[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_b%C6%B0%E1%BB%9Bc%20s%C3%B3ng{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_bước sóng":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":41,"createUser":51,"publishUser":55,"keywords":56,"keywordCount":67,"enrichTopicLink":68,"status":69,"createTime":70,"updateTime":71,"publishTime":72,"linkEnrichedTime":73,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":74,"relateTopics":75},"bước sóng","Bước sóng là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm có cùng pha trên một sóng tuần hoàn, biểu thị tính chu kỳ và đặc trưng của mọi loại sóng trong tự nhiên. Bước sóng phụ thuộc vào tốc độ truyền và tần số sóng, ảnh hưởng đến năng lượng, ứng dụng và cách sóng tương tác với môi trường vật chất. ","\u003Ch2>Định nghĩa và khái niệm cơ bản về bước sóng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\u003Cstrong>Bước sóng\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Wavelength\u003C\u002Fem>), ký hiệu là \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\lambda\u003C\u002Fscript>, Bước sóng là khoảng cách ngắn nhất giữa hai điểm dao động cùng pha trên cùng một phương truyền sóng trong một chu kỳ thời gian dao động hoàn chỉnh của sóng cơ hoặc sóng điện từ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Khái niệm bước sóng được áp dụng rộng rãi trong nhiều loại sóng khác nhau như sóng cơ học, sóng âm, sóng ánh sáng và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%C3%B3ng%20%C4%91i%E1%BB%87n%20t%E1%BB%AB%22%7D}}. Đây là thông số then chốt xác định năng lượng, tính chất và cách thức tương tác của sóng với vật chất. Bước sóng càng ngắn thì năng lượng sóng càng cao và ngược lại. Ví dụ, tia gamma có bước sóng cực ngắn nên mang năng lượng rất lớn, trong khi sóng vô tuyến có bước sóng dài hơn nhiều.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Công thức cơ bản xác định mối quan hệ giữa bước sóng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\lambda\u003C\u002Fscript>, vận tốc truyền sóng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">v\u003C\u002Fscript> và tần số \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">f\u003C\u002Fscript> là:\u003Cbr>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\lambda = \\frac{v}{f}\u003C\u002Fscript>\u003Cbr>Trong đó: \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">v\u003C\u002Fscript> là tốc độ truyền sóng (m\u002Fs), \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">f\u003C\u002Fscript> là tần số (Hz), và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\lambda\u003C\u002Fscript> là bước sóng. Khi biết hai đại lượng bất kỳ, có thể suy ra đại lượng thứ ba.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại sóng theo bước sóng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bước sóng là một yếu tố dùng để phân loại sóng, đặc biệt trong phổ điện từ – nơi các loại sóng ánh sáng và phi ánh sáng được chia thành các dải riêng biệt. Mỗi loại sóng điện từ có khoảng bước sóng đặc trưng, quyết định {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%ADnh%20ch%E1%BA%A5t%20v%E1%BA%ADt%20l%C3%BD%22%7D}} và khả năng ứng dụng. Phổ điện từ bao gồm các loại sóng từ năng lượng cao (bước sóng ngắn) đến năng lượng thấp (bước sóng dài).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Dưới đây là bảng phân loại các dải sóng theo bước sóng trong phổ điện từ:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Loại sóng\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Dải bước sóng\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ví dụ ứng dụng\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Tia gamma\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\lambda \u003C 10^{-11}\\ \\text{m}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Xạ trị ung thư, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20r%C3%A3%20h%E1%BA%A1t%20nh%C3%A2n%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Tia X\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">10^{-11} \\text{ m} \u003C \\lambda \u003C 10^{-8} \\text{ m}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chụp X-quang, kiểm tra an ninh\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Tia tử ngoại (UV)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">10^{-8} \\text{ m} \u003C \\lambda \u003C 4 \\times 10^{-7} \\text{ m}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Khử khuẩn, phân tích DNA\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Ánh sáng khả kiến\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">4 \\times 10^{-7} \\text{ m} \u003C \\lambda \u003C 7 \\times 10^{-7} \\text{ m}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Mắt người nhìn thấy\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Tia hồng ngoại (IR)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">7 \\times 10^{-7} \\text{ m} \u003C \\lambda \u003C 10^{-3} \\text{ m}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cảm biến nhiệt, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%81u%20khi%E1%BB%83n%20t%E1%BB%AB%20xa%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Sóng vi ba\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">10^{-3} \\text{ m} \u003C \\lambda \u003C 10^{-1} \\text{ m}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Lò vi sóng, radar\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Sóng vô tuyến\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\lambda > 0.1\\ \\text{m}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phát thanh, truyền hình, wifi\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Thông tin chi tiết về phổ điện từ có thể tham khảo tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fscience.nasa.gov\u002Fems\" target=\"_blank\">NASA Electromagnetic Spectrum\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Quan hệ giữa bước sóng, tần số và vận tốc truyền sóng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Ba đại lượng cơ bản – bước sóng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\lambda\u003C\u002Fscript>, tần số \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">f\u003C\u002Fscript> và vận tốc truyền sóng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">v\u003C\u002Fscript> – luôn liên hệ tuyến tính qua phương trình:\u003Cbr>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\lambda = \\frac{v}{f}\u003C\u002Fscript>\u003Cbr>Điều này có nghĩa là với cùng một tốc độ truyền sóng, tần số càng cao thì bước sóng càng ngắn. Ngược lại, nếu tần số thấp, bước sóng sẽ dài hơn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ví dụ cụ thể: ánh sáng đỏ có tần số \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">f \\approx 4.3 \\times 10^{14}\\ \\text{Hz}\u003C\u002Fscript>, truyền trong chân không với tốc độ \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">c = 3 \\times 10^8\\ \\text{m\u002Fs}\u003C\u002Fscript>. Áp dụng công thức, ta có:\u003Cbr>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\lambda = \\frac{3 \\times 10^8}{4.3 \\times 10^{14}} \\approx 700\\ \\text{nm}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đối với sóng âm trong không khí ở 20°C, vận tốc sóng khoảng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">v = 343\\ \\text{m\u002Fs}\u003C\u002Fscript>. Nếu một âm thanh có tần số \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">f = 440\\ \\text{Hz}\u003C\u002Fscript> (âm la), bước sóng tương ứng là:\u003Cbr>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\lambda = \\frac{343}{440} \\approx 0.78\\ \\text{m}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Bước sóng trong các loại sóng khác nhau\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bước sóng không chỉ áp dụng cho sóng ánh sáng hay sóng điện từ mà còn dùng để mô tả nhiều loại sóng khác, bao gồm sóng cơ, sóng âm và sóng vật chất. Mỗi loại sóng có cơ chế lan truyền và phạm vi bước sóng khác nhau.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Sóng cơ (ví dụ: sóng nước, sóng đàn hồi trên lò xo) yêu cầu một môi trường vật chất để lan truyền. Bước sóng trong các môi trường này phụ thuộc vào độ cứng, khối lượng riêng và lực khôi phục. Sóng âm là dạng sóng cơ nén dọc, với bước sóng dài hơn trong chất rắn và ngắn hơn trong chất khí do sự khác biệt vận tốc lan truyền.