[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_axit%20salicylic{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_axit salicylic":150},{"code":4,"data":5,"meta":16},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":78,"vietnamFeatured":148,"vietnamLatest":149},[7,23,37,51,64],{"publicationId":8,"title":9,"originalTitle":10,"authorNames":11,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":19,"totalCitation":16,"url":20,"doi":21,"summary":22},"2c31e92c-d9fa-43ee-a881-5521b0700086","Nội dung của axit salicylic và axit jasmonic trong rễ đậu Hà Lan (Pisum sativum L.) ở giai đoạn đầu của sự tương tác cộng sinh hoặc bệnh lý với vi khuẩn thuộc họ Rhizobiaceae","Content of salicylic and jasmonic acids in pea roots (Pisum sativum L.) at the initial stage of symbiotic or pathogenic interaction with bacteria of the family Rhizobiaceae",[12,13,14],"E. G. Rudikovskaya","G. P. Akimova","A. V. Rudikovskii",5,null,false,"2017-03-10",2017,"http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1134\u002FS0003683817020156","10.1134\u002FS0003683817020156","\u003Cp>Đo lường sự biến đổi hàm lượng nội sinh của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">axit salicylic\u003C\u002Fb> và axit jasmonic trong rễ cây đậu Hà Lan ở giai đoạn đầu hình thành nốt sần cộng sinh vi khuẩn Rhizobia. Phân tích \u003Cb>cơ chế truyền tín hiệu thực vật\u003C\u002Fb> làm sáng tỏ tương tác đối kháng giữa phản ứng phòng thủ miễn dịch và quá trình tiếp nhận vi khuẩn có lợi.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":24,"title":25,"originalTitle":26,"authorNames":27,"authorCount":15,"journalName":31,"vietnamJournal":17,"publishDate":32,"publishYear":33,"totalCitation":16,"url":34,"doi":35,"summary":36},"5994730c-b062-4ee1-a875-6fc63ddd8d59","Cải thiện các thuộc tính lý hóa của trái kiwi Trung Quốc (Actinidia chinensis Planch) thông qua việc phủ chitosan giàu axit salicylic","Physicochemical properties enhancement of Chinese kiwi fruit (Actinidia chinensis Planch) via chitosan coating enriched with salicylic acid treatment",[28,29,30],"Zhiyi Huang","Jian Li","Jianfeng Zhang","Journal of Food Measurement and Characterization","2016-07-26",2016,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs11694-016-9385-1","10.1007\u002Fs11694-016-9385-1","\u003Cp>Nghiên cứu ứng dụng màng phủ bảo quản sinh học chitosan bổ sung \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">axit salicylic\u003C\u002Fb> nhằm duy trì chất lượng lý hóa và kéo dài thời gian tồn trữ trái kiwi. Dữ liệu \u003Cb>kiểm nghiệm sau thu hoạch nông sản\u003C\u002Fb> chỉ ra màng bọc ức chế hô hấp quả, duy trì độ cứng và ngăn ngừa hao hụt hàm lượng vitamin C trong bảo quản lạnh.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":38,"title":39,"originalTitle":40,"authorNames":41,"authorCount":45,"journalName":46,"vietnamJournal":17,"publishDate":47,"publishYear":33,"totalCitation":16,"url":48,"doi":49,"summary":50},"d03ebc55-4d8b-43de-a083-76399480dcaf","ROS và axit salicylic (SA) đóng vai trò trong việc thiết lập khả năng kháng bệnh của giống khoai tây Zihuabai đối với Phytophthora infestans","ROS and salicylic acid (SA) play roles on the resistance establishment of the potato cultivar Zihuabai to Phytophthora infestans",[42,43,44],"Ren Na","Zhiwei Zhang","Xiaocong Yu",6,"Journal of Plant Diseases and Protection","2016-03-31","https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002FBF03356441","10.1007\u002FBF03356441","\u003Cp>Làm rõ sự phối hợp giữa các dạng oxy hoạt tính (\u003Ci>ROS\u003C\u002Fi>) và \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">axit salicylic\u003C\u002Fb> trong cơ chế đề kháng nấm mốc sương mai \u003Ci>Phytophthora infestans\u003C\u002Fi> ở giống khoai tây Zihuabai. Phân tích \u003Cb>sinh học phân tử tương tác cây-mầm bệnh\u003C\u002Fb> chỉ ra việc kích hoạt sớm con đường tổng hợp salicylic giúp khoanh vùng hoại tử và ngăn chặn sợi nấm lây lan.