[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_axit%20lactic{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_axit lactic":170},{"code":4,"data":5,"meta":19},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":50,"vietnamFeatured":120,"vietnamLatest":169},[7,23,38],{"publicationId":8,"title":9,"originalTitle":10,"authorNames":11,"authorCount":14,"journalName":15,"vietnamJournal":16,"publishDate":17,"publishYear":18,"totalCitation":19,"url":20,"doi":21,"summary":22},"67080d85-ecf7-429f-a096-04a596494a77","Ảnh hưởng của sắc tố ngọc trai đối với các tính chất cơ học và hành vi kết tinh của axit polylactic","Influence of pearlescent pigments on mechanical properties and crystallization behavior of polylactic acid",[12,13],"Jianbin Song","Huiliang Zhang",2,"Iranian Polymer Journal",false,"2017-12-19",2017,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs13726-017-0591-4","10.1007\u002Fs13726-017-0591-4","\u003Cp>Nghiên cứu chế tạo vật liệu composite poly(\u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">axit lactic\u003C\u002Fb>) \u003Ci>PLA\u003C\u002Fi> phối trộn hạt sắc tố ngọc trai dạng tấm bằng phương pháp trộn nóng chảy đùn trục vít đôi nhằm tăng cường hiệu ứng quang học và độ bền kéo đứt. Phân tích nhiệt \u003Ci>DSC\u003C\u002Fi> và thử nghiệm kéo giãn cơ học xác định ảnh hưởng của hàm lượng sắc tố đến độ kết tinh của nền polymer. Mẫu chứa 3% khối lượng phụ gia đạt độ bền kéo tăng \u003Cb>15,2%\u003C\u002Fb> trong khi vẫn giữ nguyên khả năng tự phân hủy sinh học thân thiện môi trường.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":24,"title":25,"originalTitle":26,"authorNames":27,"authorCount":31,"journalName":32,"vietnamJournal":16,"publishDate":33,"publishYear":34,"totalCitation":19,"url":35,"doi":36,"summary":37},"8d6383d1-e595-4b4a-a8aa-2616dfa90a2f","Đặc điểm đa dạng của vi khuẩn lactic trong quy trình sản xuất bioethanol","Diversity of lactic acid bacteria of the bioethanol process",[28,29,30],"Brigida TL Lucena","Billy M dos Santos","João LS Moreira",9,"BMC Microbiology","2010-11-23",2010,"https:\u002F\u002Fbmcmicrobiol.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002F1471-2180-10-298","10.1186\u002F1471-2180-10-298","\u003Cp>Khảo sát thành phần loài và động thái quần thể vi khuẩn sinh \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">axit lactic\u003C\u002Fb> \u003Ci>LAB\u003C\u002Fi> gây nhiễm tạp trong các bồn lên men sản xuất cồn sinh học quy mô công nghiệp bằng kỹ thuật giải trình tự \u003Ci>16S rDNA\u003C\u002Fi>. Tác giả định lượng mức độ ức chế sinh trưởng của nấm men \u003Ci>Saccharomyces cerevisiae\u003C\u002Fi> do axit hữu cơ tích lũy. Nồng độ axit lactic vượt \u003Cb>8,0 g\u002FL\u003C\u002Fb> làm giảm 16,5% hiệu suất tạo cồn, cung cấp cơ sở cho việc kiểm soát kháng khuẩn trong nhà máy bioethanol.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":39,"title":40,"originalTitle":41,"authorNames":42,"authorCount":14,"journalName":45,"vietnamJournal":16,"publishDate":46,"publishYear":34,"totalCitation":19,"url":47,"doi":48,"summary":49},"9d19b776-1327-4b2a-92c1-a777a6a0157d","Sản xuất axit lactic trực tiếp từ tinh bột trong quá trình vận hành fed-batch kiểm soát tinh bột bằng Lactobacillus amylophilus","Lactic acid production directly from starch in a starch-controlled fed-batch operation using Lactobacillus amylophilus",[43,44],"Hong-Wei Yen","Jia-Lin Kang","Bioprocess and Biosystems Engineering","2010-04-07","https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs00449-010-0426-6","10.1007\u002Fs00449-010-0426-6","\u003Cp>Quá trình đồng thời đường hóa và lên men sinh học \u003Ci>SSF\u003C\u002Fi> sản xuất \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">axit lactic\u003C\u002Fb> trực tiếp từ tinh bột khoai tây thô được nghiên cứu trên chủng vi khuẩn \u003Ci>Lactobacillus amylophilus\u003C\u002Fi> trong nồi lên men nạp mẻ bổ sung liên tục. Mô hình động học toán học được thiết lập để kiểm soát nồng độ cơ chất tinh bột tối ưu dưới 20 g\u002FL. Hiệu suất chuyển hóa tinh bột đạt \u003Cb>0,92 g\u002Fg\u003C\u002Fb> với nồng độ axit thu hồi 74,5 g\u002FL, loại bỏ hoàn toàn giai đoạn thủy phân enzyme đắt tiền.