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Sóng điện từ không cần môi trường truyền. Trong chân không, tất cả sóng điện từ lan truyền với tốc độ \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">c = 3 \\times 10^8\\ \\text{m\u002Fs}\u003C\u002Fscript>. Tuy nhiên, trong vật chất, tốc độ này giảm đi tùy theo chiết suất \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">n\u003C\u002Fscript> của môi trường, dẫn đến bước sóng giảm theo công thức:\u003Cbr>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\lambda_{\\text{medium}} = \\frac{\\lambda_{\\text{vacuum}}}{n}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Ảnh hưởng của môi trường đến bước sóng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khi sóng truyền qua các môi trường khác nhau, vận tốc truyền sóng thay đổi do {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BA%B7c%20t%C3%ADnh%20v%E1%BA%ADt%20l%C3%BD%22%7D}} của môi trường, dẫn đến bước sóng thay đổi theo. Tần số \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">f\u003C\u002Fscript> của sóng được giữ nguyên vì nó phụ thuộc vào nguồn phát, trong khi vận tốc truyền \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">v\u003C\u002Fscript> và do đó bước sóng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\lambda\u003C\u002Fscript> thay đổi.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong môi trường có chiết suất \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">n\u003C\u002Fscript>, vận tốc truyền sóng điện từ là \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">v = \\frac{c}{n}\u003C\u002Fscript>. Do đó, bước sóng trong môi trường đó là:\u003Cbr>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\lambda = \\frac{c}{n f} = \\frac{\\lambda_0}{n}\u003C\u002Fscript>\u003Cbr>Trong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\lambda_0\u003C\u002Fscript> là bước sóng trong chân không. Bước sóng trong nước hoặc thủy tinh sẽ ngắn hơn đáng kể so với trong không khí.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bảng dưới đây minh họa sự thay đổi bước sóng của ánh sáng đỏ (tần số không đổi) khi đi qua các môi trường khác nhau:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Môi trường\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Chiết suất (n)\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Vận tốc (m\u002Fs)\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Bước sóng (nm)\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Chân không\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>1.000\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>3.00 × 10⁸\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>700\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Không khí\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>1.0003\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>2.997 × 10⁸\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>699.8\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Nước\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>1.33\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>2.26 × 10⁸\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>526\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Thủy tinh\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>1.50\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>2.00 × 10⁸\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>467\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Bước sóng và hiện tượng giao thoa, nhiễu xạ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bước sóng đóng vai trò trung tâm trong việc xác định các hiệu ứng sóng như giao thoa và nhiễu xạ. Khi hai sóng có cùng bước sóng giao nhau, chúng có thể tăng cường hoặc triệt tiêu lẫn nhau – hiện tượng được gọi là giao thoa. Trong điều kiện lý tưởng, biên độ tổng hợp sẽ tuân theo nguyên lý chồng chất sóng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Giao thoa sóng ánh sáng là cơ sở của nhiều thí nghiệm quan trọng như thí nghiệm hai khe Young. Khoảng vân giao thoa \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\Delta y\u003C\u002Fscript> được xác định bởi công thức:\u003Cbr>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\Delta y = \\frac{\\lambda L}{d}\u003C\u002Fscript>\u003Cbr>Trong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\lambda\u003C\u002Fscript> là bước sóng ánh sáng, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">L\u003C\u002Fscript> là khoảng cách từ khe đến màn, và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">d\u003C\u002Fscript> là khoảng cách giữa hai khe.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nhiễu xạ xảy ra khi sóng gặp vật cản hoặc đi qua một khe nhỏ có kích thước tương đương với bước sóng. Khi bước sóng ngắn hơn nhiều so với vật cản, hiện tượng nhiễu xạ bị giảm rõ rệt. Do đó, ánh sáng có bước sóng ngắn nhiễu xạ ít hơn sóng âm hoặc sóng vô tuyến.