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":52,"title":53,"originalTitle":54,"authorNames":55,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":59,"publishYear":60,"totalCitation":16,"url":61,"doi":62,"summary":63},"6be52ad7-e529-4922-9b31-295f96cf5bc9","Tiền điều trị bằng axit salicylic cải thiện khả năng tái sinh cây sau khi bảo quản lạnh giống nho (Vitis spp.) bằng phương pháp vitrification giọt","Pre-treatment with salicylic acid improves plant regeneration after cryopreservation of grapevine (Vitis spp.) by droplet vitrification",[56,57,58],"Ranjith Pathirana","Andrew McLachlan","Duncan Hedderley","2015-12-10",2015,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs11738-015-2026-1","10.1007\u002Fs11738-015-2026-1","\u003Cp>Tìm hiểu vai trò tiền xử lý bằng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">axit salicylic\u003C\u002Fb> trong việc nâng cao tỷ lệ sống và khả năng tái sinh chồi đỉnh cây nho sau bảo quản lạnh sâu bằng phương pháp thủy tinh hóa giọt. Kết quả \u003Cb>nuôi cấy mô tế bào thực vật\u003C\u002Fb> cho thấy xử lý hormone giúp bảo toàn tính toàn vẹn cấu trúc màng tế bào trước sốc nhiệt độ cực thấp.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":65,"title":66,"originalTitle":67,"authorNames":68,"authorCount":72,"journalName":73,"vietnamJournal":17,"publishDate":74,"publishYear":60,"totalCitation":16,"url":75,"doi":76,"summary":77},"4cf28bb3-2561-4b7f-a0bd-e56a4ab12fbb","Tác động của axit salicylic và axit jasmonic đến hoạt động và phạm vi của các protein bảo vệ trong quá trình nhiễm bệnh của lúa mì bởi mầm bệnh gây bệnh septoriosis","The effect of salicylic and jasmonic acids on the activity and range of protective proteins during the infection of wheat by the septoriosis pathogen",[69,70,71],"L. G. Yarullina","R. I. Kasimova","G. F. Burkhanova",4,"Pleiades Publishing Ltd","2015-01-06","https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1134\u002FS1062359014050124","10.1134\u002FS1062359014050124","\u003Cp>Khảo sát tác động của phytohormone \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">axit salicylic\u003C\u002Fb> và axit jasmonic lên sự biểu hiện của các protein bảo vệ liên quan đến mầm bệnh \u003Ci>PR-protein\u003C\u002Fi> ở lá lúa mì nhiễm bệnh đốm lá. Thử nghiệm \u003Cb>miễn dịch học bệnh cây trồng\u003C\u002Fb> cho thấy sự tích lũy salicylic acid đóng vai trò then chốt trong kích hoạt tính kháng toàn thân.\u003C\u002Fp>",[79,95,109,123,136],{"publicationId":80,"title":81,"originalTitle":82,"authorNames":83,"authorCount":87,"journalName":88,"vietnamJournal":17,"publishDate":89,"publishYear":90,"totalCitation":91,"url":92,"doi":93,"summary":94},"0b15e740-ecfc-4cb3-ae4e-f6e9225dee7b","Kháng cự toàn thân có được và Axit Salicylic: Quá khứ, Hiện tại và Tương lai","Systemic Acquired Resistance and Salicylic Acid: Past, Present, and Future",[84,85,86],"Daniel F. Klessig","Hyong Woo Choi","D’Maris Amick Dempsey",3,"Molecular Plant-Microbe Interactions","2018-09-01",2018,409,"https:\u002F\u002Fapsjournals.apsnet.org\u002Fdoi\u002F10.1094\u002FMPMI-03-18-0067-CR","10.1094\u002Fmpmi-03-18-0067-cr","\u003Cp>Tổng quan hệ thống về vai trò lịch sử và các bước tiến phân tử của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">axit salicylic\u003C\u002Fb> trong việc kích hoạt tính kháng thu được toàn thân (\u003Ci>SAR\u003C\u002Fi>) ở thực vật bậc cao. Bài báo \u003Cb>miễn dịch thực vật học chuyên sâu\u003C\u002Fb> tổng hợp các thụ thể nhận biết salicylic acid như NPR1 và con đường truyền tín hiệu gen phòng thủ chống vi sinh vật gây hại.