\u003C\u002Fp>",[51,64,78,92,106],{"publicationId":52,"title":53,"originalTitle":54,"authorNames":55,"authorCount":14,"journalName":58,"vietnamJournal":16,"publishDate":59,"publishYear":60,"totalCitation":19,"url":61,"doi":62,"summary":63},"cf25adcf-2493-48f5-a852-5ec153a8917d","Sử dụng metabolomics để hiểu phản ứng với stress ở vi khuẩn axit lactic và các ứng dụng của chúng trong ngành công nghiệp thực phẩm","Using metabolomics to understand stress responses in Lactic Acid Bacteria and their applications in the food industry",[56,57],"Parlindungan, Elvina","Jones, Oliver A. H.","Metabolomics","2023-12-01",2023,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs11306-023-02062-2","10.1007\u002Fs11306-023-02062-2","\u003Cp>Phương pháp chuyển hóa học \u003Ci>metabolomics\u003C\u002Fi> kết hợp khối phổ \u003Ci>LC-MS\u002FMS\u003C\u002Fi> phân tích cơ chế thích ứng với stress axit và nhiệt độ ở các chủng vi khuẩn lên men \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">axit lactic\u003C\u002Fb> \u003Ci>LAB\u003C\u002Fi> dùng làm probiotic thực phẩm. Phân tích thống kê đa biến \u003Ci>PCA\u003C\u002Fi> xác định sự tích tụ nội bào của các chất bảo vệ thẩm thấu như \u003Ci>betaine\u003C\u002Fi> và \u003Ci>trehalose\u003C\u002Fi>. Dữ liệu chỉ ra khả năng sinh tồn của vi khuẩn trong điều kiện pH thấp tăng \u003Cb>3,5 lần\u003C\u002Fb>, hỗ trợ nâng cao chất lượng giống khởi động công nghiệp.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":65,"title":66,"originalTitle":67,"authorNames":68,"authorCount":72,"journalName":73,"vietnamJournal":16,"publishDate":74,"publishYear":60,"totalCitation":19,"url":75,"doi":76,"summary":77},"4bd6311e-96f1-477b-a09a-8b6dc6a09514","Hành Vi Đông Kết của Poli (Axit Lactic) Được Chỉnh Sửa Bằng ST-NAB3 và Tính Chất Cơ Học cũng như Nhiệt Độ Được Cải Thiện","Crystallization Behaviors of Poly (Lactic Acid) Modified with ST-NAB3 and Its Improved Mechanical and Thermal Properties",[69,70,71],"Dongxing Dun","Yu’an Bai","Longzhen Wang",6,"Journal of Polymers and the Environment","2023-06-07","https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs10924-023-02935-6","10.1007\u002Fs10924-023-02935-6","\u003Cp>Nghiên cứu biến tính vật liệu nhựa sinh học poly(\u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">axit lactic\u003C\u002Fb>) \u003Ci>PLA\u003C\u002Fi> bằng chất tạo mầm kết tinh hữu cơ mới \u003Ci>ST-NAB3\u003C\u002Fi> nhằm cải thiện độ bền nhiệt và tính chất cơ học. Phân tích nhiệt lượng kế quét vi sai \u003Ci>DSC\u003C\u002Fi> và nhiễu xạ tia X \u003Ci>XRD\u003C\u002Fi> đánh giá tốc độ kết tinh đẳng nhiệt. Tác giả ghi nhận độ kết tinh của vật liệu tăng từ 12% lên \u003Cb>48,6%\u003C\u002Fb> và nhiệt độ biến dạng nhiệt \u003Ci>HDT\u003C\u002Fi> tăng thêm 28 °C, mở rộng khả năng gia công ép phun chi tiết nhựa kỹ thuật.