[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_b%C3%A1o%20c%C3%A1o%20ca%20b%E1%BB%87nh{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_báo cáo ca bệnh":152},{"code":4,"data":5,"meta":16},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":78,"vietnamFeatured":136,"vietnamLatest":151},[7,23,38,53,65],{"publicationId":8,"title":9,"originalTitle":10,"authorNames":11,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":19,"totalCitation":16,"url":20,"doi":21,"summary":22},"4001774d-42e1-408f-9685-2906b5b20ee0","Ngộ độc phức tạp chủ yếu do benzyl alcohol biến chứng liệt ruột: Báo cáo ca bệnh","Complex poisoning mainly with benzyl alcohol complicated by paralytic ileus: a case report",[12,13,14],"Hirotsugu Fukuda","Ryo Kamidani","Hideshi Okada",7,null,false,"2022-07-04",2022,"https:\u002F\u002Fintjem.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs12245-022-00434-4","10.1186\u002Fs12245-022-00434-4","\u003Cp>Hồi sức cấp cứu và chống độc công bố một \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">báo cáo ca bệnh\u003C\u002Fb> ngộ độc cấp dung môi benzyl alcohol trong hóa chất tẩy sơn diễn tiến liệt ruột paralytic ileus phức tạp. Hồi sức tích cực bằng thông khí nhân tạo, lọc máu và điều chỉnh rối loạn điện giải đã cứu sống người bệnh sau hôn mê. Báo cáo bổ sung \u003Cb>hướng dẫn xử trí ngộ độc dung môi công nghiệp\u003C\u002Fb> hiếm gặp.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":24,"title":25,"originalTitle":26,"authorNames":27,"authorCount":31,"journalName":32,"vietnamJournal":17,"publishDate":33,"publishYear":34,"totalCitation":16,"url":35,"doi":36,"summary":37},"5001927c-1fdb-4a0b-a472-371d07a93650","Tiết ACTH lạc chỗ (EAS) liên quan với u trung biểu mô phúc mạc biệt hóa rõ: báo cáo ca bệnh","Ectopic ACTH secretion (EAS) associated to a well-differentiated peritoneal mesothelioma: case report",[28,29,30],"Carmen F. Mendoza","Patricia Ontiveros","Daniel X. Xibillé",4,"BMC Endocrine Disorders","2015-08-08",2015,"https:\u002F\u002Fbmcendocrdisord.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs12902-015-0031-4","10.1186\u002Fs12902-015-0031-4","\u003Cp>Nội tiết học ung thư thực hiện một \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">báo cáo ca bệnh\u003C\u002Fb> hiếm gặp về hội chứng tiết ACTH lạc chỗ (EAS) liên quan đến khối u trung biểu mô phúc mạc peritoneal mesothelioma biệt hóa tốt. Bệnh nhân có biểu hiện hội chứng Cushing nghiêm trọng được xác chẩn thông qua nhuộm hóa mô miễn dịch. Báo cáo cung cấp \u003Cb>kinh nghiệm chẩn đoán phân biệt u nội tiết hiếm gặp\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":39,"title":40,"originalTitle":41,"authorNames":42,"authorCount":46,"journalName":47,"vietnamJournal":17,"publishDate":48,"publishYear":49,"totalCitation":16,"url":50,"doi":51,"summary":52},"7001ae0c-c87d-4953-b89d-927f1a8e060a","Ung thư biểu mô nhú phát sinh trong nang ống giáp móng kèm ung thư biểu mô vi thể tuyến giáp và không di căn hạch cổ: báo cáo ca bệnh","Papillary carcinoma arising in a thyroglossal duct cyst with associated microcarcinoma of the thyroid and without cervical lymph node metastasis: a case report",[43,44,45],"Tolga Kandogan","Nazif Erkan","Enver Vardar",3,"Journal of Medical Case Reports","2008-02-08",2008,"https:\u002F\u002Fjmedicalcasereports.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002F1752-1947-2-42","10.1186\u002F1752-1947-2-42","\u003Cp>Phẫu thuật đầu cổ trình bày một \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">báo cáo ca bệnh\u003C\u002Fb> carcinoma tuyến giáp papillary carcinoma phát sinh trên nang ống giáp lưỡi thyroglossal duct cyst ở nữ bệnh nhân 44 tuổi. Phẫu thuật Sistrunk mở rộng kết hợp cắt toàn bộ tuyến giáp đã loại bỏ hoàn toàn khối u mà không có di căn hạch cổ. Công trình chia sẻ \u003Cb>phác đồ phẫu thuật triệt để\u003C\u002Fb> cho bệnh lý nang giáp lưỡi ác tính.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":54,"title":55,"originalTitle":56,"authorNames":57,"authorCount":31,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":16,"publishYear":16,"totalCitation":61,"url":62,"doi":63,"summary":64},"50d82fbe-f451-4c50-9c3d-aaa010d4d43c","Di căn phổi dạng thả bóng như biểu hiện ban đầu của ung thư tế bào gan: Báo cáo ca bệnh và tổng quan y văn","Cannonball Pulmonary Metastases as Initial Presentation of Hepatocellular Carcinoma: A Case Report and Literature Review",[58,59,60],"Héctor Raúl Ibarra-Sifuentes","Gustavo Abraham Canales-Azcona","Jaqueline Isabel Gómez-Arredondo",0,"https:\u002F\u002Feglj.springeropen.