[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_b%C3%A1m%20d%C3%ADnh%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_bám dính tế bào":155},{"code":4,"data":5,"meta":16},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":79,"vietnamFeatured":153,"vietnamLatest":154},[7,23,37,51,65],{"publicationId":8,"title":9,"originalTitle":10,"authorNames":11,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":19,"totalCitation":16,"url":20,"doi":21,"summary":22},"73712fdd-e3a5-46b9-92bf-e51c4abbc6ae","Chiết xuất nhanh và tiện dụng tế bào động vật có vú bám dính cho các nghiên cứu metabolomics dựa trên NMR","Fast and ergonomic extraction of adherent mammalian cells for NMR-based metabolomics studies",[12,13,14],"Manhal Mili","Baptiste Panthu","Anne-Marie Madec",6,null,false,"2020-06-18",2020,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs00216-020-02764-9","10.1007\u002Fs00216-020-02764-9","\u003Cp>Phát triển quy trình chuẩn hóa chiết xuất chất chuyển hóa nhanh chóng từ các dòng tế bào động vật có vú dạng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">bám dính tế bào\u003C\u002Fb> phục vụ phân tích chuyển hóa bằng phổ cộng hưởng từ hạt nhân \u003Ci>NMR\u003C\u002Fi>. Phương pháp mới giúp tối ưu hóa hiệu suất thu hồi chất chuyển hóa nội bào mà không làm biến tính các phân tử sinh học nhạy cảm.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":24,"title":25,"originalTitle":26,"authorNames":27,"authorCount":31,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":32,"publishYear":33,"totalCitation":16,"url":34,"doi":35,"summary":36},"06f7ed75-a257-4968-a87e-c579beab59dc","Zirconia kích thích tái cấu trúc ECM như một điều kiện tiên quyết cho sự bám dính\u002Fsinh sản của pre-osteoblast thông qua khả năng can thiệp vào sự neo giữ tế bào","Zirconia stimulates ECM-remodeling as a prerequisite to pre-osteoblast adhesion\u002Fproliferation by possible interference with cellular anchorage",[28,29,30],"Celio J. da Costa Fernandes","Marcel Rodrigues Ferreira","Fábio J. B. Bezerra",4,"2018-03-26",2018,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs10856-018-6041-9","10.1007\u002Fs10856-018-6041-9","\u003Cp>Thực nghiệm bề mặt vật liệu \u003Ci>zirconia\u003C\u002Fi> khảo sát khả năng kích thích tái cấu trúc ma trận ngoại bào điều hòa sự \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">bám dính tế bào\u003C\u002Fb> và tăng sinh của dòng tiền tạo xương \u003Ci>MC3T3-E1\u003C\u002Fi>. Dữ liệu chỉ ra bề mặt gốm sinh học kích hoạt các phức hợp neo giữ tế bào thông qua biểu hiện mạnh mẽ của thụ thể \u003Ci>integrin β1\u003C\u002Fi>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":38,"title":39,"originalTitle":40,"authorNames":41,"authorCount":45,"journalName":46,"vietnamJournal":17,"publishDate":47,"publishYear":33,"totalCitation":16,"url":48,"doi":49,"summary":50},"846c5f40-855b-406c-a083-5518c46f81d7","Perfluorocarbon gây ra phản ứng của tế bào biểu mô phế nang thông qua cấu trúc và cơ chế tái cấu trúc","Perfluorocarbon induces alveolar epithelial cell response through structural and mechanical remodeling",[42,43,44],"Sofia André Dias","Emmanuelle Planus","Christelle Angely",9,"Biomechanics and Modeling in Mechanobiology","2018-02-15","http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs10237-018-1005-z","10.1007\u002Fs10237-018-1005-z","\u003Cp>Thử nghiệm trên biểu mô phế nang đánh giá tác động của dung dịch \u003Ci>perfluorocarbon\u003C\u002Fi> lên phản ứng cơ học và quá trình \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">bám dính tế bào\u003C\u002Fb> trong mô hình thông khí chất lỏng. Kết quả chỉ ra sự biến đổi sức căng bề mặt kích hoạt tái cấu trúc mạng lưới actin tế bào chất và điều chỉnh mật độ các mối liên kết gian bào.