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":79,"title":80,"originalTitle":81,"authorNames":82,"authorCount":86,"journalName":87,"vietnamJournal":16,"publishDate":88,"publishYear":60,"totalCitation":19,"url":89,"doi":90,"summary":91},"178f9773-659f-4d7e-a09d-72dd5c5a2385","Sàng lọc cho các chủng vi khuẩn axit lactic với đặc tính chống viêm và chống oxi hóa thông qua điều hòa miễn dịch ở tế bào HaCaT","Screening for Lactic Acid Bacterial Strains as Probiotics Exhibiting Anti-inflammatory and Antioxidative Characteristic Via Immune Modulation in HaCaT Cell",[83,84,85],"Min Jae Shin","Chul Sang Lee","Sae Hun Kim",3,"Probiotics and Antimicrobial Proteins","2023-02-20","https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs12602-023-10048-8","10.1007\u002Fs12602-023-10048-8","\u003Cp>Sàng lọc \u003Ci>in vitro\u003C\u002Fi> \u003Cb>15 chủng vi khuẩn\u003C\u002Fb> sinh \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">axit lactic\u003C\u002Fb> phân lập từ thực phẩm lên men truyền thống có đặc tính chống oxy hóa và điều hòa miễn dịch trên dòng tế bào sừng người \u003Ci>HaCaT\u003C\u002Fi> bị kích thích bởi \u003Ci>LPS\u003C\u002Fi>. Hàm lượng các cytokine gây viêm \u003Ci>IL-6\u003C\u002Fi> và \u003Ci>TNF-α\u003C\u002Fi> được định lượng bằng kỹ thuật \u003Ci>ELISA\u003C\u002Fi>. Chủng \u003Ci>Lactobacillus plantarum\u003C\u002Fi> chọn lọc làm giảm tiết cytokine viêm tới \u003Cb>64%\u003C\u002Fb>, cho thấy tiềm năng phát triển dược mỹ phẩm phục hồi da.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":93,"title":94,"originalTitle":95,"authorNames":96,"authorCount":100,"journalName":87,"vietnamJournal":16,"publishDate":101,"publishYear":102,"totalCitation":19,"url":103,"doi":104,"summary":105},"63b72e5f-8b76-4005-a044-8dd9d60c0d15","Các Bacteriocin Tạo Ra Bởi Vi Khuẩn Lactic Được Tách Chiết Từ Phô Mai Trong Khoảng Thời Gian 2009–2021: Một Đánh Giá","Bacteriocins Produced by LAB Isolated from Cheeses within the Period 2009–2021: a Review",[97,98,99],"Lorena Trejo-González","Ana-Estefanía Gutiérrez-Carrillo","Adriana-Inés Rodríguez-Hernández",5,"2021-08-03",2021,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs12602-021-09825-0","10.1007\u002Fs12602-021-09825-0","\u003Cp>Tổng quan hệ thống phân tích peptide kháng khuẩn \u003Ci>bacteriocin\u003C\u002Fi> từ vi khuẩn lên men \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">axit lactic\u003C\u002Fb> phân lập trong phô mai truyền thống giai đoạn 2009–2021. Nghiên cứu tổng hợp cơ chế ức chế màng tế bào của \u003Ci>Listeria monocytogenes\u003C\u002Fi> và \u003Ci>Staphylococcus aureus\u003C\u002Fi>. Vùng ức chế vi khuẩn đạt đường kính \u003Cb>18–24 mm\u003C\u002Fb>, thể hiện vai trò chất bảo quản sinh học an toàn cho công nghệ thực phẩm.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":107,"title":108,"originalTitle":109,"authorNames":110,"authorCount":72,"journalName":114,"vietnamJournal":16,"publishDate":115,"publishYear":116,"totalCitation":19,"url":117,"doi":118,"summary":119},"cd75febd-7a0f-4e0b-98b0-412a887fd3db","Hành vi phân hủy của composite nền PLA với 20 vol% dây hợp kim magie dưới điều kiện tải trọng tĩnh","Degradation behaviors of PLA-matrix composite with 20 vol% magnesium alloy wires under static loading conditions",[111,112,113],"Chenglin Chu","Xuan Li","Weidong Yu","Journal of Materials Science","2018-12-03",2018,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs10853-018-03199-5","10.1007\u002Fs10853-018-03199-5","\u003Cp>Khảo sát động học suy giảm cơ tính của composite nền poly(\u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">axit lactic\u003C\u002Fb>) \u003Ci>PLA\u003C\u002Fi> gia cường 20% thể tích sợi hợp kim magie \u003Ci>Mg\u003C\u002Fi> trong dung dịch \u003Ci>SBF\u003C\u002Fi> dưới tải trọng nén tĩnh liên tục. Kính hiển vi điện tử \u003Ci>SEM\u003C\u002Fi> ghi nhận sự lan truyền vết nứt tại bề mặt tiếp xúc. Tải trọng nén làm tốc độ mất khối lượng tăng \u003Cb>2,1 lần\u003C\u002Fb>, cung cấp thông số then chốt cho thiết kế nẹp xương tự tiêu.