[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_b%C6%A1m%20tinh%20tr%C3%B9ng%20v%C3%A0o%20bu%E1%BB%93ng%20t%E1%BB%AD%20cung{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_bơm tinh trùng vào buồng tử cung":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":42,"createUser":52,"publishUser":10,"keywords":56,"keywordCount":67,"enrichTopicLink":68,"status":69,"createTime":70,"updateTime":71,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":72,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":73,"relateTopics":74},"bơm tinh trùng vào buồng tử cung","Bơm tinh trùng vào buồng tử cung là gì? Tổng quan học thuật","Bơm tinh trùng vào buồng tử cung (IUI) là kỹ thuật hỗ trợ sinh sản nội khoa cơ bản, trong đó mẫu tinh dịch sau khi được xử lý rửa lọc và cô đặc chọn lọc...","\u003Cp>\u003Cstrong>Bơm tinh trùng vào buồng tử cung\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Intrauterine insemination \u002F IUI\u003C\u002Fem>) là kỹ thuật hỗ trợ sinh sản nội khoa cơ bản, trong đó mẫu tinh dịch sau khi được xử lý rửa lọc và cô đặc chọn lọc các tinh trùng di động tiến tới khỏe mạnh sẽ được bơm trực tiếp qua ống thông mềm vào buồng tử cung người phụ nữ quanh thời điểm rụng trứng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nguyên lý sinh học và vị trí của IUI trong điều trị vô sinh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong quá trình giao hợp tự nhiên, phần lớn tinh trùng bị giữ lại tại âm đạo và bị tiêu diệt bởi môi trường axit sinh lý; chỉ có một tỷ lệ rất nhỏ các tinh trùng khỏe mạnh nhất vượt qua được nút chất nhầy {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BB%95%20t%E1%BB%AD%20cung%22%7D}} để bơi ngược dòng lên buồng tử cung và tiến vào vòi tử cung thụ tinh với noãn. Kỹ thuật bơm tinh trùng vào buồng tử cung (IUI) được thiết kế nhằm vượt qua hoàn toàn rào cản âm đạo và cổ tử cung, rút ngắn quãng đường di chuyển và đưa một mật độ tinh trùng di động tiến tới cực cao vào thẳng đáy buồng tử cung, đặt chúng sát ngay lối vào của các vòi trứng đúng vào thời điểm hoàng kim khi nang noãn vừa rụng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>IUI là bước can thiệp đầu tay trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A1c%20%C4%91%E1%BB%93%20%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%22%7D}} vô sinh theo bậc thang trước khi chuyển sang các kỹ thuật xâm lấn và tốn kém hơn như thụ tinh trong ống nghiệm (IVF) hay tiêm tinh trùng vào bào tương noãn (ICSI). Phương pháp này đòi hỏi người phụ nữ bắt buộc phải có ít nhất một vòi tử cung thông suốt hoàn toàn và buồng tử cung bình thường về mặt giải phẫu, đồng thời nam giới phải có đủ số lượng tinh trùng di động sau lọc rửa.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chỉ định và điều kiện tiên quyết thực hiện\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chỉ định thực hiện IUI bao gồm các tình trạng vô sinh nguyên phát hoặc thứ phát từ cả hai phía vợ và chồng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Yếu tố nam giới mức độ nhẹ đến trung bình:\u003C\u002Fstrong> Giảm nhẹ số lượng tinh trùng (oligozoospermia), giảm độ di động (asthenozoospermia), hoặc bất thường hình thái nhẹ (teratozoospermia); rối loạn phóng tinh hoặc lỗ tiểu lệch thấp; đông lạnh tinh trùng bảo tồn trước xạ trị\u002Fhóa trị.