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":52,"title":53,"originalTitle":54,"authorNames":55,"authorCount":59,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":60,"publishYear":61,"totalCitation":16,"url":62,"doi":63,"summary":64},"185030c1-acee-4d5f-9f4c-0cf9df4500b8","Các chuỗi peptid gắn kết điều chỉnh sự bám dính, kiểu hình và sự lắng đọng ma trận ngoại bào của các tế bào kẽ van","Adhesive Peptide Sequences Regulate Valve Interstitial Cell Adhesion, Phenotype and Extracellular Matrix Deposition",[56,57,58],"Yan Wu","K. Jane Grande-Allen","Jennifer L. West",3,"2016-06-10",2016,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs12195-016-0451-x","10.1007\u002Fs12195-016-0451-x","\u003Cp>Nghiên cứu kỹ thuật mô tim mạch thiết kế các chuỗi peptide gắn kết gắn trên hydrogel \u003Ci>PEG\u003C\u002Fi> nhằm điều chỉnh sự \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">bám dính tế bào\u003C\u002Fb>, kiểu hình biệt hóa và sự lắng đọng ma trận ngoại bào của tế bào kẽ van tim. Kết quả thực nghiệm xác lập nồng độ phối tử tối ưu giúp duy trì kiểu hình tế bào van sinh lý lành mạnh.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":66,"title":67,"originalTitle":68,"authorNames":69,"authorCount":73,"journalName":74,"vietnamJournal":17,"publishDate":75,"publishYear":61,"totalCitation":16,"url":76,"doi":77,"summary":78},"713ed608-c1ab-4a01-92c5-43e324a4a8f3","Phân tích sự phân bố DNA methylome khác biệt ở các khối u tuyến yên không hoạt động cho thấy sự xâm lấn của khối u có liên quan đến sự bám dính của tế bào","Differential DNA methylome profiling of nonfunctioning pituitary adenomas suggesting tumour invasion is correlated with cell adhesion",[70,71,72],"Ye Gu","Xinyao Zhou","Fan Hu",8,"Journal of Neuro-Oncology","2016-05-11","https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs11060-016-2139-4","10.1007\u002Fs11060-016-2139-4","\u003Cp>Phân tích methylome toàn bộ hệ gen ở các khối u tuyến yên không tiết nội tiết tố nhằm xác định mối liên hệ giữa các vùng \u003Ci>DMRs\u003C\u002Fi> và quá trình \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">bám dính tế bào\u003C\u002Fb>. Kết quả sinh học phân tử chỉ ra sự bất hoạt biểu sinh của các gen liên kết cấu trúc gian bào làm suy giảm tính toàn vẹn và gia tăng mức độ xâm lấn của khối u.\u003C\u002Fp>",[80,95,111,124,139],{"publicationId":81,"title":82,"originalTitle":83,"authorNames":84,"authorCount":31,"journalName":88,"vietnamJournal":17,"publishDate":89,"publishYear":90,"totalCitation":91,"url":92,"doi":93,"summary":94},"62857766-9c85-434b-a470-6caa4107696b","Sự bám dính của tế bào hồng cầu nhiễm \u003Ci>Plasmodium falciparum\u003C\u002Fi> lên tế bào người: cơ chế phân tử và các ứng dụng điều trị","Adhesion of\u003Ci>Plasmodium falciparum\u003C\u002Fi>-infected erythrocytes to human cells: molecular mechanisms and therapeutic implications",[85,86,87],"J. Alexandra Rowe","Antoine Claessens","Ruth Corrigan","Expert Reviews in Molecular Medicine","2009-05-01",2009,332,"https:\u002F\u002Fwww.cambridge.org\u002Fcore\u002Fproduct\u002Fidentifier\u002FS1462399409001082\u002Ftype\u002Fjournal_article","10.1017\u002Fs1462399409001082","\u003Cp>Tổng quan sinh lý bệnh học mô tả chi tiết các cơ chế phân tử điều hòa hiện tượng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">bám dính tế bào\u003C\u002Fb> của hồng cầu nhiễm \u003Ci>Plasmodium falciparum\u003C\u002Fi> lên tế bào nội mô mạch máu thông qua các phối tử \u003Ci>PfEMP1\u003C\u002Fi> và thụ thể \u003Ci>CD36\u003C\u002Fi>. Bài viết tổng hợp các chiến lược can thiệp điều trị nhằm phá vỡ sự kết tụ tế bào trong sốt rét thể não.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":96,"title":97,"originalTitle":98,"authorNames":99,"authorCount":103,"journalName":104,"vietnamJournal":17,"publishDate":105,"publishYear":106,"totalCitation":107,"url":108,"doi":109,"summary":110},"52001f41-0804-45d5-bee0-ba4533515e6b","Hoạt động ức chế của các phân đoạn nước ép trái cây dại đối với sự bám dính của \u003Ci>Streptococcus pneumoniae\u003C\u002Fi> trên tế bào phế quản của người","Inhibition Activity of Wild Berry Juice Fractions against \u003Ci>Streptococcus pneumoniae\u003C\u002Fi> Binding to Human Bronchial Cells",[100,101,102],"Sanna Huttunen","Marko Toivanen","Satu Arkko",5,"Phytotherapy Research","2011-01-01",2011,34,"https:\u002F\u002Fonlinelibrary.wiley.com\u002Fdoi\u002F10.1002\u002Fptr.3240","10.1002\u002Fptr.3240","\u003Cp>Khảo sát dược liệu thực nghiệm đánh giá hoạt tính kháng bám dính của các phân đoạn chiết xuất từ nước ép quả dại đối với phế cầu khuẩn \u003Ci>Streptococcus pneumoniae\u003C\u002Fi> trên tế bào biểu mô phế quản người. Kết quả ghi nhận các phân đoạn polyphenol ức chế hiệu quả sự \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">bám dính tế bào\u003C\u002Fb> của vi khuẩn, mở ra hướng phòng ngừa nhiễm trùng đường thở.