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":96,"title":97,"originalTitle":98,"authorNames":99,"authorCount":87,"journalName":103,"vietnamJournal":17,"publishDate":104,"publishYear":105,"totalCitation":16,"url":106,"doi":107,"summary":108},"b3402b12-6ed0-43c1-9b37-efe574821ebe","Ứng dụng axit salicylic ngoại sinh chống lại các tác động ức chế nguyên phân và gây đứt gãy nhiễm sắc thể do stress muối ở các meristem ngọn lúa mạch","Exogenous salicylic acid application against mitodepressive and clastogenic effects induced by salt stress in barley apical meristems",[100,101,102],"Selma Tabur","Zeynep D. Avci","Serkan Özmen","Biologia","2020-08-05",2020,"http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.2478\u002Fs11756-020-00573-0","10.2478\u002Fs11756-020-00573-0","\u003Cp>Đánh giá hiệu quả của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">axit salicylic\u003C\u002Fb> ngoại sinh trong việc giảm thiểu tổn thương đứt gãy nhiễm sắc thể và ức chế phân bào do stress mặn ở mô phân sinh rễ lúa mạch. Nghiên cứu \u003Cb>tế bào di truyền học thực vật\u003C\u002Fb> cho thấy xử lý salicylic nồng độ thích hợp giúp phục hồi chỉ số gián phân tế bào và ổn định bộ gen cây trồng.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":110,"title":111,"originalTitle":112,"authorNames":113,"authorCount":45,"journalName":117,"vietnamJournal":17,"publishDate":118,"publishYear":119,"totalCitation":16,"url":120,"doi":121,"summary":122},"81713359-c3ac-4fd5-92a1-c90332e74699","Acid salicylic làm tăng co thắt phế quản do Carbachol trong các lát phổi cắt chính xác của người","Salicylic acid amplifies Carbachol-induced bronchoconstriction in human precision-cut lung slices",[114,115,116],"Joseph Jude","Danielle Botelho","Nikhil Karmacharya","Respiratory Research","2019-04-11",2019,"https:\u002F\u002Frespiratory-research.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs12931-019-1034-x","10.1186\u002Fs12931-019-1034-x","\u003Cp>Khám phá cơ chế của chất chuyển hóa \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">axit salicylic\u003C\u002Fb> làm gia tăng mức độ co thắt phế quản cảm ứng bởi carbachol trên các lát cắt mô phổi người sống chuẩn xác. Thử nghiệm \u003Cb>dược lý học co thắt cơ trơn khí đạo\u003C\u002Fb> giải thích cơ chế khởi phát cơn hen suyễn kịch phát sau khi dùng các dẫn xuất salicylate ở bệnh nhân nhạy cảm.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":124,"title":125,"originalTitle":126,"authorNames":127,"authorCount":15,"journalName":131,"vietnamJournal":17,"publishDate":132,"publishYear":119,"totalCitation":16,"url":133,"doi":134,"summary":135},"c7b012de-04d8-4a39-9b29-a7786cc06149","Nghiên cứu phổ Terahertz của Axit Salicylic và Natri Salicylat","Terahertz Spectroscopic Investigation of Salicylic Acid and Sodium Salicylate",[128,129,130],"L. Ding","W.-H. Fan","C. Song","Journal of Applied Spectroscopy","2019-01-29","https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs10812-019-00773-w","10.1007\u002Fs10812-019-00773-w","\u003Cp>Nghiên cứu đặc trưng phổ miền terahertz của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">axit salicylic\u003C\u002Fb> và muối natri salicylat bằng quang phổ miền thời gian (\u003Ci>THz-TDS\u003C\u002Fi>) kết hợp tính toán hóa học lượng tử mật độ phiếm hàm. Phân tích \u003Cb>chế độ dao động mạng tinh thể\u003C\u002Fb> làm rõ các đỉnh hấp thụ đặc trưng do liên kết hydro liên phân tử và nội phân tử của phân tử acid.