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Yếu tố cổ tử cung:\u003C\u002Fstrong> Chất nhầy cổ tử cung quá đặc, chứa kháng thể kháng tinh trùng (antisperm antibodies), hoặc cổ tử cung bị biến dạng, hẹp sẹo xơ sau khoét chóp điều trị tổn thương tiền ung thư.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Vô sinh không rõ nguyên nhân (Unexplained infertility):\u003C\u002Fstrong> Các xét nghiệm thường quy của hai vợ chồng đều trong giới hạn bình thường nhưng không thụ thai sau 1 đến 2 năm sinh hoạt tình dục đều đặn không dùng biện pháp tránh thai.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Rối loạn phóng noãn:\u003C\u002Fstrong> Hội chứng buồng trứng đa nang (PCOS) sau khi đã được kích thích phóng noãn thành công.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Lạc nội mạc tử cung mức độ nhẹ:\u003C\u002Fstrong> Giai đoạn I hoặc II theo phân loại ASRM sau khi đã {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%ABu%20thu%E1%BA%ADt%20n%E1%BB%99i%20soi%22%7D}} gỡ dính và bảo tồn thông vòi trứng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Điều kiện tiên quyết bắt buộc là người phụ nữ phải được chụp phim tử cung vòi trứng có cản quang (HSG) hoặc siêu âm bơm nước buồng tử cung kiểm tra vòi trứng (HyCoSy) khẳng định ít nhất một vòi trứng thông mở và không bị ứ dịch; mẫu tinh dịch sau lọc rửa phải đạt tổng số tinh trùng di động tiến tới (Total Motile Sperm Count - TMSC) tối thiểu từ 5 đến 10 triệu tinh trùng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Quy trình lâm sàng và kỹ thuật xử lý tinh dịch trong Labo\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Một chu kỳ IUI chuẩn mực bao gồm ba giai đoạn phối hợp nhịp nhàng giữa bác sĩ lâm sàng và chuyên viên phôi học:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Kích thích và theo dõi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%E1%BB%B1%20ph%C3%A1t%20tri%E1%BB%83n%22%7D}} nang noãn:\u003C\u002Fstrong> Có thể thực hiện trong chu kỳ tự nhiên hoặc chu kỳ kích thích buồng trứng nhẹ bằng thuốc uống (Clomiphene citrate, Letrozole) hoặc tiêm gonadotropin (FSH\u002FhMG) liều thấp. Bác sĩ theo dõi sự phát triển của nang noãn qua siêu âm đầu dò âm đạo định kỳ và định lượng nồng độ estradiol huyết thanh. Khi nang noãn đạt đường kính chuẩn từ 18 đến 20 mm và độ dày nội mạc tử cung đạt từ 8 đến 12 mm dạng ba lá (triple-line), mũi tiêm kích rụng trứng (hCG hoặc GnRH agonist) sẽ được chỉ định để kích hoạt đỉnh LH ngoại sinh.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Xử lý lọc rửa mẫu tinh dịch trong phòng xét nghiệm:\u003C\u002Fstrong> Tinh dịch thu thập sau khi kiêng xuất tinh 2-5 ngày được để hóa lỏng hoàn toàn ở 37 °C. Không được phép bơm tinh dịch thô trực tiếp vào tử cung vì tinh tương chứa nồng độ prostaglandin rất cao sẽ gây co thắt tử cung đau đớn dữ dội, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nguy%20c%C6%A1%20nhi%E1%BB%85m%20tr%C3%B9ng%22%7D}} và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%E1%BB%91c%20ph%E1%BA%A3n%20v%E1%BB%87%22%7D}}. Hai kỹ thuật lọc rửa chuẩn mực gồm:\n  \u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cem>Kỹ thuật ly tâm thang nồng độ (Density Gradient Centrifugation):\u003C\u002Fem> Mẫu tinh dịch được đặt lên trên các lớp dung dịch keo silane có tỷ trọng khác nhau (thường là 40% và 80%). Dưới lực ly tâm, các tinh trùng bình thường có tỷ trọng cao hơn sẽ bơi xuyên qua các lớp gradient lắng xuống đáy ống, trong khi tinh tương, bạch cầu, mảnh vụn tế bào và vi khuẩn bị giữ lại ở các lớp trên.