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":112,"title":113,"originalTitle":114,"authorNames":115,"authorCount":119,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":120,"publishYear":19,"totalCitation":45,"url":121,"doi":122,"summary":123},"d1f1be0f-cb99-438b-a8a5-75c2a60040e2","Một phương pháp đơn giản để kiểm soát sự bám dính của tế bào trên các mô hình nuôi cấy tế bào trong ống nghiệm được phát triển từ sinh học thông qua liên kết RGD được điều chế bằng UV","A simplified approach to control cell adherence on biologically derived in vitro cell culture scaffolds by direct UV-mediated RGD linkage",[116,117,118],"Ana María Porras Hernández","Hannah Pohlit","Frida Sjögren",7,"2020-10-01","https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs10856-020-06446-x","10.1007\u002Fs10856-020-06446-x","\u003Cp>Nghiên cứu kỹ thuật mô sinh học đề xuất phương pháp quang khắc \u003Ci>UV\u003C\u002Fi> liên kết chuỗi peptide \u003Ci>RGD\u003C\u002Fi> để kiểm soát vị trí và mật độ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">bám dính tế bào\u003C\u002Fb> trên các mô hình nuôi cấy vi lưu \u003Ci>in vitro\u003C\u002Fi>. Đánh giá nuôi cấy tế bào cho thấy quy trình tạo hoa văn vi mô đạt độ chính xác cao, hỗ trợ định hướng tăng trưởng mô theo thiết kế.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":125,"title":126,"originalTitle":127,"authorNames":128,"authorCount":132,"journalName":133,"vietnamJournal":17,"publishDate":134,"publishYear":135,"totalCitation":16,"url":136,"doi":137,"summary":138},"115bce1a-1139-4945-a85e-0087bccf06fc","Tác động của Xử lý Plasma lên Các Giá đỡ Sinh học đối với Sự bám dính của Tế bào Thần kinh","Effect of Plasma Treatment of Biomedical Scaffolds on Neuronal Cell Adhesion",[129,130,131],"A. M. Azieva","E. V. Yastremsky","D. A. Kirillova",11,"Crystallography Reports","2024-02-05",2024,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1134\u002FS1063774523600308","10.1134\u002FS1063774523600308","\u003Cp>Thực nghiệm kỹ thuật mô thần kinh khảo sát tác động của công nghệ biến tính plasma bề mặt giá đỡ polymer sinh học đối với khả năng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">bám dính tế bào\u003C\u002Fb> thần kinh. Dữ liệu nuôi cấy tế bào cho thấy lớp phủ xử lý plasma làm tăng tính ưa nước bề mặt, tối ưu hóa sự lan rộng và hình thành mạng lưới sợi trục thần kinh.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":140,"title":141,"originalTitle":142,"authorNames":143,"authorCount":73,"journalName":147,"vietnamJournal":17,"publishDate":148,"publishYear":149,"totalCitation":16,"url":150,"doi":151,"summary":152},"02bb6c68-5990-4c05-a08c-2b745a18e784","Các tế bào gốc trung mô từ tế bào gốc sinh pluripotent người cải thiện khả năng bám dính của các tế bào cơ bằng cách tiết ra thụ thể hoạt hóa plasminogen loại urokinase (uPAR)","Mesenchymal stem cells derived from human induced pluripotent stem cells improve the engraftment of myogenic cells by secreting urokinase-type plasminogen activator receptor (uPAR)",[144,145,146],"Ahmed Elhussieny","Ken’ichiro Nogami","Fusako Sakai-Takemura","Stem Cell Research & Therapy","2021-10-09",2021,"https:\u002F\u002Fstemcellres.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs13287-021-02594-1","10.1186\u002Fs13287-021-02594-1","\u003Cp>Thực nghiệm tái tạo mô cơ sử dụng tế bào gốc trung mô có nguồn gốc từ tế bào vạn năng cảm ứng (\u003Ci>hiPSC-MSCs\u003C\u002Fi>) nhằm cải thiện năng lực \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">bám dính tế bào\u003C\u002Fb> cơ thông qua cơ chế tiết thụ thể \u003Ci>uPAR\u003C\u002Fi> dạng hòa tan. Dữ liệu phân tử chỉ ra chất tiết trung gian giúp kích hoạt con đường \u003Ci>integrin\u003C\u002Fi> và tăng khả năng bám giữ của tế bào gốc ghép.