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":137,"title":138,"originalTitle":139,"authorNames":140,"authorCount":72,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":144,"publishYear":19,"totalCitation":16,"url":145,"doi":146,"summary":147},"557970b5-f9b6-4495-98af-09789305d3a0","Axit Jasmonic và Axit Salicylic Tăng Cường Sản Xuất Phytochemical và Hoạt Động Sinh Học Trong Văn Hóa Tế Bào Treo Của Dưa Gai (Momordica dioica Roxb)","Jasmonic and Salicylic Acids Enhanced Phytochemical Production and Biological Activities in Cell Suspension Cultures of Spine Gourd (Momordica dioica Roxb)",[141,142,143],"Ill-Min Chung","Kaliyaperumal Rekha","Govindasamy Rajakumar","2017-12-30","http:\u002F\u002Fwww.akademiai.com\u002Fdoi\u002Fabs\u002F10.1556\u002F018.68.2017.1.8","10.1556\u002F018.68.2017.1.8","\u003Cp>Đánh giá hiệu quả của chất khơi mào sinh học gồm axit jasmonic và \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">axit salicylic\u003C\u002Fb> trong việc kích thích tích lũy hợp chất polyphenol ở dịch nuôi cấy tế bào dưa gai. Phân tích \u003Cb>sắc ký lỏng hiệu năng cao HPLC\u003C\u002Fb> xác định hàm lượng flavonoid và khả năng thu dọn gốc tự do tăng gấp nhiều lần sau khi xử lý phytohormone.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":151,"meta":16},{"id":152,"title":153,"description":154,"content":155,"term":152,"englishTitle":156,"synonyms":157,"definition":161,"discipline":162,"references":163,"faqs":193,"createUser":203,"publishUser":207,"keywords":211,"keywordCount":222,"enrichTopicLink":223,"status":224,"createTime":225,"updateTime":226,"publishTime":227,"linkEnrichedTime":228,"publicationScanTime":229,"contentErrorMessage":16,"viewCount":230,"relateTopics":231},"axit salicylic","Axit salicylic là gì? Tính chất hóa học và ứng dụng","Axit salicylic (acid 2-hydroxybenzoic) là hợp chất hydroxyaromatic có tác dụng tiêu sừng, chống viêm, tổng hợp dược phẩm và hormone thực vật.","\u003Ch2>Định nghĩa và nguồn gốc hóa học của axit salicylic\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Axit salicylic, có tên danh pháp hóa học quốc tế là acid 2-hydroxybenzoic, là một hợp chất hữu cơ thuộc nhóm acid hydroxybenzoic thơm có công thức phân tử là \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C_7H_6O_3\u003C\u002Fscript>. Phân tử này có cấu trúc gồm một nhân thơm benzen gắn đồng thời một nhóm carboxyl (-COOH) và một nhóm hydroxyl (-OH) ở vị trí ortho liền kề nhau. Cấu trúc không gian đặc thù này tạo điều kiện thuận lợi cho sự hình thành liên kết hydro nội phân tử bền vững giữa nhóm hydroxyl và nguyên tử oxy của nhóm carboxyl, mang lại cho axit salicylic những đặc tính lý hóa và hoạt tính sinh học độc đáo khác biệt rõ rệt so với các đồng phân meta- và para-hydroxybenzoic acid.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong tự nhiên, axit salicylic được tìm thấy dưới dạng tự do hoặc liên kết glycoside trong vỏ cây liễu trắng (\u003Ci>Salix alba\u003C\u002Fi>), cây cúc trường sinh, mầm cây lúa mạch và nhiều loài {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%B1c%20v%E1%BA%ADt%20b%E1%BA%ADc%20cao%22%7D}} khác. Lịch sử y học cổ truyền đã ghi nhận việc sử dụng nước sắc từ vỏ cây liễu từ thời cổ đại để hạ sốt và giảm đau. Về sau, hợp chất tinh khiết được chiết xuất và xác định cấu trúc hoàn chỉnh, mở ra một kỷ nguyên mới cho ngành hóa dược tổng hợp, mà đỉnh cao là việc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22acetyl%20h%C3%B3a%22%7D}} axit salicylic để sản xuất acid acetylsalicylic (aspirin) - một trong những loại dược phẩm được sử dụng rộng rãi nhất trên thế giới.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tính chất lý hóa và cấu trúc phân tử\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Axit salicylic tồn tại dưới dạng tinh thể hình kim hoặc bột kết tinh màu trắng, không mùi, có vị hơi ngọt sau đó chua và chát nhẹ. Ở điều kiện tiêu chuẩn, hợp chất này bền vững về mặt nhiệt động học nhưng thăng hoa chậm khi đun nóng trên 100 °C. Do cấu trúc vòng thơm mang tính kỵ nước kết hợp với liên kết hydro nội phân tử làm giảm khả năng hydrat hóa với nước, axit salicylic ít tan trong nước lạnh nhưng tan rất tốt trong các dung môi hữu cơ phân cực và lipid như ethanol, ether, chloroform, aceton và dầu