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cem>Kỹ thuật bơi lên (Swim-up):\u003C\u002Fem> Tinh dịch được rửa bằng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%20nu%C3%B4i%20c%E1%BA%A5y%22%7D}}, ly tâm nhẹ gom cặn rồi phủ một lớp môi trường dinh dưỡng lên trên; các tinh trùng di động khỏe nhất sẽ tự bơi ngược dòng lên lớp môi trường phía trên và được thu nhận.\u003C\u002Fli>\n  \u003C\u002Ful>\n\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Bơm tinh trùng vào buồng tử cung (Insemination):\u003C\u002Fstrong> Thời điểm bơm được thực hiện tối ưu vào khoảng 36 đến 40 giờ sau mũi tiêm kích rụng trứng hCG (hoặc 24 và 36 giờ nếu làm IUI kép 2 lần). Thể tích tinh dịch lọc rửa khoảng 0.3 - 0.5 mL được hút vào một ống thông (catheter) mềm đầu tù chuyên dụng. Dưới sự hỗ trợ của mỏ vịt bộc lộ cổ tử cung, bác sĩ luồn nhẹ nhàng catheter qua lỗ cổ tử cung vào trong buồng tử cung, từ từ bơm toàn bộ dịch tinh trùng sát đáy tử cung rồi rút nhẹ catheter ra. Thủ thuật hoàn toàn không đau, không cần gây mê và bệnh nhân nằm nghỉ ngơi tại chỗ khoảng 15 đến 30 phút trước khi về nhà.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Các yếu tố quyết định tỷ lệ thành công và quản trị rủi ro\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tỷ lệ có thai lâm sàng trung bình của một chu kỳ IUI dao động từ 10% đến 20% mỗi chu kỳ, với tỷ lệ cộng dồn sau 3 đến 4 chu kỳ đạt khoảng 40% đến 50%. Các yếu tố then chốt chi phối kết quả bao gồm tuổi của người phụ nữ (tỷ lệ thành công sụt giảm rõ rệt ở phụ nữ trên 35 tuổi và &lt; 5% ở người trên 40 tuổi), chất lượng tinh trùng sau lọc rửa (TMSC &gt; 10 triệu mang lại tỷ lệ thụ thai tối ưu), số lượng nang noãn trưởng thành (tối ưu là 2-3 nang) và độ dày chất lượng của lớp nội mạc tử cung.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Rủi ro lớn nhất của chu kỳ IUI có kích thích buồng trứng là nguy cơ đa thai (chiếm khoảng 10-15% các ca thành công), kéo theo các biến chứng sản khoa như sinh non, tiền sản giật và thai chậm tăng trưởng. Biến chứng thứ hai là Hội chứng quá kích buồng trứng (Ovarian Hyperstimulation Syndrome - OHSS), biểu hiện bởi sự phì đại buồng trứng, thoát dịch tràn vào khoang màng bụng và cô đặc máu. Để đảm bảo an toàn tuyệt đối, chu kỳ IUI bắt buộc phải bị hủy bỏ (hủy tiêm hCG và hướng dẫn bệnh nhân kiêng giao hợp) nếu siêu âm phát hiện từ 4 nang noãn trưởng thành trở lên có đường kính &gt; 15 mm.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Kỹ thuật lựa chọn tinh trùng nâng cao: Tách tế bào bằng từ tính (MACS) và Vi lưu (Microfluidics)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bên cạnh hai phương pháp ly tâm gradient tỷ trọng và bơi lên kinh điển, sự tích hợp của công nghệ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22v%E1%BA%ADt%20li%E1%BB%87u%20t%E1%BB%AB%20t%C3%ADnh%22%7D}} và vi lưu đang nâng cao đáng kể chất lượng mẫu tinh trùng phục vụ cho bơm IUI:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Kỹ thuật phân tách tế bào bằng từ trường (Magnetic-Activated Cell Sorting - MACS):\u003C\u002Fstrong> Kỹ thuật này sử dụng các hạt nano từ tính gắn kháng thể Annexin V có ái lực đặc hiệu với phosphatidylserine (PS) - phân tử chỉ bộc lộ ra màng ngoài khi tế bào tinh trùng bước vào giai đoạn chết theo chương trình (apoptosis) hoặc có độ phân mảnh DNA (DNA Fragmentation Index - DFI) cao. Khi cho mẫu tinh trùng đi qua cột từ trường, các tinh trùng bị phân mảnh DNA sẽ bị hạt từ giữ lại, chỉ những tinh trùng nguyên vẹn có tính toàn vẹn bộ gen cao mới đi qua cột, giúp giảm nguy cơ sảy thai sớm.