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":156,"meta":16},{"id":157,"title":158,"description":159,"content":160,"term":157,"englishTitle":16,"synonyms":16,"definition":16,"discipline":16,"references":16,"faqs":16,"createUser":161,"publishUser":16,"keywords":165,"keywordCount":176,"enrichTopicLink":177,"status":178,"createTime":179,"updateTime":180,"publishTime":16,"linkEnrichedTime":181,"publicationScanTime":182,"contentErrorMessage":16,"viewCount":183,"relateTopics":184},"bám dính tế bào","Bám dính tế bào là gì? Các bài nghiên cứu khoa học","Bám dính tế bào là quá trình tế bào gắn kết với nhau hoặc với chất nền ngoại bào thông qua các phân tử bám dính xuyên màng chuyên biệt. Cơ chế này duy trì cấu trúc mô, truyền tín hiệu nội bào và kiểm soát các hoạt động như biệt hóa, di cư, tăng sinh và chết theo chương trình. ","\u003Cdiv>\u003Ch2>Định nghĩa bám dính tế bào\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nBám dính tế bào (cell adhesion) là quá trình sinh học trong đó các tế bào tương tác và gắn kết với nhau hoặc với thành phần nền ngoại bào (extracellular matrix – ECM) thông qua các phân tử bám dính chuyên biệt. Đây là cơ chế nền tảng giúp tạo nên tính toàn vẹn mô, định hình cấu trúc mô và duy trì các chức năng sinh lý cơ bản của cơ thể sống. Quá trình này không chỉ đảm bảo sự liên kết vật lý giữa các tế bào mà còn đóng vai trò trong truyền tín hiệu, điều hòa biệt hóa, tăng sinh và di cư của tế bào.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nBám dính tế bào xảy ra liên tục trong các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22qu%C3%A1%20tr%C3%ACnh%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} như hình thành phôi, chữa lành mô, tuần hoàn bạch cầu, miễn dịch, và trong nhiều cơ chế bệnh lý như ung thư, viêm mạn tính và xơ hóa. Các tế bào sử dụng hệ thống phân tử kết dính để “giao tiếp” với môi trường lân cận, từ đó đưa ra phản ứng phù hợp về mặt sinh học và hóa học. Bám dính là một thành tố không thể thiếu của tính chất \"mô học động\" trong sinh học hiện đại.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCơ chế bám dính có thể là đồng loại (homophilic – cùng loại CAM) hoặc dị loại (heterophilic – giữa CAM và ECM hoặc CAM khác nhóm). Đây là điểm then chốt trong phân loại các phân tử bám dính và xác định tính chất đặc hiệu mô.\n\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các loại phân tử bám dính\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nPhân tử bám dính tế bào (cell adhesion molecules – CAMs) là các glycoprotein xuyên màng có chức năng điều phối sự gắn kết giữa tế bào – tế bào và tế bào – ECM. Các CAM được chia thành 4 nhóm chính gồm cadherin, integrin, selectin và họ siêu gia đình immunoglobulin (IgSF). Mỗi nhóm có cấu trúc đặc trưng, phụ thuộc hoặc không phụ thuộc ion và tương tác với các phân tử hoặc protein nền khác nhau.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nDanh mục các CAM chính:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cadherin:\u003C\u002Fstrong> kết dính tế bào – tế bào, phụ thuộc Ca²⁺, ví dụ: E-cadherin trong biểu mô\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Integrin:\u003C\u002Fstrong> kết nối tế bào với ECM (fibronectin, collagen), truyền tín hiệu cơ học\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Selectin:\u003C\u002Fstrong> tham gia kết dính tạm thời của bạch cầu với nội mô mạch máu\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>IgSF CAMs:\u003C\u002Fstrong> như ICAM, VCAM – kết dính {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20mi%E1%BB%85n%20d%E1%BB%8Bch%22%7D}}, không phụ thuộc Ca²⁺\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCấu trúc điển hình của CAMs:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Cth>Thành