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs43066-024-00332-9","10.1186\u002Fs43066-024-00332-9","\u003Cp>Ung bướu học lâm sàng công bố một \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">báo cáo ca bệnh\u003C\u002Fb> di căn phổi dạng đại bác cannonball đa ổ là biểu hiện khởi phát đầu tiên của ung thư biểu mô tế bào gan hepatocellular carcinoma HCC. Hình ảnh cắt lớp vi tính lồng ngực và nồng độ AFP huyết thanh tăng cao dẫn hướng sinh thiết gan chẩn đoán xác định. Báo cáo lưu ý \u003Cb>các biểu hiện di căn ngoài gan bất thường\u003C\u002Fb> của u gan.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":66,"title":67,"originalTitle":68,"authorNames":69,"authorCount":73,"journalName":74,"vietnamJournal":17,"publishDate":16,"publishYear":16,"totalCitation":61,"url":75,"doi":76,"summary":77},"10a48f23-c88a-4a82-a76f-ea3140583e76","Bằng chứng về các vết thương hình chữ D trên đường đạn xuyên cơ thể: hai báo cáo ca bệnh","Evidence of D-shaped wounds in the intrasomatic bullet path: two case reports",[70,71,72],"Luca Tomassini","Anna Maria Manta","Daniele Paolini",6,"Forensic Science, Medicine and Pathology","https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs12024-022-00538-6","10.1007\u002Fs12024-022-00538-6","\u003Cp>Pháp y học hình sự trình bày một \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">báo cáo ca bệnh\u003C\u002Fb> hai trường hợp tổn thương do đạn bắn gunshot wounds có hình chữ D đặc trưng dọc theo đường đạn nội tạng intrasomatic bullet path. Khám nghiệm tử thi và phân tích cơ sinh học làm rõ hiện tượng biến dạng đầu đạn khi va chạm xương tạo nên vết thương giải phẫu bất thường. Nghiên cứu cung cấp \u003Cb>chứng cứ giám định đường đạn pháp y\u003C\u002Fb> chuẩn xác.\u003C\u002Fp>",[79,91,103,115,126],{"publicationId":80,"title":81,"originalTitle":82,"authorNames":83,"authorCount":87,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":16,"publishYear":16,"totalCitation":46,"url":88,"doi":89,"summary":90},"10e773ea-5bd4-4e7b-af46-4ed44b14b0ed","Rung nhĩ tiền kích thích được phát hiện ở độ tuổi rất muộn: báo cáo ca bệnh","Pre-excited atrial fibrillation revealed at a very delayed age: case report",[84,85,86],"Thierno Hamidou Diallo","Raid Faraj","Safae Hilal",9,"https:\u002F\u002Fintjem.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs12245-023-00506-z","10.1186\u002Fs12245-023-00506-z","\u003Cp>Tim mạch học lâm sàng công bố một \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">báo cáo ca bệnh\u003C\u002Fb> rung nhĩ tiền kích thích atrial fibrillation do hội chứng Wolff-Parkinson-White WPW lần đầu phát hiện ở bệnh nhân cao tuổi. Điện tâm đồ ghi nhận đường dẫn truyền phụ nhĩ thất nguy cơ cao dẫn truyền nhanh sang thất được triệt đốt thành công bằng sóng vô tuyến catheter. Báo cáo nhấn mạnh \u003Cb>tầm quan trọng của thăm dò điện sinh lý tim\u003C\u002Fb> ở người già.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":92,"title":93,"originalTitle":94,"authorNames":95,"authorCount":99,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":16,"publishYear":16,"totalCitation":46,"url":100,"doi":101,"summary":102},"2098e8ed-a89b-4496-8b4b-5912da443e50","Sự đồng xuất hiện của u xơ thần kinh loại 1 và chứng giả loạn sản sụn – báo cáo ca bệnh đầu tiên","Co-occurrence of neurofibromatosis type 1 and pseudoachondroplasia – a first case report",[96,97,98],"Sára Pálla","Pálma Anker","Klára Farkas",12,"https:\u002F\u002Fbmcpediatr.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs12887-023-03920-7","10.1186\u002Fs12887-023-03920-7","\u003Cp>Di truyền y học lâm sàng trình bày một \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">báo cáo ca bệnh\u003C\u002Fb> đầu tiên về sự đồng mắc hiếm thấy giữa u xơ thần kinh loại 1 neurofibromatosis type 1 và giả loạn sản sụn pseudoachondroplasia ở trẻ nhỏ. Xét nghiệm giải trình tự gen phát hiện đột biến đồng thời trên gen NF1 và COMP. Công trình nhấn mạnh \u003Cb>vai trò của tư vấn di truyền phân tử\u003C\u002Fb> trong các hội chứng đa dị tật bẩm sinh.