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng thực tiễn của bước sóng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bước sóng được ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh vực khoa học kỹ thuật, từ đo lường chính xác đến truyền thông, y học và thiên văn học. Trong viễn thông, bước sóng quyết định loại anten sử dụng. Anten thường có kích thước bằng một phần tư hoặc một nửa bước sóng truyền để tối ưu hóa hiệu quả truyền sóng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong phân tích phổ học, bước sóng đặc trưng của từng nguyên tử và phân tử được dùng để xác định {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%C3%A0nh%20ph%E1%BA%A7n%20h%C3%B3a%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}. Mỗi nguyên tố phát xạ hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BA%A5p%20th%E1%BB%A5%20%C3%A1nh%20s%C3%A1ng%22%7D}} tại các bước sóng đặc biệt – được gọi là vạch quang phổ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ứng dụng phổ biến của bước sóng:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Y học:\u003C\u002Fstrong> Sóng siêu âm (bước sóng vài mm) dùng để tạo ảnh thai nhi hoặc cơ quan nội tạng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Viễn thông:\u003C\u002Fstrong> Sóng vi ba và sóng vô tuyến {{topic|%7B%22topic%22%3A%22truy%E1%BB%81n%20t%C3%ADn%20hi%E1%BB%87u%22%7D}} điện thoại, wifi, vệ tinh.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thiên văn học:\u003C\u002Fstrong> Quan sát các dải bước sóng khác nhau để khảo sát vũ trụ – từ sóng radio đến tia X.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Laser:\u003C\u002Fstrong> Thiết kế theo bước sóng phù hợp với mục đích: phẫu thuật, cắt vật liệu, truyền thông sợi quang.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Bước sóng trong công nghệ và đời sống\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các thiết bị hiện đại được thiết kế dựa trên nguyên lý bước sóng để tối ưu hóa khả năng hoạt động. Trong mạng không dây, tần số sóng mang (tương ứng với bước sóng) ảnh hưởng đến phạm vi và khả năng xuyên vật cản. Ví dụ, wifi 2.4 GHz có bước sóng ~12.5 cm, truyền xa hơn nhưng tốc độ thấp hơn so với sóng 5 GHz (~6 cm).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong đời sống hàng ngày, lò vi sóng hoạt động ở bước sóng khoảng 12.2 cm (tần số 2.45 GHz) để tương tác mạnh với phân tử nước, từ đó làm nóng thức ăn. Đèn LED phát ánh sáng ở bước sóng xác định (ví dụ: LED trắng ~550 nm) để tạo ra màu sắc mong muốn và tiết kiệm điện năng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Những giới hạn và sai lệch trong đo đạc bước sóng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Đo bước sóng chính xác đòi hỏi thiết bị có độ nhạy cao và điều kiện đo ổn định. Các yếu tố gây sai lệch bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Nhiễu điện từ trong môi trường đo\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Biến động nhiệt độ, độ ẩm ảnh hưởng đến vận tốc truyền sóng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Giới hạn độ phân giải của cảm biến hoặc thiết bị đo tần số\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22v%E1%BA%ADt%20l%C3%BD%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20t%E1%BB%AD%22%7D}}, khái niệm bước sóng còn được mở rộng thành bước sóng de Broglie – áp dụng cho hạt vật chất. Mọi vật thể vi mô (như electron, proton) đều có đặc tính sóng với bước sóng:\u003Cbr>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\lambda = \\frac{h}{p}\u003C\u002Fscript>\u003Cbr>Trong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">h\u003C\u002Fscript> là hằng số Planck, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">p\u003C\u002Fscript> là động lượng của hạt. Đây là cơ sở của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C6%A1%20h%E1%BB%8Dc%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20t%E1%BB%AD%22%7D}} và lý thuyết sóng-hạt hai mặt.