phần\u003C\u002Fth>\u003Cth>Mô tả\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ví dụ CAM\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Miền ngoại bào\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Gắn với CAM khác hoặc ECM\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Ig-like domain (ICAM)\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Miền xuyên màng\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Neo CAM vào màng tế bào\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>1 đoạn alpha-helix\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Miền nội bào\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Kết nối với cytoskeleton và protein truyền tín hiệu\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Liên kết với talin, paxillin\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMỗi loại CAM có tính chất động, có thể thay đổi mức biểu hiện và ái lực tương tác tùy theo tín hiệu vi môi trường. Sự điều hòa này giúp tế bào thích nghi, thay đổi trạng thái từ đứng yên sang di chuyển, hoặc từ tăng sinh sang biệt hóa.\n\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các kiểu liên kết bám dính\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nCó hai hình thức chính trong bám dính tế bào: (1) bám dính giữa tế bào với nhau và (2) bám dính giữa tế bào với nền ngoại bào. Mỗi hình thức đều sử dụng các loại CAM khác nhau và hình thành các cấu trúc chuyên biệt gọi là “liên kết bám dính” (adhesion junctions) để duy trì ổn định mô và truyền lực cơ học.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác kiểu liên kết bám dính chính:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Desmosome:\u003C\u002Fstrong> kết dính mạnh giữa các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20bi%E1%BB%83u%20m%C3%B4%22%7D}} và cơ tim, sử dụng desmoglein (thuộc họ cadherin)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tight junction (zonula occludens):\u003C\u002Fstrong> chặn sự rò rỉ phân tử qua khoảng gian bào, duy trì cực tính tế bào\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Adherens junction:\u003C\u002Fstrong> kết nối và phối hợp hoạt động actin – cadherin trong tổ chức biểu mô\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Focal adhesion:\u003C\u002Fstrong> kết nối tế bào với ECM thông qua integrin và actin\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nBảng phân loại liên kết bám dính:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Cth>Loại liên kết\u003C\u002Fth>\u003Cth>CAM liên quan\u003C\u002Fth>\u003Cth>Thành phần nền\u003C\u002Fth>\u003Cth>Chức năng\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Desmosome\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Desmoglein, desmocollin\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Filament trung gian\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Chịu lực kéo, độ bền mô\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Tight junction\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Claudin, occludin\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Không liên kết xương\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Ngăn khuếch tán ion\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Focal adhesion\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Integrin\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>ECM (fibronectin, laminin)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Truyền lực, cảm biến cơ học\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nSự tồn tại đồng thời nhiều loại liên kết giúp tế bào có thể đồng thời duy trì kết cấu mô vững chắc và phản ứng linh hoạt với môi trường cơ học. Khi một trong các liên kết bị tổn thương, mô có thể rò rỉ dịch, biến dạng hoặc mất {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%20sinh%20l%C3%BD%22%7D}} bình thường.