[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_b%C3%B2%20s%E1%BB%AFa{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_b%C3%B2%20s%E1%BB%AFa":39},{"code":4,"data":5,"meta":17},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":37,"vietnamLatest":38},[],[8,23],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":17,"publishYear":17,"totalCitation":19,"url":20,"doi":21,"summary":22},"4d9d4f33-c90c-4754-b4d8-d148123aeb4f","GWAS và dự đoán hệ gen về nitơ urê trong sữa ở bò sữa Australia và New Zealand","GWAS and genomic prediction of milk urea nitrogen in Australian and New Zealand dairy cattle",[13,14,15],"Irene van den Berg","Phuong N. Ho","Tuan V. Nguyen",8,null,false,9,"https:\u002F\u002Fgsejournal.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs12711-022-00707-9","10.1186\u002Fs12711-022-00707-9","\u003Cp>Nghiên cứu di truyền số lượng tiến hành phân tích toàn bộ hệ gen \u003Ci>GWAS\u003C\u002Fi> trên quần thể 33.873 cá thể \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">bò sữa\u003C\u002Fb> tại Úc và New Zealand nhằm xác định các locus \u003Ci>QTL\u003C\u002Fi> kiểm soát nitơ urê sữa \u003Ci>MUN\u003C\u002Fi>. Tác giả nhận diện 14 \u003Ci>QTL\u003C\u002Fi> liên quan trên các nhiễm sắc thể, trong đó nổi bật là gen \u003Ci>PAEP\u003C\u002Fi> và \u003Ci>DGAT1\u003C\u002Fi>. Kết quả hỗ trợ chương trình chọn giống bộ gen giúp giảm phát thải nitơ ra môi trường chăn nuôi.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":24,"title":25,"originalTitle":26,"authorNames":27,"authorCount":31,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":32,"publishYear":33,"totalCitation":17,"url":34,"doi":35,"summary":36},"403c2b8b-9f6c-4635-b7e6-bc8ce6c27a63","Nghiên cứu dịch tễ học về Listeria monocytogenes tại các trang trại bò sữa ở Ai Cập: hiểu biết sâu về đa dạng di truyền của các chủng đa kháng kháng sinh bằng ERIC-PCR","Epidemiological study on Listeria monocytogenes in Egyptian dairy cattle farms’ insights into genetic diversity of multi-antibiotic-resistant strains by ERIC-PCR",[28,29,30],"Mona M. Elsayed","Rasha M. Elkenany","Amira I. Zakaria",4,"2022-03-17",2022,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs11356-022-19495-2","10.1007\u002Fs11356-022-19495-2","\u003Cp>Điều tra dịch tễ học thú y thu thập 1.896 mẫu bệnh phẩm tại ba trang trại \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">bò sữa\u003C\u002Fb> để đánh giá sự lưu hành và độc lực của vi khuẩn \u003Ci>Listeria monocytogenes\u003C\u002Fi> kháng thuốc. Kết quả xác định tỷ lệ dương tính đạt 7,23%, trong đó thức ăn ủ chua \u003Ci>silage\u003C\u002Fi> là nguồn lây nhiễm môi trường chủ yếu với tỷ lệ đề kháng \u003Ci>amoxicillin\u003C\u002Fi> lên tới 95,2%. Dữ liệu khuyến nghị tăng cường quy trình kiểm soát vệ sinh chuồng trại nghiêm ngặt.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":40,"meta":17},{"id":41,"title":42,"description":43,"content":44,"term":45,"englishTitle":46,"synonyms":47,"definition":52,"discipline":53,"references":54,"faqs":75,"createUser":85,"publishUser":89,"keywords":93,"keywordCount":104,"enrichTopicLink":105,"status":106,"createTime":107,"updateTime":108,"publishTime":109,"linkEnrichedTime":110,"publicationScanTime":111,"contentErrorMessage":17,"viewCount":112,"wikidataId":17,"relateTopics":113},"bò sữa","Bò sữa là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Tìm hiểu Bò sữa (dairy cattle): định nghĩa khoa học chuẩn mực, cơ chế vận hành, các thông số thực nghiệm và ứng dụng chuyên sâu.","\u003Cp>\u003Cstrong>Bò sữa\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>dairy cattle\u003C\u002Fem>) là các giống bò nhà thuộc loài Bos taurus được chọn lọc nhân giống và lai tạo chuyên biệt qua nhiều thế hệ nhằm tối ưu hóa năng suất và chất lượng tiết sữa cho mục đích thương mại trong ngành chăn nuôi công nghiệp.