[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_b%C3%A9o%20ph%C3%AC{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_béo phì":55},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":38,"vietnamLatest":54},[],[8,25],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"717e0cb3-b935-4a56-9b29-20985ae716a4","Leptin và adiponectin sau bữa ăn ở người béo phì và người có trọng lượng bình thường khi tiếp xúc với đường và chất béo","Postprandial leptin and adiponectin in response to sugar and fat in obese and normal weight individuals",[13,14,15],"M. A. Larsen","V. T. Isaksen","E. J. Paulssen",5,"Endocrine",false,"2019-10-11",2019,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs12020-019-02102-9","10.1007\u002Fs12020-019-02102-9","\u003Cp>Khảo sát động học tiết adipokine sau bữa ăn nạp đường và chất béo ở 30 đối tượng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">béo phì\u003C\u002Fb> so sánh với nhóm chứng có thể trọng bình thường. Kết quả định lượng miễn dịch ghi nhận nồng độ \u003Ci>leptin\u003C\u002Fi> huyết thanh tăng vọt kèm hiện tượng suy giảm rõ rệt của \u003Ci>adiponectin\u003C\u002Fi> ở nhóm béo phì sau ăn. Nghiên cứu cung cấp bằng chứng thực nghiệm về tình trạng đề kháng leptin và đáp ứng viêm cấp tính sau ăn ở mô mỡ chuyển hóa.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":28,"authorNames":29,"authorCount":16,"journalName":21,"vietnamJournal":18,"publishDate":33,"publishYear":34,"totalCitation":21,"url":35,"doi":36,"summary":37},"613bdcd1-09a6-4406-9b2f-7b604937fac9","Tác động của việc giảm cân do phẫu thuật lên các chỉ số bạch cầu của tình trạng viêm mãn tính ở người béo phì bệnh lý","Effect of Surgically-Induced Weight Loss on Leukocyte Indicators of Chronic Inflammation in Morbid Obesity",[30,31,32],"D R Cottam","P A Schaefer","G W Shaftan","2002-06-01",2002,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1381\u002F096089202321088101","10.1381\u002F096089202321088101","\u003Cp>Nghiên cứu can thiệp theo dõi dọc trên 45 bệnh nhân \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">béo phì\u003C\u002Fb> bệnh lý đánh giá sự biến đổi của các dấu ấn bạch cầu viêm mạn tính sau phẫu thuật giảm cân. Kết quả xét nghiệm tế bào học chỉ ra số lượng bạch cầu đa nhân trung tính và mức biểu hiện CD11b giảm có ý nghĩa thống kê sau 3 tháng giảm trọng lượng cơ thể. Công trình chứng minh việc giảm khối mỡ giúp đảo ngược tình trạng hoạt hóa miễn dịch toàn thân.\u003C\u002Fp>",[39],{"publicationId":40,"title":41,"originalTitle":21,"authorNames":42,"authorCount":46,"journalName":47,"vietnamJournal":48,"publishDate":49,"publishYear":50,"totalCitation":21,"url":51,"doi":52,"summary":53},"6136dfb9-9944-478a-b084-c9cf8053090f","BÁO CÁO CA LÂM SÀNG: 2 TRƯỜNG HỢP PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ BÉO PHÌ",[43,44,45],"Nguyễn Văn Tuấn","Mai Văn Đợi","Lâm Hoàng Huấn",7,"Tạp chí Y Dược học Cần Thơ",true,"2023-11-06",2023,"https:\u002F\u002Ftapchi.ctump.edu.vn\u002Findex.php\u002Fctump\u002Farticle\u002Fview\u002F2194","10.58490\u002Fctump.2023i67.2194","\u003Cp>Báo cáo lâm sàng ghi nhận hai trường hợp phẫu thuật cắt dạ dày hình ống nội soi điều trị bệnh nhân \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">béo phì\u003C\u002Fb> nặng có chỉ số BMI vượt 38 kg\u002Fm2 kèm đái tháo đường typ 2. Sau 6 tháng theo dõi hậu phẫu, tỷ lệ giảm trọng lượng thừa đạt trên 65% kèm theo sự thuyên giảm hoàn toàn các chỉ số đường huyết mà không ghi nhận biến chứng sớm. Báo cáo khẳng định hiệu quả vượt trội của phẫu thuật bariatric trong can thiệp béo phì bệnh lý.