\n\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chức năng sinh học của bám dính tế bào\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nBám dính tế bào đóng vai trò quan trọng trong duy trì tính toàn vẹn mô, truyền {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%ADn%20hi%E1%BB%87u%20n%E1%BB%99i%20b%C3%A0o%22%7D}} và điều hòa các hành vi sinh học như tăng sinh, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%BFt%20theo%20ch%C6%B0%C6%A1ng%20tr%C3%ACnh%22%7D}} (apoptosis), biệt hóa và di cư. Các CAM hoạt động như cảm biến ngoại bào, thu nhận tín hiệu từ ECM hoặc tế bào lân cận để kích hoạt các con đường truyền tín hiệu như MAPK, PI3K\u002FAKT hoặc Rho GTPase.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nChức năng cụ thể của bám dính bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Giữ cấu trúc mô ổn định, chống lại lực cơ học từ bên ngoài\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Truyền tín hiệu giúp tế bào thích nghi với môi trường (căng, áp suất, hóa chất)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Kiểm soát thời điểm và vị trí tế bào di chuyển trong quá trình phát triển hoặc viêm\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chỉ thị phân vùng tế bào trong tổ chức và hình thành cực tính (polarity)\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nBám dính còn ảnh hưởng trực tiếp đến cơ chế {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20chia%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%22%7D}}. Một tế bào bị mất bám dính lâu dài thường sẽ đi vào apoptosis – hiện tượng gọi là “anoikis”. Điều này đặc biệt quan trọng trong phòng chống ung thư, vì các tế bào u ác tính có thể thoát khỏi cơ chế này để xâm nhập và di căn.\n\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Bám dính và truyền tín hiệu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nBám dính tế bào không chỉ đóng vai trò cơ học mà còn là một {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C6%A1%20ch%E1%BA%BF%20truy%E1%BB%81n%20t%C3%ADn%20hi%E1%BB%87u%22%7D}} nội bào phức tạp. Khi CAM (đặc biệt là integrin và cadherin) tương tác với chất nền hoặc tế bào lân cận, chúng kích hoạt chuỗi tín hiệu thông qua các protein trung gian như FAK (focal adhesion kinase), Src kinase, PI3K và các phân tử GTPase như Rho, Rac, và Cdc42. Các tín hiệu này điều phối tổ chức actin, biểu hiện gen, và vận mệnh tế bào.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nSự truyền tín hiệu này gọi là “outside-in” signaling – khi thông tin từ môi trường ngoài tế bào được truyền vào nhân. Ngược lại, tế bào cũng điều chỉnh khả năng bám dính của chính mình thông qua cơ chế “inside-out” – điều chỉnh ái lực của integrin với ECM bằng tín hiệu nội bào, ví dụ như trong hoạt hóa tiểu cầu hoặc bạch cầu.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột con đường tiêu biểu:\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\n\\text{Integrin binding} \\rightarrow \\text{FAK phosphorylation} \\rightarrow \\text{PI3K\u002FAKT pathway} \\rightarrow \\text{cell survival\u002Fgrowth}\n\u003C\u002Fscript>\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nThông qua những tương tác này, tế bào có thể phát hiện lực kéo cơ học (mechanosensing) và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thay%20%C4%91%E1%BB%95i%20c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc%22%7D}} bộ xương tế bào để thích nghi. Điều này rất quan trọng trong hình thái mô, sự lành vết thương, phát triển khối u và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%81u%20h%C3%B2a%20mi%E1%BB%85n%20d%E1%BB%8Bch%22%7D}}.\n\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Vai trò trong phát triển và biệt hóa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTrong giai đoạn phát triển phôi, bám dính tế bào là yếu tố cốt lõi để định hình mô và cơ quan. Các kiểu cadherin khác nhau sẽ được biểu hiện theo vùng mô để bảo đảm sự gắn kết chọn lọc. Ví dụ, E-cadherin có vai trò giữ cho tế bào biểu mô kết dính chặt chẽ, trong khi N-cadherin hỗ trợ di cư của tế bào mào thần kinh. \n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nSự thay đổi tạm thời hoặc vĩnh viễn của CAM trong phát triển được điều phối bởi tín hiệu ngoại bào như Wnt, Notch, TGF-β. Khi tế bào cần chuyển từ trạng thái biểu mô sang trung mô (EMT – epithelial–mesenchymal transition), chúng sẽ giảm E-cadherin, tăng N-cadherin và thay đổi tổ chức cytoskeleton. Đây là hiện tượng sinh lý trong phát triển tim, thần kinh và là cơ chế bệnh lý trong ung thư di căn.