mỡ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bảng dưới đây tổng hợp các thông số đặc tính lý hóa tiêu chuẩn của axit salicylic theo Lindsey và Jeskey (1957) cũng như Dược điển Việt Nam V (2017):\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"4\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Thông số lý hóa\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Giá trị tiêu chuẩn\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ý nghĩa \u002F Điều kiện đo\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Công thức phân tử\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C_7H_6O_3\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cấu trúc nhân thơm ortho-hydroxy\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Khối lượng mol\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>138.12 g\u002Fmol\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Xác định độ tinh khiết định lượng\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Nhiệt độ nóng chảy\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>158-161 °C\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Khoảng nóng chảy sắc gọn đặc trưng\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Hằng số phân ly acid (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">pK_a\u003C\u002Fscript>)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>2.98\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Acid mạnh hơn acid benzoic thông thường do liên kết hydro nội phân tử ổn định anion carboxylate\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Độ tan trong nước ở 20 °C\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>2 g\u002FL\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tăng mạnh khi nâng nhiệt độ (tan 1 g trong 15 mL nước sôi ở 100 °C)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Quy trình tổng hợp công nghiệp qua phản ứng Kolbe-Schmitt\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong quy mô công nghiệp hóa chất và dược phẩm, axit salicylic được tổng hợp chủ yếu thông qua phản ứng Kolbe-Schmitt cổ điển. Đây là phản ứng carboxyl hóa trực tiếp hợp chất phenol dưới tác dụng của khí carbon dioxide trong điều kiện áp suất và nhiệt độ cao. Quy trình diễn ra qua ba giai đoạn liên tiếp:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>1. Giai đoạn tạo muối natri phenolat: Phenol phản ứng với dung dịch natri hydroxyd đậm đặc để tạo thành natri phenolat, sau đó được sấy khô hoàn toàn trong chân không để loại bỏ triệt để dấu vết nước, tránh làm thủy phân chất phản ứng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{C}_6\\text{H}_5\\text{OH} + \\text{NaOH} \\rightarrow \\text{C}_6\\text{H}_5\\text{ONa} + \\text{H}_2\\text{O}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>2. Giai đoạn carboxyl hóa Kolbe-Schmitt: Khí carbon dioxide khô được nạp vào lò phản ứng chịu áp lực chứa natri phenolat khô ở áp suất từ 100 đến 150 atm và gia nhiệt lên khoảng 125 °C. Sự tấn công thân điện tử của phân tử carbon dioxide vào vị trí ortho hoạt hóa của vòng phenolat dẫn đến sự tạo thành muối trung gian natri salicylat.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{C}_6\\text{H}_5\\text{ONa} + \\text{CO}_2 \\rightarrow \\text{C}_7\\text{H}_5\\text{O}_3\\text{Na}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>3. Giai đoạn acid hóa thu hồi sản phẩm: Dung dịch muối natri salicylat thu được đem hòa tan trong nước, xử lý tẩy màu bằng than hoạt tính rồi acid hóa bằng dung dịch acid sulfuric loãng để kết tủa axit salicylic nguyên chất.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{C}_7\\text{H}_5\\text{O}_3\\text{Na} + \\text{H}_2\\text{SO}_4 \\rightarrow \\text{C}_7\\text{H}_6\\text{O}_3 + \\text{NaHSO}_4\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Sản phẩm kết tủa được ly tâm, rửa sạch ion sulfat và kết tinh lại từ nước nóng để đạt độ tinh khiết cao đáp ứng các tiêu chuẩn dược dụng quốc tế và Dược điển Việt Nam V.