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Khái niệm bò sữa\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Bò sữa (dairy cattle) là giống gia súc được chọn lọc và nuôi dưỡng chuyên biệt nhằm tối ưu sản lượng sữa cho con người. Khác với bò thịt, bò sữa được đánh giá qua các chỉ tiêu như sản lượng sữa trung bình ngày, chất lượng váng sữa (butterfat), hàm lượng protein và độ ổn định của đàn. Trong chăn nuôi công nghiệp hiện đại, bò sữa đóng vai trò nguồn cung cấp protein động vật, canxi, vitamin và khoáng chất quan trọng cho dinh dưỡng cộng đồng.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trên quy mô toàn cầu, ngành chăn nuôi bò sữa là một trong những ngành nông nghiệp lớn nhất, chiếm khoảng 20% tổng giá trị sản xuất sữa trên thế giới. Các hệ thống chăn nuôi có thể khác nhau từ trang trại quy mô nhỏ với vài con tới các trang trại công nghiệp với hàng nghìn con, ứng dụng tự động hóa trong vắt sữa, cho ăn và theo dõi sức khỏe. Sự đa dạng này phản ánh điều kiện kinh tế, khí hậu và văn hóa chăn nuôi ở từng vùng.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Vai trò kinh tế của bò sữa không chỉ dừng ở sản lượng sữa tươi mà còn ở các sản phẩm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gi%C3%A1%20tr%E1%BB%8B%20gia%20t%C4%83ng%22%7D}} như bơ, phô mai, sữa chua và sữa bột. Ngoài ra, phân bò và phế phụ phẩm từ quá trình vắt sữa cũng là nguồn phân bón quý giá, đóng góp vào chu trình tuần hoàn dinh dưỡng trong canh tác {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C3%B4ng%20nghi%E1%BB%87p%20h%E1%BB%AFu%20c%C6%A1%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Phân loại giống bò sữa\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Có nhiều giống bò sữa được nuôi phổ biến, mỗi giống mang đặc điểm năng suất, khả năng thích nghi và chất lượng sữa khác nhau:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Holstein Friesian:\u003C\u002Fstrong> giống cao sản xuất xứ Hà Lan và Bắc Mỹ, sản lượng sữa trung bình 8.000–12.000 lít\u002Fnăm, váng sữa ~3.5% (FAO Cattle).\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Jersey:\u003C\u002Fstrong> giống Anh Quốc, cơ thể nhỏ gọn, sản lượng 4.000–6.000 lít\u002Fnăm nhưng váng sữa lên đến 5.0–6.0%, phù hợp sản xuất phô mai cao cấp.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Bò địa phương Việt Nam (bò vàng Minh Hương):\u003C\u002Fstrong> sản lượng 1.500–2.500 lít\u002Fnăm, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BA%A3%20n%C4%83ng%20ch%E1%BB%8Bu%20%C4%91%E1%BB%B1ng%22%7D}} nhiệt và bệnh ký sinh cao, thích nghi nông hộ quy mô nhỏ.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Giống lai:\u003C\u002Fstrong> kết hợp ưu điểm năng suất của Holstein với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BA%A3%20n%C4%83ng%20kh%C3%A1ng%20b%E1%BB%87nh%22%7D}}, thích nghi của bò địa phương, đa dạng về tỷ lệ lai và mức năng suất.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Việc lựa chọn giống bò sữa phù hợp phụ thuộc vào mục tiêu sản xuất, điều kiện khí hậu, nguồn lực đầu tư và thị trường tiêu thụ. Giống cao sản đem lại sản lượng sữa lớn nhưng đòi hỏi chế độ dinh dưỡng, chăm sóc và phòng bệnh nghiêm ngặt hơn so với giống địa phương và lai.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Kỹ thuật nhân giống bao gồm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%A5%20tinh%20nh%C3%A2n%20t%E1%BA%A1o%22%7D}} (AI), chuyển phôi và lựa chọn gen (genomic selection) giúp cải thiện tốc độ nâng cao năng suất và sức khỏe đàn. Các chỉ số di truyền như tỉ lệ tăng trọng hàng ngày (ADG), khả năng cho sữa (milk yield) và chỉ số chức năng sinh sản (fertility index) được theo dõi qua hệ thống ghi chép và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20t%C3%ADch%20d%E1%BB%AF%20li%E1%BB%87u%22%7D}} điện tử.