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":104,"title":105,"originalTitle":106,"authorNames":107,"authorCount":46,"journalName":47,"vietnamJournal":17,"publishDate":16,"publishYear":16,"totalCitation":111,"url":112,"doi":113,"summary":114},"40b14e96-5041-4777-89cf-c33fcf467bdf","Tofacitinib trong điều trị viêm khớp liên quan đến bệnh viêm ruột: báo cáo hai ca bệnh","Tofacitinib for the treatment of inflammatory bowel disease-associated arthritis: two case reports",[108,109,110],"Muhammad Shoaib Momen Majumder","Syed Atiqul Haq","Johannes J. Rasker",2,"https:\u002F\u002Fjmedicalcasereports.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs13256-023-03796-2","10.1186\u002Fs13256-023-03796-2","\u003Cp>Thấp khớp học và tiêu hóa công bố một \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">báo cáo ca bệnh\u003C\u002Fb> điều trị thành công hai bệnh nhân viêm khớp kết hợp viêm ruột mạn tính inflammatory bowel disease bằng thuốc ức chế JAK Tofacitinib. Liệu pháp nhắm trúng đích phân tử giúp kiểm soát đồng thời tổn thương khớp ngoại biên và tình trạng viêm niêm mạc đại tràng. Nghiên cứu mang lại \u003Cb>lựa chọn điều trị trúng đích hiệu quả\u003C\u002Fb> cho bệnh tự miễn.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":116,"title":117,"originalTitle":118,"authorNames":119,"authorCount":73,"journalName":47,"vietnamJournal":17,"publishDate":16,"publishYear":16,"totalCitation":61,"url":123,"doi":124,"summary":125},"40828243-01c3-48d5-b27e-eccd3fc076b0","Chẩn đoán phân tử Taenia saginata ở hai bệnh nhân tại Palestine: hai báo cáo ca bệnh","Molecular diagnosis of Taenia saginata from two patients in Palestine:  two case reports",[120,121,122],"Mohammad Y. Asees","Issam Jawabreh","Omar Hamarsheh","https:\u002F\u002Fjmedicalcasereports.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs13256-024-04351-3","10.1186\u002Fs13256-024-04351-3","\u003Cp>Ký sinh trùng học phân tử công bố một \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">báo cáo ca bệnh\u003C\u002Fb> chẩn đoán xác định hai ca nhiễm sán dây bò \u003Ci>Taenia saginata\u003C\u002Fi> ở người tại Palestine dựa trên kỹ thuật PCR khuếch đại gen ty thể cox1. Phương pháp sinh học phân tử khắc phục triệt để hạn chế phân biệt hình thái đốt sán giữa \u003Ci>T. saginata\u003C\u002Fi> và \u003Ci>T. solium\u003C\u002Fi>. Báo cáo góp phần \u003Cb>chuẩn hóa giám sát dịch tễ giun sán truyền lây\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":127,"title":128,"originalTitle":129,"authorNames":130,"authorCount":132,"journalName":47,"vietnamJournal":17,"publishDate":16,"publishYear":16,"totalCitation":61,"url":133,"doi":134,"summary":135},"10fffa56-dbe7-4588-87c3-9ee6adbb0a5c","Kiểm soát đau chi ma cấp tính bằng kích thích thần kinh bằng điện qua da: báo cáo ca bệnh","Managing acute phantom limb pain with transcutaneous electrical nerve stimulation: a case report",[131],"Katleho Limakatso",1,"https:\u002F\u002Fjmedicalcasereports.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs13256-023-03915-z","10.1186\u002Fs13256-023-03915-z","\u003Cp>Phục hồi chức năng và kiểm soát đau trình bày một \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">báo cáo ca bệnh\u003C\u002Fb> điều trị hội chứng đau chi ma cấp tính phantom limb pain ở bệnh nhân cắt cụt chi bằng kích thích thần kinh điện qua da transcutaneous electrical nerve stimulation TENS. Liệu pháp TENS mang lại hiệu quả giảm đau rõ rệt mà không gây tác dụng phụ an thần. Công trình gợi ý \u003Cb>phương pháp giảm đau không dùng thuốc an toàn\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",[137],{"publicationId":138,"title":139,"originalTitle":16,"authorNames":140,"authorCount":15,"journalName":144,"vietnamJournal":145,"publishDate":146,"publishYear":147,"totalCitation":16,"url":148,"doi":149,"summary":150},"10024336-1c92-4d25-8e85-611cf6eef643","BÁO CÁO CA BỆNH XƠ GAN MẬT TIÊN PHÁT (PRIMARY BILIARY CHOLANGITIS)",[141,142,143],"Vũ Hoài Linh","Đào Xuân Hải","Nguyễn Sỹ Lánh","Tạp chí Truyền nhiễm Việt Nam",true,"2020-08-26",2020,"https:\u002F\u002Ftruyennhiemvietnam.vn\u002Findex.php\u002Fvjid\u002Farticle\u002Fview\u002F173","10.59873\u002Fvjid.v3i31.173","\u003Cp>Bệnh học truyền nhiễm và tiêu hóa thực hiện một \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">báo