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Chip vi lưu lọc tinh trùng (Microfluidic Sperm Sorting chips):\u003C\u002Fstrong> Dựa trên nguyên lý dòng chảy tầng (laminar flow) mô phỏng chính xác đường dẫn tự nhiên của chất nhầy đường sinh dục nữ. Tinh trùng khỏe mạnh tự bơi qua các kênh vi lưu siêu nhỏ mà không cần phải trải qua bất kỳ bước ly tâm cơ học nào. Phương pháp này hoàn toàn loại bỏ nguy cơ đứt gãy DNA do lực ly tâm hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22g%E1%BB%91c%20t%E1%BB%B1%20do%22%7D}} oxy hóa (ROS) sinh ra từ bạch cầu trong tinh tương, đem lại mẫu tinh trùng có độ di động tiến tới và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%C3%ACnh%20th%C3%A1i%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} tối ưu nhất cho chu kỳ IUI.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Tác động tâm lý và sự đồng hành y tế trong hành trình điều trị vô sinh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Thực hiện chu kỳ hỗ trợ sinh sản là một hành trình đầy áp lực tâm lý đối với các cặp vợ chồng hiếm muộn. Giai đoạn hai tuần chờ đợi kết quả xét nghiệm beta-hCG sau bơm tinh trùng (the two-week wait) là thời điểm bệnh nhân đối mặt với mức độ lo âu và căng thẳng cực đại. Nhân viên y tế cần chủ động cung cấp thông tin khoa học rõ ràng, giải tỏa các hiểu lầm (như việc bắt buộc phải nằm bất động trên giường sau bơm, trong khi y học thực chứng chứng minh sinh hoạt nhẹ nhàng không hề làm giảm tỷ lệ thụ thai), đồng thời thiết lập mạng lưới hỗ trợ tâm lý để giúp bệnh nhân duy trì tinh thần lạc quan, ổn định nội tiết tố tự nhiên và nâng cao khả năng đón nhận thai kỳ thành công.\u003C\u002Fp>","Intrauterine insemination (IUI)","Bơm tinh trùng vào buồng tử cung (IUI) là kỹ thuật hỗ trợ sinh sản nội khoa cơ bản, trong đó mẫu tinh dịch sau khi được xử lý rửa lọc và cô đặc chọn lọc các tinh trùng di động tiến tới khỏe mạnh sẽ được bơm trực tiếp qua ống thông mềm vào buồng tử cung người phụ nữ quanh thời điểm rụng trứng.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[21,28,35],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":10},"MU, Wang, Liu, Shi (2020). The Interval Between Insemination and Ovulation Predicts Outcome After Intrauterine Insemination With Donor Sperm (IUI-D). Springer Science and Business Media LLC. doi:10.21203\u002Frs.3.rs-84808\u002Fv1","The Interval Between Insemination and Ovulation Predicts Outcome After Intrauterine Insemination With Donor Sperm (IUI-D)","MU, Wang, Liu, Shi","Springer Science and Business Media LLC",2020,"10.21203\u002Frs.3.rs-84808\u002Fv1",{"citationText":29,"title":30,"authors":31,"source":32,"year":33,"doi":34,"url":10},"Bansal (2011). Sperm Preparation Techniques. Manual of Intrauterine Insemination (IUI) In Vitro Fertilization (IVF) and Intracytoplasmic Sperm Injection (ICSI). doi:10.5005\u002Fjp\u002Fbooks\u002F11209_9","Sperm Preparation Techniques","Bansal","Manual of Intrauterine Insemination (IUI) In Vitro Fertilization (IVF) and Intracytoplasmic