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Đặc điểm hình thái và sinh lý\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Bò sữa có kích thước cơ thể trung bình lớn, vai cao 135–150 cm, trọng lượng trưởng thành 550–700 kg (Holstein) hoặc 400–550 kg (Jersey). Cấu tạo khung xương vững chắc, vú phát triển to, bốn bầu ngực cân đối giúp lưu trữ và dẫn sữa tối ưu. Lông bò sữa đa dạng theo giống: Holstein đại diện bởi màu trắng-đen, Jersey màu nâu vàng và bò địa phương thường màu vàng pha đen.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Về sinh lý, bò sữa có chu kỳ sinh sản 21 ngày, nhiệt độ cơ thể ~38.5 °C, nhịp tim 60–80 lần\u002Fphút. Cơ chế điều hòa tuyến vú phụ thuộc vào hormone prolactin, oxytocin và estradiol. Giai đoạn cao điểm vắt sữa thường rơi vào 60–90 ngày sau sinh (peak lactation), sau đó sản lượng giảm dần đến khi cai sữa.\u003C\u002Fp>\u003Cfigure>\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Đặc điểm\u003C\u002Fth>\u003Cth>Holstein\u003C\u002Fth>\u003Cth>Jersey\u003C\u002Fth>\u003Cth>Bò địa phương\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Trọng lượng (kg)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>550–700\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>400–550\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>300–450\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Sản lượng sữa (lít\u002Fnăm)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>8.000–12.000\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>4.000–6.000\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>1.500–2.500\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Hàm lượng váng (%)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>3.5\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>5.0–6.0\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>3.2–3.8\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Chu kỳ sinh sản (ngày)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>21\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>21\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>24–28\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Cp>Khả năng sinh nhiệt và chịu nóng của bò sữa khác nhau: Holstein kém chịu nhiệt, cần chuồng trại mát mẻ, trong khi bò Jersey và địa phương thích nghi tốt với nhiệt độ cao. Chăm sóc sinh lý bao gồm kiểm soát stress nhiệt, cân bằng nước và điện giải, đảm bảo thức ăn dễ tiêu hóa và giàu năng lượng.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Chu trình sinh sản và vắt sữa\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Chu trình sinh sản bò sữa bắt đầu từ động dục (heat), với biểu hiện chảy dịch nhầy, sôi nổi và tăng giao phối. Thụ tinh có thể thực hiện bằng thụ tinh nhân tạo vào thời điểm 12–24 giờ sau phát hiện động dục. Thời gian mang thai kéo dài ~283 ngày, sau đó bò sinh đẻ một bê con.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Giai đoạn hậu sinh (postpartum) chia thành ba pha: pha khởi đầu (fresh period) 0–21 ngày sau sinh, pha cao điểm vắt sữa (peak lactation) 21–90 ngày và pha giảm dần (late lactation) từ ngày 90 đến cai sữa. Cai sữa thường diễn ra sau 10–12 tháng, trước khi bò động dục trở lại cho lứa kế tiếp.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Vắt sữa:\u003C\u002Fstrong> thường 2–3 lần\u002Fngày, mỗi lần 6–8 lít (Holstein) hoặc 3–5 lít (Jersey). Vắt bằng máy tự động hoặc tay, tuân thủ quy trình vệ sinh nghiêm ngặt để tránh nhiễm trùng vú.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Chăm sóc hậu vắt:\u003C\u002Fstrong> tiêm oxytocin để co bóp tuyến vú, vệ sinh đầu vú và kiểm tra viêm tuyến vú (mastitis) qua tế bào bạch cầu somatic cell count (SCC).\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Theo dõi sản lượng:\u003C\u002Fstrong> ghi chép số lít mỗi lần vắt và tính sản lượng trung bình ngày, làm cơ sở điều chỉnh dinh dưỡng và sức khỏe.