cáo ca bệnh\u003C\u002Fb> xơ gan mật tiên phát primary biliary cholangitis điều trị tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương được xác chẩn nhờ sinh thiết gan. Bệnh nhân nữ có triệu chứng vàng da ứ mật kéo dài đáp ứng tích cực với liệu trình axit ursodeoxycholic. Bài viết giúp \u003Cb>nâng cao cảnh giác chẩn đoán bệnh gan tự miễn\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":153,"meta":16},{"id":154,"title":155,"description":156,"content":157,"term":154,"englishTitle":158,"synonyms":159,"definition":163,"discipline":164,"references":165,"faqs":189,"createUser":199,"publishUser":203,"keywords":207,"keywordCount":218,"enrichTopicLink":145,"status":219,"createTime":220,"updateTime":221,"publishTime":222,"linkEnrichedTime":223,"publicationScanTime":224,"contentErrorMessage":16,"viewCount":225,"relateTopics":226},"báo cáo ca bệnh","Báo cáo ca bệnh là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Báo cáo ca bệnh là hình thức bài viết y khoa mô tả chi tiết một trường hợp lâm sàng đặc biệt, thường có giá trị học thuật hoặc lâm sàng hiếm gặp. Dù không mang tính thống kê, báo cáo ca bệnh giúp phát hiện bất thường, chia sẻ kinh nghiệm thực hành và làm cơ sở cho nghiên cứu sâu hơn. ","\u003Cp>\u003Cstrong>Báo cáo ca bệnh\u003C\u002Fstrong> (case report) là Báo cáo ca bệnh (case report) là một ấn phẩm y học mô tả chi tiết và có hệ thống về triệu chứng, chẩn đoán, điều trị và diễn tiến bất thường hoặc hiếm gặp của một bệnh nhân đơn lẻ trong thực hành lâm sàng.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Định nghĩa báo cáo ca bệnh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nBáo cáo ca bệnh (case report) là một hình thức bài viết y khoa mô tả chi tiết quá trình chẩn đoán, điều trị và theo dõi một {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%20h%E1%BB%A3p%20l%C3%A2m%20s%C3%A0ng%22%7D}} cụ thể. Trường hợp được chọn thường là hiếm gặp, bất thường, mới phát hiện hoặc có diễn biến đặc biệt giúp cung cấp thông tin hữu ích cho cộng đồng y khoa. Báo cáo ca bệnh không chỉ mang tính mô tả mà còn phản ánh tư duy lâm sàng và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22quy%E1%BA%BFt%20%C4%91%E1%BB%8Bnh%20%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%22%7D}} của bác sĩ trong tình huống thực tế.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nĐây là một loại tài liệu y khoa có giá trị giáo dục cao, đặc biệt đối với bác sĩ trẻ và sinh viên y khoa. Do không yêu cầu số lượng mẫu lớn, nghiên cứu thống kê hay nhóm đối chứng, báo cáo ca bệnh là hình thức phù hợp để bắt đầu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nghi%C3%AAn%20c%E1%BB%A9u%20khoa%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} lâm sàng. Mặc dù không có sức mạnh suy luận nguyên nhân – hệ quả như các nghiên cứu cắt ngang hay {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%AD%20nghi%E1%BB%87m%20l%C3%A2m%20s%C3%A0ng%22%7D}}, báo cáo ca bệnh lại có khả năng ghi nhận sớm các bất thường, dấu hiệu mới hoặc biến cố hiếm gặp chưa từng được công bố trước đó.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTheo định nghĩa của BMJ Case Reports, một báo cáo ca bệnh tốt là tài liệu \"mang tính giáo dục, có giá trị chia sẻ kinh nghiệm và có khả năng dẫn dắt các nghiên cứu sâu hơn.\" Hình thức này cũng là một phương tiện quan trọng trong phát hiện tác dụng phụ của thuốc (pharmacovigilance), nhất là khi xuất hiện trên các nền tảng như FDA MedWatch.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cấu trúc một bài báo cáo ca bệnh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nMột bài báo cáo ca bệnh thường tuân theo một cấu trúc chuẩn gồm các thành phần chính: tiêu đề, phần giới thiệu, mô tả ca bệnh, thảo luận và kết luận. Ngoài ra, một số tạp chí còn yêu cầu tóm tắt (abstract), mục tiêu báo cáo, từ khóa, tuyên bố đạo đức và xung đột lợi ích. Cách trình bày này giúp người đọc dễ dàng tiếp cận và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%C3%A1nh%20gi%C3%A1%20ch%E1%BA%A5t%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}} bài viết.