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrong mô trưởng thành, sự tương tác với ECM thông qua integrin giúp tế bào gốc định hướng biệt hóa. Tế bào gốc trung mô (MSC) có thể biệt hóa thành osteoblast, chondrocyte hoặc adipocyte tùy thuộc vào độ cứng của chất nền và loại ECM hiện diện.\n\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Bám dính và di cư tế bào\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nDi cư tế bào là quá trình phức tạp gồm các bước: phân cực, kéo dài giả túc (lamellipodia), tạo điểm bám mới (focal adhesion), co kéo và phân hủy điểm bám cũ. Integrin đóng vai trò chủ chốt trong việc điều phối giữa lực kéo của actomyosin và điểm neo vào ECM. Khi một tế bào di chuyển, nó sẽ “bám – kéo – nhả” liên tục theo hướng gradient hóa học hoặc cơ học.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số kiểu di cư phụ thuộc bám dính:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Di cư đơn bào:\u003C\u002Fstrong> gặp ở tế bào miễn dịch, tế bào ung thư\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Di cư tập thể:\u003C\u002Fstrong> biểu hiện ở biểu mô trong lành vết thương\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Di cư phụ thuộc integrin:\u003C\u002Fstrong> cần tương tác với fibronectin, collagen\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrong hệ miễn dịch, tế bào bạch cầu di chuyển từ máu vào mô nhờ quá trình “extravasation”, bắt đầu từ kết dính yếu (tạm thời qua selectin), tiếp theo là bám dính mạnh (qua integrin như LFA-1 gắn ICAM-1) rồi xuyên qua nội mô. Đây là quá trình đặc hiệu phụ thuộc vào biểu hiện CAM theo ngữ cảnh viêm.\n\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Bất thường bám dính trong bệnh học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nRối loạn bám dính tế bào góp phần vào nhiều bệnh lý nghiêm trọng. Trong ung thư, sự mất biểu hiện E-cadherin là đặc điểm điển hình của quá trình EMT, giúp tế bào ung thư thoát khỏi mô gốc, xâm nhập mạch máu và di căn. Ngoài ra, tăng biểu hiện integrin αvβ3 và β1 giúp tế bào ung thư bám vào nền mới và xâm nhập mô đích.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nBệnh lý miễn dịch như LAD (leukocyte adhesion deficiency) là do đột biến gen mã hóa integrin β2 (CD18), khiến bạch cầu không thể bám vào nội mô và xuyên mạch, dẫn đến nhiễm trùng tái phát nặng, chậm lành vết thương.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số tình trạng bệnh lý liên quan đến CAM:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Cth>Bệnh\u003C\u002Fth>\u003Cth>CAM liên quan\u003C\u002Fth>\u003Cth>Cơ chế bệnh sinh\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Ung thư biểu mô\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>E-cadherin\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Mất kết dính, tăng xâm lấn\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>LAD type I\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Integrin β2 (CD18)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Bạch cầu không xuyên mạch\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Xơ hóa phổi\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Integrin αvβ6\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Kích hoạt TGF-β gây xơ hóa\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nĐột biến hoặc mất điều hòa biểu hiện CAM còn gặp trong các bệnh di truyền da như epidermolysis bullosa, trong đó các liên kết bám dính bị khiếm khuyết khiến lớp biểu bì dễ bong tróc, tạo bọng nước nghiêm trọng.\n\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng nghiên cứu và y học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nHiểu rõ cơ chế bám dính tế bào giúp phát triển nhiều ứng dụng y sinh. Trong điều trị, các kháng thể đơn dòng chống integrin (như natalizumab – kháng α4 integrin) đã được FDA phê duyệt để điều trị đa xơ cứng và viêm ruột Crohn. Ngoài ra, ức chế integrin αvβ6 đang được nghiên cứu trong ung thư phổi và xơ hóa mô.