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":56,"meta":21},{"id":57,"title":58,"description":59,"content":60,"term":57,"englishTitle":21,"synonyms":21,"definition":21,"discipline":21,"references":21,"faqs":21,"createUser":61,"publishUser":21,"keywords":65,"keywordCount":72,"enrichTopicLink":18,"status":73,"createTime":74,"updateTime":75,"publishTime":21,"linkEnrichedTime":76,"publicationScanTime":77,"contentErrorMessage":21,"viewCount":78,"relateTopics":79},"béo phì","Béo phì là gì? Các bài báo, nghiên cứu khoa học về Béo phì","Béo phì là tình trạng tích tụ mỡ dư thừa trong cơ thể đến mức gây hại cho sức khỏe, được xác định phổ biến qua chỉ số BMI từ 30 trở lên. Đây là một rối loạn mạn tính, liên quan đến nhiều yếu tố như di truyền, chế độ ăn và lối sống, làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim, tiểu đường và ung thư.","\u003Cdiv>\u003Ch2>Béo phì là gì?\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Béo phì là một bệnh lý mạn tính đặc trưng bởi sự tích tụ mỡ dư thừa trong cơ thể đến mức gây ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe. Theo định nghĩa của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), béo phì là tình trạng tích tụ mỡ bất thường hoặc quá mức, làm tăng nguy cơ mắc các bệnh không lây nhiễm như tiểu đường type 2, bệnh tim mạch, và một số loại ung thư.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Chỉ số khối cơ thể (BMI) thường được sử dụng để phân loại béo phì:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\nBMI = \\frac{\\text{Cân nặng (kg)}}{\\left(\\text{Chiều cao (m)}\\right)^2}\n\u003C\u002Fscript>\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phân loại BMI theo WHO:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Thiếu cân: BMI &lt; 18.5\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Bình thường: 18.5 ≤ BMI &lt; 24.9\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thừa cân: 25 ≤ BMI &lt; 29.9\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Béo phì độ I: 30 ≤ BMI &lt; 34.9\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Béo phì độ II: 35 ≤ BMI &lt; 39.9\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Béo phì độ III (nghiêm trọng): BMI ≥ 40\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Tuy nhiên, BMI không phản ánh chính xác tỷ lệ mỡ cơ thể ở mọi người, đặc biệt là vận động viên hoặc người cao tuổi. Do đó, các chỉ số khác như vòng eo, tỷ lệ eo\u002Fhông, và tỷ lệ mỡ cơ thể cũng được sử dụng để đánh giá nguy cơ sức khỏe.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nguyên nhân gây béo phì\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Béo phì là kết quả của sự tương tác phức tạp giữa nhiều yếu tố:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chế độ ăn uống:\u003C\u002Fstrong> Tiêu thụ thực phẩm giàu calo, chất béo bão hòa, đường và muối.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Lối sống ít vận động:\u003C\u002Fstrong> Thiếu hoạt động thể chất làm giảm tiêu hao năng lượng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Yếu tố di truyền:\u003C\u002Fstrong> Một số gene ảnh hưởng đến cảm giác đói, chuyển hóa và tích trữ mỡ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Rối loạn nội tiết:\u003C\u002Fstrong> Các bệnh như suy giáp, hội chứng Cushing, và kháng insulin.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Yếu tố tâm lý:\u003C\u002Fstrong> Căng thẳng, trầm cảm, và rối loạn ăn uống.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thuốc:\u003C\u002Fstrong> Một số thuốc như corticosteroids, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thu%E1%BB%91c%20ch%E1%BB%91ng%20tr%E1%BA%A7m%20c%E1%BA%A3m%22%7D}}, và thuốc điều trị tiểu đường.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thiếu ngủ:\u003C\u002Fstrong> Giấc ngủ không đủ ảnh hưởng đến hormone điều chỉnh cảm giác đói và no.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Hậu quả sức khỏe của béo phì\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Béo phì làm tăng nguy cơ mắc nhiều bệnh lý nghiêm trọng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tiểu đường type 2:\u003C\u002Fstrong> Béo phì làm giảm độ nhạy insulin, dẫn đến tăng đường huyết.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bệnh tim mạch:\u003C\u002Fstrong> Gồm tăng huyết áp, xơ vữa động mạch, và đột quỵ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Rối loạn lipid máu:\u003C\u002Fstrong> Tăng cholesterol xấu (LDL), triglyceride và giảm HDL.