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Chế độ dinh dưỡng\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Chế độ dinh dưỡng quyết định trực tiếp sản lượng và chất lượng sữa ở bò sữa. Thành phần khẩu phần cần đảm bảo tỷ lệ năng lượng tiêu hóa (ME) 30–35 MJ\u002Fngày, đạm thô (CP) 16–18%, xơ thô (CF) 25–30%, cùng với khoáng và vitamin cân đối. Thức ăn chính gồm cỏ tươi, ủ chua (silage) và thức ăn tinh (ngô, đậu tương, cám gạo).\u003C\u002Fp>\u003Cp>Giai đoạn cao điểm vắt sữa (peak lactation) đòi hỏi tăng năng lượng tiêu hóa lên 40–45 MJ\u002Fngày và CP lên 18–20% để đáp ứng nhu cầu tổng hợp sữa. Thiếu hụt năng lượng dẫn tới giảm sản lượng, suy giảm cân và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%E1%BB%91i%20lo%E1%BA%A1n%20chuy%E1%BB%83n%20h%C3%B3a%22%7D}} như ketosis. Ngược lại, thừa năng lượng gây tích mỡ nội tạng, giảm khả năng tái sinh sản.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Thức ăn khoáng được bổ sung dưới dạng premix, cung cấp Ca, P, Mg, Na và vi khoáng (Se, Zn, Cu) theo khuyến nghị của NRC. Đặc biệt, tỷ lệ Ca:P đảm bảo 2:1 để tránh hạ canxi huyết sau sinh. Vitamin A, D và E hỗ trợ hệ miễn dịch và chức năng sinh sản.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Quản lý sức khỏe và phòng bệnh\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Hệ thống chăm sóc sức khỏe bò sữa bao gồm tiêm phòng vaccine đúng lịch (lở mồm long móng, tụ huyết trùng), tẩy giun định kỳ và giám sát ký sinh trùng ngoài da. Chương trình kiểm soát mastitis dựa trên xét nghiệm tế bào somatic cell count (SCC) và điều trị bằng kháng sinh phổ rộng khi cần (FAO Animal Health).\u003C\u002Fp>\u003Cp>Chẩn đoán sớm các rối loạn chuyển hóa như hạ calci huyết (milk fever) và hạ đường huyết (ketosis) qua xét nghiệm điện giải đồ và dữ liệu sản lượng sữa. Bò bị milk fever cần tiêm tĩnh mạch calcium gluconate, trong khi ketosis điều trị bằng tiêm propylene glycol và B-vitamin.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Giám sát sức khỏe qua thiết bị đeo (wearables) theo dõi nhiệt độ, nhịp tim và hoạt động động dục. Dữ liệu được phân tích tự động để cảnh báo sớm viêm vú, stress nhiệt và động dục tiềm ẩn, giúp can thiệp kịp thời và giảm thiểu tổn thất.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Kỹ thuật vắt sữa và xử lý sữa\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Chu trình vắt sữa hiện đại sử dụng máy vắt tự động với áp suất và thời gian điều chỉnh tối ưu. Mỗi con bò vắt 2–3 lần\u002Fngày, quy trình bao gồm rửa đầu vú bằng dung dịch sát khuẩn, kích thích phản xạ oxytocin và vắt trong 5–7 phút mỗi lần.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Sữa sau vắt được qua bộ lọc thô để loại tạp chất, sau đó làm lạnh nhanh xuống 4 °C để ngăn vi sinh vật phát triển. Thiết bị làm lạnh tự động đảm bảo tuyến đường lạnh (cold chain) liên tục từ chuồng tới bồn chứa tập trung trước khi vận chuyển.\u003C\u002Fp>\u003Cfigure>\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Bước xử lý\u003C\u002Fth>\u003Cth>Thời gian\u003C\u002Fth>\u003Cth>Yêu cầu nhiệt độ\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Lọc thô\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>0–5 phút\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Phòng\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Làm lạnh\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>15–30 phút\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>4 °C\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Lưu trữ\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>24–48 giờ\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>4 °C\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Cp>Chuỗi lạnh được giám sát qua cảm biến IoT và ghi nhận tự động, cam kết chất lượng sữa khi tới nhà máy chế biến (USDA).\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Ảnh hưởng môi trường và kinh tế\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Chăn nuôi bò sữa góp phần {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A1t%20th%E1%BA%A3i%20kh%C3%AD%20nh%C3%A0%20k%C3%ADnh%22%7D}} như methane (CH4) và nitrous oxide (N2O). Sáng kiến giảm phát thải bao gồm bổ sung chất ức chế methan, cải thiện dinh dưỡng và sử dụng công nghệ xử lý phân vi sinh để thu khí sinh học.