C\u002Fstrong> Các tổn thương dạng chấm đơn độc hoặc thể niêm mạc thuần túy chưa đủ tiêu chuẩn xếp vào hai thể trên.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Chẩn đoán bệnh chủ yếu dựa vào thăm khám lâm sàng. Việc sử dụng \u003Cstrong>đèn Wood (ánh sáng huỳnh quang bước sóng 365 nm)\u003C\u002Fstrong> trong phòng tối là công cụ đắc lực: các vùng mất sắc tố hoàn toàn sẽ phát ra ánh sáng huỳnh quang màu trắng xanh ngọc sắc nét, giúp phân biệt rõ bờ tổn thương và phát hiện sớm các dát ẩn.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>4. Các phác đồ điều trị và tiến bộ y học tái sắc tố\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mục tiêu điều trị bạch biến gồm hai giai đoạn nối tiếp: chặn đứng phản ứng tự miễn dịch đang phá hủy tế bào và kích thích tế bào gốc melanocyte ở nang lông tăng sinh di cư ra bề mặt da để tái tạo sắc tố:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Quang trị liệu dải hẹp tia cực tím B (NB-UVB 311 nm):\u003C\u002Fstrong> Là tiêu chuẩn vàng điều trị toàn thân an toàn và hiệu quả nhất hiện nay. Chiếu NB-UVB định kỳ hai đến ba lần mỗi tuần kích thích các tế bào gốc sắc tố còn ngủ yên tại bao rễ ngoài của nang lông hoạt hóa, tạo ra các đảo sắc tố nhỏ dạng chấm quanh chân lông (perifollicular repigmentation) rồi lan rộng liên kết lại với nhau.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thuốc bôi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%E1%BB%A9c%20ch%E1%BA%BF%20mi%E1%BB%85n%20d%E1%BB%8Bch%22%7D}} tại chỗ:\u003C\u002Fstrong> Corticosteroid hoạt tính mạnh bôi ngắt quãng hoặc thuốc ức chế men calcineurin (tacrolimus 0,1% hoặc pimecrolimus 1%) được chỉ định cho các vùng da mỏng, nhạy cảm như vùng mặt và nếp kẽ để tránh biến chứng teo da, giãn mạch của corticoid.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Liệu pháp trúng đích ức chế JAK (JAK Inhibitors):\u003C\u002Fstrong> Bước đột phá y học hiện đại nhất là sự ra đời của thuốc bôi ức chế Janus kinase (như kem ruxolitinib 1,5%). Bằng cách ức chế chọn lọc con đường tín hiệu JAK1\u002FJAK2, thuốc chặn đứng tín hiệu của IFN-gamma và CXCL10, giúp chấm dứt phản ứng viêm và cho phép melanocyte tái tạo sắc tố nhanh chóng trên vùng mặt và cổ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phẫu thuật ghép da và ghép tế bào tự thân:\u003C\u002Fstrong> Dành cho những bệnh nhân có tổn thương hoàn toàn ổn định (không có tổn thương mới trong ít nhất mười hai tháng). Các kỹ thuật bao gồm ghép da mỏng bọng nước, ghép mảnh da đục lỗ siêu nhỏ và ghép hỗn dịch tế bào biểu bì tự thân không nuôi cấy (NCES) mang lại tỷ lệ tái tạo sắc tố rất cao.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>5. Chăm sóc toàn diện và tiên lượng điều trị\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bạch biến đòi hỏi kế hoạch chăm sóc da cẩn trọng suốt đời. Do các vùng da mất sắc tố không còn được bảo vệ bởi melanin, chúng cực kỳ nhạy cảm với bức xạ cực tím mặt trời và dễ bị bỏng nắng cấp tính, làm tăng nguy cơ ung thư da. Người bệnh bắt buộc phải sử dụng kem chống nắng phổ rộng có chỉ số SPF từ ba mươi đến năm mươi trở lên mỗi ngày.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đồng thời, tư vấn tâm lý chuyên sâu và hỗ trợ xã hội đóng vai trò không thể tách rời trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A1c%20%C4%91%E1%BB%93%20%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%22%7D}}, giúp người bệnh giải tỏa stress tinh thần – vốn là một trong những yếu tố khởi phát hàng đầu làm trầm trọng thêm các đợt tiến triển bùng phát của bệnh bạch biến.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>6. Các hướng nghiên cứu liệu pháp sinh học phân tử tương lai\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bên cạnh các chất ức chế JAK tại chỗ đã được phê duyệt lâm sàng, nhiều mục tiêu điều trị {{topic|%7B%22topic%22%3A%22sinh%20h%E1%BB%8Dc%20ph%C3%A2n%20t%E1%BB%AD%22%7D}} mới đang được tích cực thử nghiệm trên toàn thế giới. Các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%C3%A1ng%20th%E1%BB%83%20%C4%91%C6%A1n%20d%C3%B2ng%22%7D}} nhắm vào thụ thể cytokine interleukin-15 (IL-15) hứa hẹn sẽ mang lại khả năng điều trị khỏi bền vững bằng cách tiêu diệt trực tiếp quần thể tế bào lympho T nhớ cư trú tại mô (Tissue-Resident Memory T cells - Trm) – thủ phạm chính gây tái phát dát trắng tại cùng vị trí sau khi ngừng điều trị.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đồng thời, các nghiên cứu ứng dụng công nghệ chỉnh sửa gen CRISPR và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20g%E1%BB%91c%20trung%20m%C3%B4%22%7D}} (MSCs) nhằm điều hòa miễn dịch và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BB%A5c%20h%E1%BB%93i%20ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%22%7D}} của quần thể melanocyte tổn thương đang mở ra những chân trời điều trị đầy hứa hẹn, đem lại niềm tin và cải thiện chất lượng cuộc sống toàn diện cho hàng triệu bệnh nhân bạch biến trên toàn thế giới.