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ngưng thở khi ngủ:\u003C\u002Fstrong> Do mô mỡ ở cổ gây cản trở đường thở.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thoái hóa khớp:\u003C\u002Fstrong> Tăng tải trọng cơ thể gây tổn thương khớp.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ung thư:\u003C\u002Fstrong> Tăng nguy cơ mắc ung thư vú, đại trực tràng, gan, tụy, nội mạc tử cung.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Rối loạn tâm lý:\u003C\u002Fstrong> Béo phì có thể làm giảm tự tin, tăng lo âu và trầm cảm.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Theo \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.niddk.nih.gov\u002Fhealth-information\u002Fweight-management\u002Fadult-overweight-obesity\u002Fhealth-risks\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">NIDDK\u003C\u002Fa>, béo phì cũng liên quan đến các bệnh về gan, thận, và hệ tiêu hóa.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chẩn đoán và phân tích nguy cơ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bên cạnh BMI, các chỉ số khác được sử dụng để đánh giá béo phì và nguy cơ sức khỏe:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Vòng eo:\u003C\u002Fstrong> Nam &gt; 102 cm, nữ &gt; 88 cm được xem là béo bụng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tỷ lệ eo\u002Fhông (WHR):\u003C\u002Fstrong> WHR &gt; 0.9 ở nam và &gt; 0.85 ở nữ làm tăng nguy cơ tim mạch.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tỷ lệ mỡ cơ thể (%):\u003C\u002Fstrong> Đo bằng máy {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20t%C3%ADch%20th%C3%A0nh%20ph%E1%BA%A7n%22%7D}} cơ thể.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Gần đây, các chuyên gia đề xuất định nghĩa béo phì không chỉ dựa vào BMI mà còn xem xét ảnh hưởng của mỡ thừa đến chức năng cơ quan và khả năng thực hiện các hoạt động hàng ngày. Điều này giúp phân biệt giữa béo phì tiền lâm sàng và béo phì lâm sàng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Điều trị béo phì\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Điều trị béo phì là một quá trình lâu dài, cần sự kết hợp giữa thay đổi hành vi, dinh dưỡng, vận động và khi cần thiết là dùng thuốc hoặc can thiệp y khoa:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>1. Thay đổi lối sống\u003C\u002Fh3>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chế độ ăn:\u003C\u002Fstrong> Giảm calo, tăng rau xanh, trái cây, chất xơ và protein nạc. Tránh thực phẩm chế biến sẵn, nước ngọt, thức ăn nhanh.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hoạt động thể chất:\u003C\u002Fstrong> Tối thiểu 150 phút tập luyện aerobic mức độ trung bình mỗi tuần như đi bộ nhanh, đạp xe, bơi lội.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Giấc ngủ và giảm stress:\u003C\u002Fstrong> Ngủ đủ giấc và quản lý stress giúp kiểm soát hormon liên quan đến cảm giác đói.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch3>2. Điều trị bằng thuốc\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Thuốc hỗ trợ giảm cân được chỉ định cho người có BMI ≥ 30 hoặc ≥ 27 nếu kèm theo các yếu tố nguy cơ như tiểu đường type 2, tăng huyết áp hoặc bệnh tim mạch. Một số thuốc được Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) phê duyệt bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.fda.gov\u002Fdrugs\u002Fpostmarket-drug-safety-information-patients-and-providers\u002Forlistat-information\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">Orlistat\u003C\u002Fa> – ức chế enzyme tiêu hóa chất béo, làm giảm hấp thu mỡ từ ruột.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.fda.gov\u002Fnews-events\u002Fpress-announcements\u002Ffda-approves-new-drug-treatment-chronic-weight-management-first-since-2014\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">Semaglutide\u003C\u002Fa> – chất tương tự GLP-1 giúp kiểm soát cảm giác đói và no, đã được chứng minh giúp giảm cân hiệu quả.