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nPhần mô tả ca bệnh là phần quan trọng nhất, cần trình bày tuần tự và chi tiết về bệnh nhân: nhân khẩu học, tiền sử y khoa, triệu chứng, các bước chẩn đoán, xét nghiệm, điều trị đã thực hiện và diễn tiến sau can thiệp. Những mốc thời gian nên được trình bày rõ ràng, có thể minh họa bằng sơ đồ hoặc bảng diễn tiến. Hình ảnh như CT, MRI, kết quả xét nghiệm hoặc ảnh nội soi cũng thường được đính kèm.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nDưới đây là cấu trúc tổng quát thường thấy:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Thành phần\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Nội dung chính\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Tiêu đề\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Ngắn gọn, phản ánh đặc điểm nổi bật của ca bệnh\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Giới thiệu\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Đặt vấn đề, ý nghĩa học thuật của ca bệnh\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Mô tả ca bệnh\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Thông tin bệnh nhân, chẩn đoán, điều trị, diễn tiến\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Thảo luận\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>So sánh với y văn, giải thích lâm sàng, giá trị đóng góp\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Kết luận\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Rút ra bài học, khuyến nghị thực hành lâm sàng\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\nCác tạp chí như Journal of Medical Case Reports hoặc PubMed Central thường cung cấp hướng dẫn rõ ràng và mẫu bài báo cáo để tác giả tham khảo trước khi nộp bài.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tiêu chí lựa chọn ca bệnh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nKhông phải bất kỳ trường hợp lâm sàng nào cũng phù hợp để báo cáo. Lựa chọn đúng ca bệnh là yếu tố tiên quyết để bài viết có giá trị học thuật và khả năng được chấp nhận xuất bản. Một ca bệnh \"tốt\" nên hội tụ những yếu tố hiếm, bất ngờ hoặc đóng góp vào hiểu biết mới trong thực hành lâm sàng.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nDưới đây là một số tiêu chí quan trọng:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Ca bệnh hiếm gặp, lần đầu ghi nhận tại quốc gia hoặc khu vực\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Dấu hiệu lâm sàng hoặc biến chứng bất thường chưa từng được mô tả\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phản ứng bất lợi với thuốc, đặc biệt với thuốc mới hoặc phổ biến\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hiệu quả điều trị ngoài dự đoán hoặc sử dụng phương pháp chưa phổ biến\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ứng dụng công nghệ hoặc can thiệp mới mang lại hiệu quả rõ rệt\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\nViệc lựa chọn ca bệnh đúng còn giúp bảo vệ uy tín học thuật và tăng khả năng được chấp nhận đăng bài. Nhiều ca bệnh nổi tiếng trong lịch sử y học như các trường hợp đầu tiên của SARS, COVID-19 hay AIDS đều bắt đầu từ báo cáo lâm sàng cá nhân.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Giá trị khoa học và giáo dục\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nBáo cáo ca bệnh là nguồn dữ liệu quý giá cho bác sĩ lâm sàng, sinh viên y khoa và nhà nghiên cứu. Không giống như nghiên cứu quy mô lớn, báo cáo ca bệnh mô tả tỉ mỉ quá trình chẩn đoán và điều trị trong bối cảnh thực tế, từ đó giúp người đọc hiểu được cách tư duy lâm sàng, ra quyết định và đối phó với tình huống không điển hình.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nChúng góp phần vào việc:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Cảnh báo nguy cơ tiềm ẩn liên quan đến thuốc, thủ thuật hoặc thiết bị y tế\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Cập nhật tình hình dịch bệnh hoặc bệnh lý mới nổi\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thúc đẩy tư duy phân tích, phản biện và học tập suốt đời trong y học\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Gợi mở giả thuyết mới cho nghiên cứu sâu hơn\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>\nNhiều chương trình đào tạo lâm sàng hiện nay khuyến khích bác sĩ nội trú và sinh viên y viết báo cáo ca bệnh như một phần của quá trình học tập và công bố khoa học. Việc xuất bản một bài báo cáo không chỉ nâng cao hồ sơ học thuật mà còn giúp chia sẻ kinh nghiệm thực hành hữu ích đến cộng đồng y khoa toàn cầu.