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Kinh tế trang trại bò sữa phụ thuộc vào giá sữa, chi phí thức ăn và nhân công. Mô hình hợp tác xã giúp nông dân nhỏ liên kết, tăng sức mạnh đàm phán đầu vào và đầu ra. Chính sách hỗ trợ của chính phủ bao gồm trợ giá thức ăn, vay vốn ưu đãi và bảo hiểm rủi ro giá sữa.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Phân bò qua ủ kỵ khí tạo biogas, vừa giải quyết chất thải vừa cung cấp nhiên liệu tái tạo. Mô hình này mang lại giá trị gia tăng và giảm chi phí vận hành, hỗ trợ phát triển chu trình kinh tế tuần hoàn.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Công nghệ và cải tiến giống\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Công nghệ chăn nuôi chính xác (precision dairy farming) ứng dụng cảm biến tự động đo sản lượng sữa, chất lượng sữa, hoạt động bò và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%81u%20ki%E1%BB%87n%20m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}}. Hệ thống phân tích dữ liệu lớn (Big Data) hỗ trợ tối ưu dinh dưỡng và lịch vắt sữa.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Giống bò cải tiến qua phương pháp chọn lọc gen (genomic selection) giúp tăng tốc độ cải thiện sản lượng và sức khỏe đàn. Các marker di truyền liên quan đến khả năng kháng bệnh và hiệu quả {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chuy%E1%BB%83n%20h%C3%B3a%20n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}} được tích hợp vào chương trình nhân giống.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Ứng dụng CRISPR\u002FCas9 trong chỉnh sửa gen mở ra tiềm năng tăng khả năng chịu nóng, kháng bệnh và cải thiện thành phần sữa. Tuy nhiên, công nghệ này đang ở giai đoạn nghiên cứu và cần đánh giá đạo đức, pháp lý.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Xu hướng phát triển ngành sữa\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Ngành sữa đang hướng đến sản phẩm hữu cơ, không chứa kháng sinh và hormone tăng trưởng. Tiêu chuẩn chứng nhận hữu cơ đảm bảo chế độ nuôi tự nhiên, thức ăn không biến đổi gen và kiểm soát chuỗi cung ứng nghiêm ngặt.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Công nghệ blockchain được thử nghiệm để truy xuất nguồn gốc sữa, từ trang trại đến bàn ăn. Điều này nâng cao minh bạch, gia tăng niềm tin người tiêu dùng và giảm gian lận thương mại.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Tương lai ngành sữa có thể tích hợp robot vắt sữa không người lái, xe tự hành thu hoạch cỏ và drone giám sát sức khỏe đàn, tạo nên trang trại thông minh (smart farm) với hiệu quả cao, bền vững và thân thiện môi trường.\u003C\u002Fp>","Bò sữa","dairy cattle",[48,49,50,51],"dairy cows","giống bò sữa","chăn nuôi bò sữa","Bos taurus","Bò sữa là các giống bò nhà thuộc loài Bos taurus được chọn lọc nhân giống và lai tạo chuyên biệt qua nhiều thế hệ nhằm tối ưu hóa năng suất và chất lượng tiết sữa cho mục đích thương mại trong ngành chăn nuôi công nghiệp.","AGRICULTURAL_SCIENCES",[55,62,69],{"citationText":56,"title":57,"authors":58,"source":59,"year":60,"doi":61,"url":17},"Begley (2009). Milk production, udder health, body condition score and fertility performance of Holstein-Friesian, Norwegian Red and Norwegian Red×Holstein-Friesian cows on Irish dairy farms. Breeding for robustness in cattle.","Milk production, udder health, body condition score and fertility performance of Holstein-Friesian, Norwegian Red and Norwegian Red×Holstein-Friesian cows on Irish dairy farms","Begley, Pierce, Buckley","Breeding for robustness in cattle",2009,"10.3920\u002F9789086866571_019",{"citationText":63,"title":64,"authors":65,"source":66,"year":67,"doi":68,"url":17},"Lu (2020). Phenotypic and genetic effects of pregnancy on milk