\u003C\u002Fp>","Bước sóng","Wavelength","Bước sóng là khoảng cách ngắn nhất giữa hai điểm dao động cùng pha trên cùng một phương truyền sóng trong một chu kỳ thời gian dao động hoàn chỉnh của sóng cơ hoặc sóng điện từ.","NATURAL_SCIENCES",[22,29,35],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":10},"Agrawal, Mehta (1975). Angular spectrum approach to electromagnetic wave propagation in inhomogeneous media. Optics Communications.","Angular spectrum approach to electromagnetic wave propagation in inhomogeneous media","Agrawal, Mehta","Optics Communications",1975,"10.1016\u002F0030-4018(75)90064-4",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":26,"year":33,"doi":34,"url":10},"Petráček (2006). Frequency-domain simulation of electromagnetic wave propagation in one-dimensional nonlinear structures. Optics Communications.","Frequency-domain simulation of electromagnetic wave propagation in one-dimensional nonlinear structures","Petráček",2006,"10.1016\u002Fj.optcom.2006.03.030",{"citationText":36,"title":37,"authors":38,"source":26,"year":39,"doi":40,"url":10},"Zhang, van Enk, Lambropoulos (1996). Propagation and amplification of short-wavelength radiation in an autoionizing medium. Optics Communications.","Propagation and amplification of short-wavelength radiation in an autoionizing medium","Zhang, van Enk, Lambropoulos",1996,"10.1016\u002F0030-4018(95)00719-9",[42,45,48],{"question":43,"answer":44},"Mối liên hệ giữa bước sóng, vận tốc truyền sóng và tần số sóng được biểu diễn bằng công thức nào?","Bước sóng lambda bằng vận tốc truyền sóng v chia cho tần số dao động f (lambda = v \u002F f), hoặc bằng vận tốc nhân với chu kỳ dao động T (lambda = v * T); trong chân không đối với sóng điện từ, công thức là lambda = c \u002F f.",{"question":46,"answer":47},"Khi ánh sáng truyền từ chân không vào môi trường chiết quang có chiết suất n, bước sóng thay đổi như thế nào?","Tần số ánh sáng f giữ nguyên không đổi; do vận tốc truyền ánh sáng giảm xuống còn v = c \u002F n, bước sóng trong môi trường sẽ co ngắn lại theo tỷ lệ: lambda_môi_trường = lambda_chân_không \u002F n.",{"question":49,"answer":50},"Giả thuyết de Broglie phát biểu điều gì về bước sóng của hạt vật chất?","Mọi vi hạt vật chất có động lượng p đều mang tính chất sóng với bước sóng de Broglie tương ứng tỷ lệ nghịch với động lượng: lambda = h \u002F p (trong đó h là hằng số Planck), tạo nền tảng cho kính hiển vi điện tử.",{"id":52,"researcherId":10,"name":53,"imageUrl":54},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":52,"researcherId":10,"name":53,"imageUrl":54},[57,58,59,60,61,62,63,64,65,66],"sóng điện từ","tính chất vật lý","phân rã hạt nhân","điều khiển từ xa","đặc tính vật lý","thành phần hóa học","hấp thụ ánh sáng","truyền tín hiệu","vật lý lượng tử","cơ học lượng tử",10,true,"PUBLISHED","2025-09-11T04:59:28.859+00:00","2026-09-11T05:09:37.356+00:00","2025-09-11T05:01:26.833+00:00","2026-09-11T05:09:37.038+00:00",341,[76,79,82,85,93,96,99,102,105,108],{"id":77,"title":78,"term":77,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tán xạ","Tán xạ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tán xạ",{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nguyên tử hydro","Nguyên tử hydro là gì? Các công bố khoa học về Nguyên tử hydro",{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vật liệu nano","Vật liệu nano là gì? Các công bố khoa học về Vật liệu nano",{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":86,"definition":88,"discipline":20,"disciplineCode":89,"disciplineLabel":90,"disciplineColor":91,"disciplineIcon":92},"proton","Proton là gì? Cấu trúc và ứng dụng của Proton","Proton là một hạt hạ nguyên tử bền vững thuộc nhóm baryon cấu tạo từ hai quark lên và một quark xuống, mang điện tích nguyên tố dương và có khối lượng nghỉ xấp xỉ 1.6726 x 10^-27 kg nằm trong hạt nhân nguyên tử.","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ánh sáng nhìn thấy","Ánh sáng nhìn thấy là gì? Các nghiên cứu khoa học ",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"dẫn xuất","Dẫn xuất là gì? Các nghiên cứu khoa học về Dẫn xuất",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phương pháp đồng kết tủa","Phương pháp đồng kết tủa là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phương trình schrödinger","Phương trình schrödinger là gì? Các công bố khoa học về schrödinger",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"lý thuyết lượng tử","Lý thuyết lượng tử là gì? Các nghiên cứu khoa học ",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phương trình chuyển động","Phương trình chuyển động là gì? Các bài nghiên cứu khoa học"]