Sperm Injection (ICSI)",2011,"10.5005\u002Fjp\u002Fbooks\u002F11209_9",{"citationText":36,"title":37,"authors":38,"source":39,"year":40,"doi":41,"url":10},"Dalal (2014). Ovulation Induction for IUI. Intrauterine Insemination. doi:10.5005\u002Fjp\u002Fbooks\u002F12299_7","Ovulation Induction for IUI","Dalal","Intrauterine Insemination",2014,"10.5005\u002Fjp\u002Fbooks\u002F12299_7",[43,46,49],{"question":44,"answer":45},"Những chỉ định lâm sàng phổ biến nhất của kỹ thuật bơm tinh trùng vào buồng tử cung (IUI) là gì?","Bao gồm vô sinh không rõ nguyên nhân, yếu tố nam giới mức độ nhẹ đến trung bình (giảm số lượng hoặc độ di động tinh trùng), bất thường chất nhầy cổ tử cung, lạc nội mạc tử cung mức độ nhẹ và các trường hợp rối loạn phóng noãn đã được kích thích buồng trứng.",{"question":47,"answer":48},"Tại sao tinh dịch bắt buộc phải được xử lý lọc rửa trước khi bơm vào buồng tử cung mà không thể bơm tinh dịch thô?","Tinh dịch thô chứa prostaglandin nồng độ cao gây co thắt tử cung dữ dội, nguy cơ sốc phản vệ, cùng vi khuẩn và các protein kháng nguyên; quy trình lọc rửa (bằng gradient tỷ trọng hoặc bơi lên swim-up) loại bỏ các yếu tố này và tăng nồng độ tinh trùng chất lượng cao.",{"question":50,"answer":51},"Tỷ lệ thành công trung bình của một chu kỳ IUI là bao nhiêu và sau mấy chu kỳ thất bại thì nên chuyển sang thụ tinh trong ống nghiệm (IVF)?","Tỷ lệ có thai lâm sàng dao động từ 10% đến 20% mỗi chu kỳ tùy thuộc vào độ tuổi người phụ nữ và chất lượng tinh trùng; khuyến cáo quốc tế đề xuất nếu không thành công sau 3 đến 6 chu kỳ IUI chuẩn thì cặp vợ chồng nên chuyển sang chỉ định làm IVF.",{"id":53,"researcherId":10,"name":54,"imageUrl":55},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[57,58,59,60,61,62,63,64,65,66],"cổ tử cung","phác đồ điều trị","phẫu thuật nội soi","sự phát triển","nguy cơ nhiễm trùng","sốc phản vệ","môi trường nuôi cấy","vật liệu từ tính","gốc tự do","hình thái học",10,true,"PUBLISHED","2023-09-18T06:41:48.056+00:00","2026-09-11T04:08:33.004+00:00","2026-09-11T04:08:32.446+00:00",298,[75,78,81,84,87,90,93,96,99,102],{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"kaempferol","Kaempferol là gì? Các nghiên cứu khoa học về Kaempferol",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hình thái","Hình thái là gì? Các công bố khoa học về Hình thái",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thành tựu","Thành tựu là gì? Các công bố khoa học về Thành tựu",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"học thuật","Học thuật là gì? Các nghiên cứu khoa học về Học thuật",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"adolescent","Adolescent là gì? Các công bố khoa học về Adolescent",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"dòng điện xoáy","Dòng điện xoáy là gì? Các công bố khoa học về Dòng điện xoáy",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"quercetin","Quercetin là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Quercetin",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thế kỉ xviii xix","Thế kỉ xviii xix là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nhân giống in vitro","Nhân giống in vitro là gì? Các công bố khoa học về Nhân giống in vitro",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"trí tuệ xã hội","Trí tuệ xã hội là gì? Các công bố khoa học về Trí tuệ xã hội"]