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Hạn chế của báo cáo ca bệnh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nMặc dù mang lại nhiều giá trị học thuật và giáo dục, báo cáo ca bệnh có những hạn chế nội tại về mặt {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thi%E1%BA%BFt%20k%E1%BA%BF%20nghi%C3%AAn%20c%E1%BB%A9u%22%7D}} và khả năng tổng quát hóa. Do chỉ dựa vào một hoặc vài trường hợp đơn lẻ, loại hình này thiếu sức mạnh thống kê và không thể dùng để đưa ra kết luận mang tính nhân quả. Điều này khiến báo cáo ca bệnh thường bị xếp ở mức thấp trong hệ thống phân cấp bằng chứng khoa học.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số hạn chế thường gặp:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Không có nhóm chứng để đối chiếu\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Nguy cơ thiên lệch trong lựa chọn và trình bày ca bệnh\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Không thể loại trừ hoàn toàn các yếu tố gây nhiễu\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Dữ liệu chủ quan, đôi khi phụ thuộc vào hồi tưởng của bệnh nhân hoặc bác sĩ\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>\nDo đó, báo cáo ca bệnh nên được sử dụng như tài liệu tham khảo ban đầu, mang tính gợi ý hơn là bằng chứng để thay đổi thực hành điều trị. Chúng đóng vai trò định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo như báo cáo chuỗi ca bệnh, nghiên cứu quan sát hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%AD%20nghi%E1%BB%87m%20ng%E1%BA%ABu%20nhi%C3%AAn%20c%C3%B3%20%C4%91%E1%BB%91i%20ch%E1%BB%A9ng%22%7D}}.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Đạo đức và bảo mật thông tin\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nMột yếu tố không thể thiếu trong bất kỳ báo cáo ca bệnh nào là tuân thủ đạo đức y khoa và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BA%A3o%20v%E1%BB%87%20quy%E1%BB%81n%20ri%C3%AAng%20t%C6%B0%22%7D}} của bệnh nhân. Tác giả cần đảm bảo rằng mọi thông tin nhận diện cá nhân (họ tên, ngày sinh, số bệnh án, hình ảnh khuôn mặt, địa điểm cụ thể) đều được loại bỏ hoặc mã hóa kỹ lưỡng. Trong trường hợp phải sử dụng hình ảnh, phải có sự đồng thuận rõ ràng bằng văn bản từ bệnh nhân hoặc người giám hộ hợp pháp.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác nguyên tắc đạo đức dựa trên Báo cáo Belmont và các tuyên bố quốc tế như Helsinki hoặc CIOMS. Một số tạp chí yêu cầu cung cấp bản sao văn bản đồng thuận của bệnh nhân khi nộp bài, hoặc yêu cầu nêu rõ trong bài viết rằng đã được đồng thuận. Vi phạm nguyên tắc này có thể dẫn đến từ chối đăng bài, hoặc thậm chí hậu quả pháp lý.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNgoài ra, nhiều tạp chí hiện yêu cầu tuân thủ CARE guidelines – một bộ hướng dẫn chuẩn quốc tế cho báo cáo ca bệnh. CARE khuyến khích minh bạch trong trình bày, đảm bảo tính chính xác, toàn diện và tôn trọng quyền lợi người bệnh.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Hướng dẫn và tiêu chuẩn trình bày\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nCARE (CAse REport) là tiêu chuẩn được chấp nhận rộng rãi, do nhóm chuyên gia quốc tế biên soạn nhằm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A3i%20thi%E1%BB%87n%20ch%E1%BA%A5t%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}} báo cáo ca bệnh. Ra đời năm 2013, bộ hướng dẫn này bao gồm 13 hạng mục cần được đề cập trong bài viết. Nhiều tạp chí hiện yêu cầu báo cáo ca bệnh phải đi kèm với bảng kiểm CARE khi nộp bài.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nDanh mục 13 mục của CARE guideline:\n\u003C\u002Fp>\u003Col>\n  \u003Cli>Thông tin nhân khẩu học (tuổi, giới, dân tộc...)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tiền sử y tế và bệnh lý nền\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Triệu chứng ban đầu và trình tự diễn tiến\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Kết quả thăm khám lâm sàng và cận lâm sàng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chẩn đoán và lý luận chẩn đoán phân biệt\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Can thiệp hoặc điều trị\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Kết quả và theo dõi\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phản ứng phụ (nếu có)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thảo luận (bao gồm y văn và đóng góp mới)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Góc nhìn người bệnh (tùy chọn)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thỏa thuận đồng thuận (bắt buộc)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Xung đột lợi ích (nếu có)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Cp>\nViệc tuân thủ CARE giúp tăng tính toàn vẹn học thuật, cải thiện khả năng xuất bản và nâng cao tính minh bạch trong thực hành y học.