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Bupropion\u002Fnaltrexone – kết hợp điều chỉnh hoạt động {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20th%E1%BA%A7n%20kinh%20trung%20%C6%B0%C6%A1ng%22%7D}} để kiểm soát hành vi ăn uống.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phentermine\u002Ftopiramate – làm giảm cảm giác thèm ăn và tăng tiêu hao năng lượng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Lưu ý rằng thuốc giảm cân cần được bác sĩ chỉ định, theo dõi thường xuyên để kiểm soát tác dụng phụ và đánh giá hiệu quả.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>3. Phẫu thuật giảm cân (Phẫu thuật bariatric)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Phẫu thuật được xem xét khi người bệnh có:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>BMI ≥ 40, hoặc\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>BMI ≥ 35 kèm bệnh nền như tiểu đường type 2, ngưng thở khi ngủ, hoặc bệnh tim mạch.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Các kỹ thuật phổ biến gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cắt dạ dày (Sleeve gastrectomy):\u003C\u002Fstrong> Loại bỏ khoảng 80% dạ dày, làm giảm lượng thức ăn nạp vào và thay đổi hormone kiểm soát đói.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nối tắt dạ dày (Roux-en-Y gastric bypass):\u003C\u002Fstrong> Tạo một túi dạ dày nhỏ và nối trực tiếp với ruột non, giúp giảm hấp thu calo.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đặt vòng dạ dày (Adjustable gastric band):\u003C\u002Fstrong> Dùng một vòng silicon điều chỉnh để giảm kích thước dạ dày tạm thời.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Phẫu thuật giúp giảm cân hiệu quả và cải thiện các bệnh lý liên quan, nhưng cũng có nguy cơ biến chứng và cần theo dõi suốt đời.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phòng ngừa béo phì\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phòng ngừa béo phì từ sớm là chiến lược quan trọng giúp giảm thiểu gánh nặng y tế và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A3i%20thi%E1%BB%87n%20ch%E1%BA%A5t%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}} sống cộng đồng. Các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BB%87n%20ph%C3%A1p%20ph%C3%B2ng%20ng%E1%BB%ABa%22%7D}} bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Giáo dục về dinh dưỡng và vận động cho trẻ em từ tuổi mầm non.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hạn chế thực phẩm giàu đường và chất béo bão hòa trong khẩu phần hàng ngày.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Khuyến khích lối sống năng động: đi bộ, đạp xe, hạn chế ngồi lâu xem TV hoặc sử dụng thiết bị điện tử.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tạo môi trường sống lành mạnh: công viên, sân chơi thể thao, thực phẩm lành mạnh trong trường học.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chính sách quốc gia như đánh thuế nước ngọt, quản lý quảng cáo đồ ăn nhanh, hỗ trợ dinh dưỡng học đường.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Vai trò của cộng đồng, nhà trường và hệ thống y tế rất quan trọng trong việc xây dựng thói quen sinh hoạt lành mạnh và tạo điều kiện cho mọi người tiếp cận các dịch vụ phòng ngừa béo phì.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tác động kinh tế và xã hội\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Béo phì không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe cá nhân mà còn tạo ra gánh nặng lớn cho hệ thống y tế và nền kinh tế. Theo \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cdc.gov\u002Fobesity\u002Fdata\u002Feconomic-impact.html\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">CDC\u003C\u002Fa>, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chi%20ph%C3%AD%20y%20t%E1%BA%BF%20tr%E1%BB%B1c%20ti%E1%BA%BFp%22%7D}} liên quan đến béo phì tại Hoa Kỳ ước tính khoảng 173 tỷ USD mỗi năm.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Người mắc béo phì thường có năng suất lao động giảm, vắng mặt nhiều hơn và gặp khó khăn trong việc tiếp cận việc làm. Ngoài ra, họ có thể bị kỳ thị về ngoại hình, ảnh hưởng đến tâm lý và cơ hội phát triển cá nhân.