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ chế tác động dược lý và ứng dụng da liễu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Axit salicylic là một hoạt chất tiêu sừng (desmolytic\u002Fkeratolytic agent) kinh điển được ứng dụng rộng rãi trong da liễu học và mỹ phẩm trị liệu. Nhờ đặc tính ưa lipid (lipophilic) nổi trội của một beta-hydroxy acid (BHA), phân tử axit salicylic dễ dàng hòa tan và thâm nhập qua lớp màng bã nhờn kỵ nước, đi sâu vào phễu nang lông – tuyến bã. Tại lớp biểu bì, hoạt chất này can thiệp vào các liên kết lipid và phá vỡ cấu trúc cầu nối desmosome liên kết giữa các tế bào sừng (corneocyte), từ đó làm lỏng lẻo lớp sừng già cỗi và thúc đẩy quá trình bong tróc tự nhiên của lớp tế bào chết mà không làm tổn hại đến các lớp tế bào sống bên dưới.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Theo tổng quan toàn diện của Arif (2015) trên tạp chí \u003Ci>Clinical, Cosmetic and Investigational Dermatology\u003C\u002Fi>, các ứng dụng lâm sàng chính của axit salicylic được phân nhóm theo nồng độ:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Chăm sóc hàng ngày và trị mụn không kê đơn (OTC): Nồng độ từ 0.5% đến 2% được sử dụng trong sữa rửa mặt, dung dịch tẩy tế bào chết hóa học, kem bôi trị {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%E1%BB%A5n%20tr%E1%BB%A9ng%20c%C3%A1%22%7D}}, mụn đầu đen và mụn ẩn. Cơ chế làm thông thoáng lỗ chân lông kết hợp với tính kháng khuẩn nhẹ đối với vi khuẩn gây mụn giúp làm giảm rõ rệt thương tổn mụn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Lột da hóa học chuyên sâu (Chemical Peeling): Nồng độ cao từ 20% đến 30% trong dung môi cồn được chỉ định bởi bác sĩ da liễu trong điều trị tăng sắc tố sau viêm, nám da, dày sừng nang lông và sẹo mụn nông.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Điều trị tăng sừng khu trú: Nồng độ từ 5% đến 40% trong dạng mỡ hoặc cao dán dùng để điều trị vảy nến mảng dày, chai chân, mụn cóc do virus và dày sừng quang hóa.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Vai trò sinh lý phytohormone trong thực vật\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bên cạnh ứng dụng trong y dược, axit salicylic là một phytohormone nội sinh có vai trò sống còn trong việc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%81u%20h%C3%B2a%20mi%E1%BB%85n%20d%E1%BB%8Bch%22%7D}} và đáp ứng phòng vệ sinh học ở thực vật. Theo công bố tổng quan của Vlot và cộng sự (2009) trên \u003Ci>Annual Review of Phytopathology\u003C\u002Fi>, khi thực vật bị tấn công bởi các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%A1c%20nh%C3%A2n%20g%C3%A2y%20b%E1%BB%87nh%22%7D}} như nấm, vi khuẩn hoặc virus, nồng độ axit salicylic nội sinh tại vị trí nhiễm trùng tăng vọt cục bộ, kích hoạt phản ứng quá mẫn gây chết tế bào có chương trình để cô lập mầm bệnh.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tiếp theo, tín hiệu axit salicylic được chuyển đổi và lan truyền toàn thân qua mạch dẫn, kích hoạt cơ chế kháng bệnh thu được toàn thân (Systemic Acquired Resistance - SAR). Phân tử axit salicylic tương tác trực tiếp với protein điều hòa trung tâm NPR1, làm chuyển dạng monomer hóa của protein này để thâm nhập vào {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nh%C3%A2n%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%22%7D}}. Tại đây, NPR1 tương tác với các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22y%E1%BA%BFu%20t%E1%BB%91%20phi%C3%AAn%20m%C3%A3%22%7D}} họ TGA để kích hoạt mạnh mẽ sự biểu hiện của các gene mã hóa protein liên quan đến sinh bệnh học PR (như PR1, PR2, PR5), trang bị cho toàn bộ cây khả năng đề kháng phổ rộng và bền vững trước các đợt tấn công thứ phát của vi sinh vật gây hại.