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Công bố và đăng tải báo cáo ca bệnh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nCó nhiều tạp chí y khoa chấp nhận đăng báo cáo ca bệnh, từ các tạp chí chuyên biệt đến các tạp chí y khoa tổng quát có phần chuyên đề. Một số nổi bật gồm: BMJ Case Reports, Journal of Medical Case Reports, Cureus, và International Journal of Surgery Case Reports.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNhiều tạp chí áp dụng mô hình truy cập mở (open-access), cho phép mọi người đọc miễn phí nhưng thường yêu cầu phí xuất bản (APC). Quá trình phản biện thường đơn giản hơn so với nghiên cứu nguyên cứu nhưng vẫn cần tuân thủ đầy đủ về phương pháp, đạo đức và chất lượng trình bày. Một số tạp chí có hệ thống tự động kiểm tra đạo văn (plagiarism check) và yêu cầu minh bạch về dữ liệu gốc.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nĐể tăng khả năng chấp nhận, tác giả nên:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Trình bày rõ ràng, đúng định dạng theo yêu cầu từng tạp chí\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Đảm bảo thông tin đạo đức và đồng thuận bệnh nhân đầy đủ\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chèn hình ảnh minh họa chất lượng cao, có chú thích\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Trích dẫn tài liệu khoa học đáng tin cậy và cập nhật\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\n\u003Ch2>Tương lai và vai trò trong nghiên cứu lâm sàng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nBáo cáo ca bệnh có vai trò đặc biệt trong y học chính xác (precision medicine) và y học cá thể hóa (personalized medicine), nơi từng bệnh nhân được xem là độc nhất về sinh học, di truyền và hoàn cảnh xã hội. Chúng cung cấp cái nhìn sâu sắc về biến thể lâm sàng, phản ứng với điều trị và các yếu tố nguy cơ đặc thù mà các nghiên cứu quy mô lớn có thể bỏ sót.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNgoài ra, các cơ quan như FDA MedWatch và WHO VigiBase cũng sử dụng dữ liệu từ các báo cáo ca bệnh để giám sát an toàn thuốc và phát hiện sớm tác dụng phụ. Điều này cho thấy tầm quan trọng thực tiễn của báo cáo ca bệnh trong quản lý sức khỏe cộng đồng và chính sách y tế.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTương lai, nhờ sự hỗ trợ của trí tuệ nhân tạo và hệ thống dữ liệu lớn (big data), các báo cáo ca bệnh có thể được phân tích tập trung, tạo thành cơ sở dữ liệu học máy phục vụ cảnh báo sớm, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C3%A1%20nh%C3%A2n%20h%C3%B3a%20%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%22%7D}} và gợi ý mô hình bệnh học mới.\n\u003C\u002Fp>","case report",[160,161,162],"báo cáo ca lâm sàng","báo cáo trường hợp bệnh","case study y khoa","Báo cáo ca bệnh (case report) là một ấn phẩm y học mô tả chi tiết và có hệ thống về triệu chứng, chẩn đoán, điều trị và diễn tiến bất thường hoặc hiếm gặp của một bệnh nhân đơn lẻ trong thực hành lâm sàng.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[166,174,182],{"citationText":167,"title":168,"authors":169,"source":170,"year":171,"doi":172,"url":173},"Gagnon, et al. (2014). Improving Care for Rare Diseases: A Methodological Guideline to Develop Effective Clinical Guidelines. Archives of Physical Medicine and Rehabilitation.","Improving Care for Rare Diseases: A Methodological Guideline to Develop Effective Clinical Guidelines","Gagnon, Plourde","Archives of Physical Medicine and Rehabilitation",2014,"10.1016\u002Fj.apmr.2014.07.321","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fj.apmr.2014.07.321",{"citationText":175,"title":176,"authors":177,"source":178,"year":179,"doi":180,"url":181},"Committee on Hospital Care and Section on Critical Care and Society of