\u003C\u002Fp>","Bạch biến","vitiligo",[42,47,49,50],"bệnh bạch biến","mất sắc tố da","Bạch biến (vitiligo) là một bệnh da liễu tự miễn mạn tính đặc trưng bởi sự mất sắc tố tế bào melanocyte tiến triển ở lớp đáy của thượng bì da, dẫn đến việc hình thành các dát hoặc mảng da màu trắng sữa có ranh giới rõ rệt và thường đối xứng hai bên cơ thể.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[54,61,68],{"citationText":55,"title":56,"authors":57,"source":58,"year":59,"doi":60,"url":11},"Phan (2020). Repigmentation in vitiligo using janus kinase (JAK) inhibitors with phototherapy: systematic review and Meta-analysis. Journal of Dermatological Treatment.","Repigmentation in vitiligo using janus kinase (JAK) inhibitors with phototherapy: systematic review and Meta-analysis","Phan, Phan, Shumack et al.","Journal of Dermatological Treatment",2020,"10.1080\u002F09546634.2020.1735615",{"citationText":62,"title":63,"authors":64,"source":65,"year":66,"doi":67,"url":11},"Li (2023). Excellent Repigmentation of Generalized Vitiligo with Oral Baricitinib Combined with NB-UVB Phototherapy. Clinical, Cosmetic and Investigational Dermatology.","Excellent Repigmentation of Generalized Vitiligo with Oral Baricitinib Combined with NB-UVB Phototherapy","Li, Sun, Du et al.","Clinical, Cosmetic and Investigational Dermatology",2023,"10.2147\u002Fccid.s396430",{"citationText":69,"title":70,"authors":71,"source":72,"year":73,"doi":74,"url":11},"Kolios (2026). Shining a light on Jak inhibition: Partnering with NB-UVB to drive repigmentation in vitiligo. Journal of Investigative Dermatology.","Shining a light on Jak inhibition: Partnering with NB-UVB to drive repigmentation in vitiligo","Kolios, Seneschal","Journal of Investigative Dermatology",2026,"10.1016\u002Fj.jid.2026.01.002",[76,79,82],{"question":77,"answer":78},"Con đường tín hiệu cytokine chủ đạo gây phá hủy melanocyte trong bệnh bạch biến là gì?","Con đường tín hiệu qua tế bào lympho T CD8+ tiết interferon-gamma kích hoạt trục JAK1\u002FJAK2-STAT1 giải phóng chemokine CXCL9 và CXCL10.",{"question":80,"answer":81},"Ánh sáng đèn Wood có vai trò gì trong chẩn đoán và theo dõi bệnh bạch biến?","Làm tổn thương mất sắc tố phát huỳnh quang màu trắng xanh ngọc sắc nét, giúp phân biệt rõ bờ tổn thương và phát hiện sớm các dát ẩn.",{"question":83,"answer":84},"Cơ chế tái tạo sắc tố sau quang trị liệu dải hẹp NB-UVB 311 nm diễn ra như thế nào?","Kích thích các tế bào gốc sắc tố melanocyte còn sống sót trong bao rễ ngoài nang lông tăng sinh và di cư ra bề mặt da tạo các chấm sắc tố.",{"id":86,"researcherId":11,"name":87,"imageUrl":88},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[90,91,92,93,94,95,96,97,98,99],"miễn dịch tế bào","điều hòa miễn dịch","superoxide dismutase","protein liên kết","ức chế miễn dịch","phác đồ điều trị","sinh học phân tử","kháng thể đơn dòng","tế bào gốc trung mô","phục hồi chức năng",10,"PUBLISHED","2023-08-15T12:56:52.135+00:00","2026-09-05T07:22:21.799+00:00","2026-09-04T09:12:27.207+00:00","2026-09-05T07:22:21.795+00:00",400,[108,111,114,117,120,123,126,129,132,135],{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"quercetin","Quercetin là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Quercetin",{"id":112,"title":113,"term":112,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"khối lượng phân tử","Khối lượng phân tử là gì? Các công bố khoa học về Khối lượng phân tử",{"id":115,"title":116,"term":115,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"rehabilitation","Rehabilitation là gì? Các công bố khoa học về Rehabilitation",{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"thân nhiệt","Thân nhiệt là gì? Các nghiên cứu khoa học về Thân nhiệt",{"id":121,"title":122,"term":121,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"chuột cống trắng","Chuột cống trắng là gì? Các công bố khoa học về Chuột cống trắng",{"id":124,"title":125,"term":124,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"saccharomyces cerevisiae","Saccharomyces cerevisiae là gì? Các công bố khoa học về Saccharomyces cerevisiae",{"id":127,"title":128,"term":127,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"vector chuyển gen","Vector chuyển gen là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":130,"title":131,"term":130,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"bệnh nhân lớn tuổi","Bệnh nhân lớn tuổi là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":133,"title":134,"term":133,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"hydrogen","Hydrogen là gì? Các công bố khoa học về Hydrogen",{"id":136,"title":137,"term":136,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"genome","Genome là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Genome"]