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Độc tính học, an toàn sử dụng và tiêu chuẩn chất lượng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mặc dù axit salicylic có độ an toàn cao khi dùng ngoài da đúng hướng dẫn, sự hấp thu toàn thân quá mức có thể dẫn đến hội chứng nhiễm độc salicylate (salicylism). Các triệu chứng lâm sàng của nhiễm độc cấp bao gồm ù tai, chóng mặt, buồn nôn, thở nhanh sâu gây kiềm hô hấp, sau đó chuyển sang {{topic|%7B%22topic%22%3A%22toan%20chuy%E1%BB%83n%20h%C3%B3a%22%7D}} nguy hiểm. Nguy cơ này đặc biệt cao khi bôi thuốc chứa nồng độ trên 10% trên diện tích da tổn thương vượt quá 20% diện tích bề mặt cơ thể, hoặc khi sử dụng ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ do tỷ lệ diện tích bề mặt da trên khối lượng cơ thể lớn và chức năng chuyển hóa gan thận chưa hoàn thiện.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tại Việt Nam, tiêu chuẩn chất lượng của nguyên liệu và thành phẩm axit salicylic được quy định chặt chẽ trong Dược điển Việt Nam V (Hội đồng Dược điển Việt Nam, 2017). Chế phẩm acid salicylic dược dụng phải đạt hàm lượng hoạt chất từ 99.0% đến 100.5% tính theo chế phẩm làm khô, giới hạn tạp chất {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kim%20lo%E1%BA%A1i%20n%E1%BA%B7ng%22%7D}} không quá 20 ppm, hàm lượng clorid và sulfat không vượt quá các ngưỡng cho phép, và không chứa vết phenol tự do dư thừa từ quá trình tổng hợp công nghiệp. Việc kiểm soát hàm lượng được thực hiện thông qua phương pháp chuẩn độ trung hòa bằng dung dịch natri hydroxyd 0.1 M với chỉ thị màu phenolphtalein hoặc phương pháp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%E1%BA%AFc%20k%C3%BD%20l%E1%BB%8Fng%20hi%E1%BB%87u%20n%C4%83ng%20cao%22%7D}} (HPLC).\u003C\u002Fp>\n","Salicylic Acid",[158,159,160],"acid salicylic","2-hydroxybenzoic acid","BHA","Axit salicylic (acid 2-hydroxybenzoic) là một acid carboxylic thơm chứa nhóm hydroxyl ở vị trí ortho, có công thức phân tử C7H6O3, đóng vai trò là hoạt chất tiêu sừng, tiền chất tổng hợp thuốc và hormone phòng vệ tự nhiên ở thực vật.","NATURAL_SCIENCES",[164,171,179,187],{"citationText":165,"title":166,"authors":167,"source":168,"year":60,"doi":169,"url":170},"Arif T (2015). Salicylic acid as a peeling agent: a comprehensive review. Clinical, Cosmetic and Investigational Dermatology, 8, 455-461.","Salicylic acid as a peeling agent: a comprehensive review","Arif T","Clinical, Cosmetic and Investigational Dermatology","10.2147\u002Fccid.s84765","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.2147\u002Fccid.s84765",{"citationText":172,"title":173,"authors":174,"source":175,"year":176,"doi":177,"url":178},"Vlot AC, Dempsey DA, Klessig DF (2009). Salicylic Acid, a Multifaceted Hormone to Combat Disease. Annual Review of Phytopathology, 47, 177-206.","Salicylic Acid, a Multifaceted Hormone to Combat Disease","Vlot AC, Dempsey DA, Klessig DF","Annual Review of Phytopathology",2009,"10.1146\u002Fannurev.phyto.050908.135202","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1146\u002Fannurev.phyto.050908.135202",{"citationText":180,"title":181,"authors":182,"source":183,"year":184,"doi":185,"url":186},"Lindsey AS, Jeskey H (1957). The Kolbe-Schmitt Reaction. Chemical Reviews, 57(4), 583-620.","The Kolbe-Schmitt Reaction","Lindsey AS, Jeskey H","Chemical Reviews",1957,"10.1021\u002Fcr50016a001","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1021\u002Fcr50016a001",{"citationText":188,"title":189,"authors":190,"source":191,"year":19,"doi":16,"url":192},"Hội đồng Dược điển Việt Nam (2017). Dược điển Việt Nam V, Chuyên luận Acid salicylic. Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.","Dược điển Việt Nam V, Chuyên luận Acid salicylic","Hội đồng Dược điển Việt Nam","Dược điển Việt Nam V","https:\u002F\u002Fdav.gov.vn",[194,197,200],{"question":195,"answer":196},"Axit salicylic khác gì so với acid glycolic (AHA)?","Axit salicylic là một beta-hydroxy acid (BHA) tan trong dầu nhờ cấu trúc vòng thơm ưa mỡ, cho phép thẩm thấu sâu vào phễu nang lông và bã nhờn để làm sạch tế bào sừng chết, trong khi acid glycolic là alpha-hydroxy acid (AHA) tan trong nước và chủ yếu tác động trên bề mặt biểu bì.",{"question":198,"answer":199},"Phản ứng Kolbe-Schmitt tổng hợp axit salicylic diễn ra như thế nào?","Phản ứng Kolbe-Schmitt tiến hành bằng cách cho natri phenolat phản ứng với khí carbon dioxide dưới áp suất 100 đến 150 atm và nhiệt độ 125 °C để tạo thành natri salicylat, sau đó acid hóa bằng acid sulfuric để giải phóng acid salicylic tinh khiết.",{"question":201,"answer":202},"Vai trò của axit salicylic trong hệ thống phòng vệ thực vật là gì?","Trong thực vật, axit salicylic hoạt động như một phytohormone kích hoạt cơ chế kháng bệnh thu được toàn thân (SAR), truyền tín hiệu qua con đường NPR1 để thúc đẩy phiên mã các protein kháng sinh bệnh học PR (Pathogenesis-Related proteins).",{"id":204,"researcherId":16,"name":205,"imageUrl":206},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":208,"researcherId":16,"name":209,"imageUrl":210},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",[212,213,214,215,216,217,218,219,220,221],"thực vật bậc cao","acetyl hóa","mụn trứng cá","điều hòa miễn dịch","tác nhân gây bệnh","nhân tế bào","yếu tố phiên mã","toan chuyển hóa","kim loại nặng","sắc ký lỏng hiệu năng cao",10,true,"PUBLISHED","2025-05-27T08:47:51.477+00:00","2026-09-01T03:16:44.818+00:00","2025-05-29T03:08:25.015+00:00","2026-08-26T05:06:54.690+00:00","2026-09-01T03:16:44.811+00:00",775,[232,242,245,248,251,254,257,260,263,266],{"id":233,"title":234,"term":233,"englishTitle":235,"definition":236,"discipline":237,"disciplineCode":238,"disciplineLabel":239,"disciplineColor":240,"disciplineIcon":241},"cao chiết","Cao chiết là gì? Phân loại, quy trình và tiêu chuẩn","botanical extract","Cao chiết là chế phẩm đậm đặc thu được bằng cách chiết xuất hoạt chất sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng dung môi thích hợp, sau đó loại bỏ bã và bốc hơi một phần hoặc toàn bộ dung môi để đạt thể chất quy định.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":243,"title":244,"term":243,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"polysaccharide","Polysaccharide là gì? Các công bố khoa học về Polysaccharide",{"id":246,"title":247,"term":246,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"quercetin","Quercetin là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Quercetin",{"id":249,"title":250,"term":249,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"cơ chế bệnh sinh","Cơ chế bệnh sinh là gì? Các nghiên cứu khoa học về Cơ chế bệnh sinh",{"id":252,"title":253,"term":252,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"ligand","Ligand là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ligand",{"id":255,"title":256,"term":255,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"genome","Genome là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Genome",{"id":258,"title":259,"term":258,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"lạp thể","Lạp thể là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Lạp thể",{"id":261,"title":262,"term":261,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"trục hpa","Trục hpa là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":264,"title":265,"term":264,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"alginate","Alginate là gì? Các nghiên cứu khoa học về Alginate",{"id":267,"title":268,"term":267,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"bã bùn mía","Bã bùn mía là gì? Các công bố khoa học về Bã bùn mía"]