Critical Care Medicine, et al. (2013). Guidelines and Levels of Care for Pediatric Intensive Care Units (Clinical Report). Pediatric Clinical Practice Guidelines &amp; Policies.","Guidelines and Levels of Care for Pediatric Intensive Care Units (Clinical Report)","Committee on Hospital Care and Section on Critical Care and Society of Critical Care Medicine","Pediatric Clinical Practice Guidelines &amp; Policies",2013,"10.1542\u002F9781581108224-guidelines7_sub01","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1542\u002F9781581108224-guidelines7_sub01",{"citationText":183,"title":184,"authors":185,"source":186,"year":147,"doi":187,"url":188},"A, et al. (2020). Cryptococcal Meningitis in an Immunocompetent: A Rare Case Report. Journal of Infectious Diseases &amp; Travel Medicine.","Cryptococcal Meningitis in an Immunocompetent: A Rare Case Report","A","Journal of Infectious Diseases &amp; Travel Medicine","10.23880\u002Fjidtm-16000141","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.23880\u002Fjidtm-16000141",[190,193,196],{"question":191,"answer":192},"Nguyên tắc CARE Guidelines trong viết báo cáo ca bệnh gồm những tiêu chí nào?","Quy chuẩn hướng dẫn quốc tế yêu cầu trình bày đầy đủ thông tin ẩn danh bệnh nhân, bệnh sử, mốc thời gian diễn tiến, chẩn đoán phân biệt và bài học lâm sàng.",{"question":194,"answer":195},"Giá trị khoa học của báo cáo ca bệnh trong y học chứng cứ là gì?","Là nguồn phát hiện đầu tiên các bệnh mới xuất hiện, tác dụng phụ chưa từng biết của thuốc và cơ chế bệnh sinh hiếm gặp làm tiền đề cho nghiên cứu lớn.",{"question":197,"answer":198},"Báo cáo ca bệnh có điểm hạn chế gì so với thử nghiệm lâm sàng?","Không có nhóm chứng, cỡ mẫu n = 1 nên không thể khái quát hóa kết luận điều trị cho toàn bộ quần thể bệnh nhân.",{"id":200,"researcherId":16,"name":201,"imageUrl":202},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":204,"researcherId":16,"name":205,"imageUrl":206},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[208,209,210,211,212,213,214,215,216,217],"trường hợp lâm sàng","quyết định điều trị","nghiên cứu khoa học","thử nghiệm lâm sàng","đánh giá chất lượng","thiết kế nghiên cứu","thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng","bảo vệ quyền riêng tư","cải thiện chất lượng","cá nhân hóa điều trị",10,"PUBLISHED","2025-07-03T02:50:23.527+00:00","2026-09-01T02:15:55.920+00:00","2025-07-07T05:02:04.080+00:00","2026-08-24T06:43:37.499+00:00","2026-09-01T02:15:55.919+00:00",796,[227,230,233,236,239,242,245,248,251,254],{"id":228,"title":229,"term":228,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"mô hình lý thuyết","Mô hình lý thuyết là gì? Các nghiên cứu về Mô hình lý thuyết",{"id":231,"title":232,"term":231,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"bibliometrics","Bibliometrics là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bibliometrics",{"id":234,"title":235,"term":234,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"chất lượng thông tin","Chất lượng thông tin là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":237,"title":238,"term":237,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"nghiên cứu hồi cứu","Nghiên cứu hồi cứu là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nghiên cứu hồi cứu",{"id":240,"title":241,"term":240,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"cơ sở vật chất","Cơ sở vật chất là gì? Các công bố khoa học về Cơ sở vật chất",{"id":243,"title":244,"term":243,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"in silico","In silico là gì? Các công bố khoa học về In silico",{"id":246,"title":247,"term":246,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"artificial intelligence","Artificial Intelligence là gì? Các nghiên cứu khoa học về AI",{"id":249,"title":250,"term":249,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"khảo nghiệm","Khảo nghiệm là gì? Các công bố khoa học về Khảo nghiệm",{"id":252,"title":253,"term":252,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"nghiên cứu tổng quan","Nghiên cứu tổng quan là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học",{"id":255,"title":256,"term":255,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"chuột cống trắng","Chuột cống trắng là gì? Các công bố khoa học về Chuột cống trắng"]