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrong kỹ thuật mô, các scaffold sinh học được thiết kế có tính bám dính cao nhờ phủ ECM hoặc peptide mô phỏng fibronectin (như RGD peptide), giúp tế bào gốc bám và phát triển. Việc kiểm soát độ cứng và mô hình bề mặt vi mô giúp điều hướng biệt hóa tế bào gốc mà không cần cytokine.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số ứng dụng nổi bật:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Thiết kế bề mặt vi mô (micropatterning) kiểm soát định vị tế bào\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Vi chip xét nghiệm lưu lượng thấp dựa trên CAM (cell capture via ICAM, EpCAM)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tạo mô 3D bằng hydrogel chứa điểm neo integrin\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nĐịnh hướng tương lai là sử dụng công nghệ CRISPR để điều chỉnh biểu hiện CAM nhằm kiểm soát di cư tế bào ung thư, lập trình miễn dịch hoặc thiết kế tế bào T CAR có định hướng mô đích chính xác. Tham khảo thêm tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Fsubjects\u002Fcell-adhesion\" target=\"_blank\">Nature – Cell Adhesion\u003C\u002Fa>.\n\u003C\u002Fp>\n\u003C\u002Fdiv>",{"id":162,"researcherId":16,"name":163,"imageUrl":164},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",[166,167,168,169,170,171,172,173,174,175],"quá trình sinh học","tế bào miễn dịch","tế bào biểu mô","chức năng sinh lý","tín hiệu nội bào","chết theo chương trình","phân chia tế bào","cơ chế truyền tín hiệu","thay đổi cấu trúc","điều hòa miễn dịch",10,true,"PUBLISHED","2025-05-13T01:37:15.981+00:00","2026-09-02T12:11:18.553+00:00","2026-09-02T12:11:17.977+00:00","2026-09-02T11:22:33.698+00:00",614,[185,188,191,194,197,200,203,213,216,219],{"id":186,"title":187,"term":186,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"quercetin","Quercetin là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Quercetin",{"id":189,"title":190,"term":189,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"peptidoglycan","Peptidoglycan là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":192,"title":193,"term":192,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"bệnh nhân lớn tuổi","Bệnh nhân lớn tuổi là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":195,"title":196,"term":195,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"haematococcus pluvialis","Haematococcus pluvialis là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":198,"title":199,"term":198,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"apoptosis","Apoptosis là gì? Các nghiên cứu khoa học về Apoptosis",{"id":201,"title":202,"term":201,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"kinase","Kinase là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":204,"title":205,"term":204,"englishTitle":206,"definition":207,"discipline":208,"disciplineCode":209,"disciplineLabel":210,"disciplineColor":211,"disciplineIcon":212},"ethylene","Ethylene là gì? Cấu trúc hóa học, vai trò sinh học và ứng dụng","Ethylene","Ethylene (ethene, công thức hóa học C2H4) là một hydrocarbon không no thuộc nhóm anken đơn giản nhất, tồn tại ở thể khí không màu, đồng thời là một phytohormone dạng khí điều hòa sự chín và rụng ở thực vật.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":214,"title":215,"term":214,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"phospholipid","Phospholipid là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":217,"title":218,"term":217,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"transcriptome","Transcriptome là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":220,"title":221,"term":220,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"bacillus subtilis","Bacillus subtilis là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan"]