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tổng kết\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Béo phì là một tình trạng sức khỏe nghiêm trọng, liên quan đến nhiều nguyên nhân phức tạp và tác động sâu rộng đến cá nhân cũng như toàn xã hội. Việc điều trị và phòng ngừa béo phì đòi hỏi sự phối hợp giữa cá nhân, cộng đồng và chính sách y tế quốc gia.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một chiến lược hiệu quả không chỉ dừng ở việc giảm cân, mà cần thay đổi toàn diện lối sống, cải thiện nhận thức, tạo ra môi trường hỗ trợ lành mạnh và bền vững trong dài hạn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tài nguyên tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cdc.gov\u002Fobesity\u002Findex.html\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">Centers for Disease Control and Prevention – Obesity\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nhlbi.nih.gov\u002Fhealth\u002Fobesity\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">National Heart, Lung, and Blood Institute – Obesity\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.mayoclinic.org\u002Fdiseases-conditions\u002Fobesity\u002Fsymptoms-causes\u002Fsyc-20375742\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">Mayo Clinic – Obesity Overview\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.fda.gov\u002Fdrugs\u002Fnews-events-human-drugs\u002Ffda-approves-new-drug-treatment-chronic-weight-management-first-2014\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">FDA – New Drug Treatments for Obesity\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.niddk.nih.gov\u002Fhealth-information\u002Fweight-management\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">National Institute of Diabetes and Digestive and Kidney Diseases – Weight Management\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\u003C\u002Fdiv>",{"id":62,"researcherId":21,"name":63,"imageUrl":64},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[66,67,68,69,70,71],"thuốc chống trầm cảm","phân tích thành phần","hệ thần kinh trung ương","cải thiện chất lượng","biện pháp phòng ngừa","chi phí y tế trực tiếp",6,"PUBLISHED","2023-09-16T06:01:25.295+00:00","2026-09-03T01:09:06.304+00:00","2026-09-03T01:09:05.983+00:00","2026-09-02T14:13:32.331+00:00",580,[80,83,86,89,92,95,98,101,104,107],{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"dịch vụ cộng đồng","Dịch vụ cộng đồng là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"methamphetamine","Methamphetamine là gì? Các nghiên cứu về Methamphetamine",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"chất lượng giấc ngủ","Chất lượng giấc ngủ là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"trục hpa","Trục hpa là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"nông hộ","Nông hộ là gì? Các nghiên cứu, bài báo khoa học về Nông hộ",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"morphin","Morphin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Morphin",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"công cụ đánh giá","Công cụ đánh giá là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"nuciferin","Nuciferin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nuciferin",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"nhiễu","Nhiễu là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan về Nhiễu",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":110,"definition":111,"discipline":112,"disciplineCode":113,"disciplineLabel":114,"disciplineColor":115,"disciplineIcon":116},"hệ số phân bố","Hệ số phân bố là gì? Ý nghĩa trong hóa học và dược lý","Partition Coefficient","Hệ số phân bố (partition coefficient, ký hiệu P hoặc log P) là đại lượng nhiệt động học biểu thị tỷ lệ nồng độ cân bằng của một chất tan không phân ly giữa hai dung môi không trộn lẫn (thường là 1-octanol và nước).","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom"]