production traits in Holstein-Friesian cattle. Journal of Dairy Science.","Phenotypic and genetic effects of pregnancy on milk production traits in Holstein-Friesian cattle","Lu, Bovenhuis","Journal of Dairy Science",2020,"10.3168\u002Fjds.2020-18561",{"citationText":70,"title":71,"authors":72,"source":73,"year":33,"doi":74,"url":17},"Manzi (2022). Milk production of Ankole crossbreds and Holstein Friesian cattle in different production environments of Rwanda. Research Square Platform LLC.","Milk production of Ankole crossbreds and Holstein Friesian cattle in different production environments of Rwanda","Manzi, Ntawubizi, Hirwa et al.","Research Square Platform LLC","10.21203\u002Frs.3.rs-1543161\u002Fv1",[76,79,82],{"question":77,"answer":78},"Giống bò sữa nào có năng suất sữa cao nhất thế giới hiện nay?","Giống bò Holstein Friesian (HF) lông lang trắng đen có nguồn gốc từ Hà Lan, với sản lượng sữa trung bình có thể đạt 8.000 đến 12.000 lít sữa\u002Fchu kỳ tiết sữa 305 ngày.",{"question":80,"answer":81},"Khẩu phần thức ăn TMR (Total Mixed Ration) trong chăn nuôi bò sữa là gì?","TMR là phương pháp phối trộn đồng nhất toàn bộ thức ăn thô xanh (cỏ ủ chua, rơm) với thức ăn tinh, khoáng chất và vitamin, ngăn ngừa việc bò chọn ăn thức ăn tinh gây toan dạ cỏ.",{"question":83,"answer":84},"Bệnh viêm vú (Mastitis) ảnh hưởng như thế nào đến sản xuất bò sữa?","Viêm vú do vi khuẩn làm tổn thương mô bài tiết sữa, giảm mạnh sản lượng, tăng lượng tế bào soma (SCC) trong sữa và gây tổn thất kinh tế nặng nề cho trang trại.",{"id":86,"researcherId":17,"name":87,"imageUrl":88},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":90,"researcherId":17,"name":91,"imageUrl":92},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[94,95,96,97,98,99,100,101,102,103],"giá trị gia tăng","nông nghiệp hữu cơ","khả năng chịu đựng","khả năng kháng bệnh","thụ tinh nhân tạo","phân tích dữ liệu","rối loạn chuyển hóa","phát thải khí nhà kính","điều kiện môi trường","chuyển hóa năng lượng",10,true,"PUBLISHED","2025-06-19T08:17:08.849+00:00","2026-09-09T10:09:10.831+00:00","2025-07-02T04:27:36.950+00:00","2026-09-09T10:09:10.468+00:00","2026-09-05T07:21:49.421+00:00",402,[114,117,120,123,126,129,132,135,138,141],{"id":115,"title":116,"term":115,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"bibliometrics","Bibliometrics là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bibliometrics",{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"toán cao cấp","Toán cao cấp là gì? Các nghiên cứu khoa học về Toán cao cấp",{"id":121,"title":122,"term":121,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"học thuật","Học thuật là gì? Các nghiên cứu khoa học về Học thuật",{"id":124,"title":125,"term":124,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"chất lượng thông tin","Chất lượng thông tin là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":127,"title":128,"term":127,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"in silico","In silico là gì? Các công bố khoa học về In silico",{"id":130,"title":131,"term":130,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"artificial intelligence","Artificial Intelligence là gì? Các nghiên cứu khoa học về AI",{"id":133,"title":134,"term":133,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"năng lực số","Năng lực số là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":136,"title":137,"term":136,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"chuột cống trắng","Chuột cống trắng là gì? Các công bố khoa học về Chuột cống trắng",{"id":139,"title":140,"term":139,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"chỉ thị phân tử","Chỉ thị phân tử là gì? Các nghiên cứu khoa học về Chỉ thị phân tử",{"id":142,"title":143,"term":142,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"peptidoglycan","Peptidoglycan là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan"]