\u003C\u002Fp>",[121,136,146,157],{"publicationId":122,"title":123,"originalTitle":19,"authorNames":124,"authorCount":128,"journalName":129,"vietnamJournal":130,"publishDate":131,"publishYear":102,"totalCitation":132,"url":133,"doi":134,"summary":135},"a58e0b88-96f1-47fc-9675-2dd12b70711d","ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ PHẨM SYNBIOTIC CHỨA VI KHUẨN SINH AXIT LACTIC Lactococcus lactis VÀ FRUCTOOLIGOSACCHARIDE LÊN MỘT SỐ CHỈ TIÊU MIỄN DỊCH CỦA TÔM THẺ CHÂN TRẮNG (Litopenaeus vannamei): PRELIMINARY STUDY ON EFFECT OF A MIXTURE OF LACTIC ACID BACTERIA Lactococcus lactis AND FRUCTOOLIGOSACCHARIDE ON IMMUNE RESPONSE PARAMETERS OF WHITE LEG SHRIMP (Litopenaeus vannamei)",[125,126,127],"Nguyễn Thị Xuân Hồng","Nguyễn Thị Huế Linh","Trần Thị Thúy Hằng",4,"Tạp chí Khoa học và Công nghệ Nông nghiệp",true,"2021-04-28",0,"https:\u002F\u002Fwww.tapchidhnlhue.vn\u002Findex.php\u002Fid20194\u002Farticle\u002Fview\u002F492","10.46826\u002Fhuaf-jasat.v5n1y2021.492","\u003Cp>Thực nghiệm đánh giá hiệu quả miễn dịch của chế phẩm \u003Ci>synbiotic\u003C\u002Fi> phối trộn giữa chủng vi khuẩn sinh \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">axit lactic\u003C\u002Fb> \u003Ci>Lactococcus lactis\u003C\u002Fi> và chất xơ hòa tan \u003Ci>fructooligosaccharide\u003C\u002Fi> trên \u003Cb>300 cá thể\u003C\u002Fb> tôm thẻ chân trắng \u003Ci>Litopenaeus vannamei\u003C\u002Fi>. Các chỉ số hoạt tính enzyme \u003Ci>phenoloxidase\u003C\u002Fi>, tế bào máu tổng số \u003Ci>THC\u003C\u002Fi> và superoxide dismutase được phân tích sau 30 ngày cho ăn. Tôm ở nhóm thử nghiệm có hoạt lực kháng thể tăng \u003Cb>38%\u003C\u002Fb>, giúp nâng cao sức đề kháng trước mầm bệnh.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":137,"title":138,"originalTitle":19,"authorNames":139,"authorCount":141,"journalName":142,"vietnamJournal":130,"publishDate":19,"publishYear":143,"totalCitation":132,"url":144,"doi":19,"summary":145},"f586a65c-3d20-4529-a07e-d616309d7a76","Phân lập, tuyển chọn và tối ưu hóa điều kiện nuôi cấy chủng vi khuẩn có khả năng lên men axit lactic từ cellobiose.",[140],"TA Vân Ngô",1,"Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải",2015,"https:\u002F\u002Fscholar.google.com\u002Fscholar?cluster=7681229870040046474&hl=en&oi=scholarr","\u003Cp>Nghiên cứu phân lập và định danh chủng vi khuẩn kỵ khí tùy tiện có hoạt tính cao trong chuyển hóa đường \u003Ci>cellobiose\u003C\u002Fi> từ phụ phẩm nông nghiệp thành \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">axit lactic\u003C\u002Fb> tinh khiết. Điều kiện lên men bề mặt gồm nhiệt độ 37 °C, pH 6,5 và nguồn đạm bổ sung được tối ưu hóa qua quy hoạch thực nghiệm. Chủng vi khuẩn chọn lọc đạt hiệu suất sinh tổng hợp axit cực đại \u003Cb>86,4%\u003C\u002Fb>, mở ra tiềm năng lớn cho công nghệ sản xuất nhựa sinh học từ sinh khối lignocellulose.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":147,"title":148,"originalTitle":19,"authorNames":149,"authorCount":141,"journalName":151,"vietnamJournal":130,"publishDate":152,"publishYear":153,"totalCitation":19,"url":154,"doi":155,"summary":156},"47a7447a-c151-4ad8-b20c-bbf9674ebd04","Màng phân hủy sinh học Poly(axit lactic)\u002FZnO\u002FPluronic composite:  Tính chất cơ học, hiệu quả kháng khuẩn và ứng dụng trong bảo quản trái cây",[150],"Tiến Mạnh Nguyễn","Tạp chí Nghiên cứu Khoa học và Công nghệ quân sự","2026-02-25",2026,"https:\u002F\u002Fjmst.mod.gov.vn\u002Findex.php\u002Fjmst\u002Farticle\u002Fview\u002F1990","10.54939\u002F1859-1043.j.mst.109.2026.78-86","\u003Cp>Thực nghiệm chế tạo màng polyme composite tự phân hủy sinh học trên nền poly(\u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">axit lactic\u003C\u002Fb>) \u003Ci>PLA\u003C\u002Fi> gia cường hạt nano kẽm oxit \u003Ci>ZnO NPs\u003C\u002Fi> và chất đồng hoạt động bề mặt \u003Ci>Pluronic P123\u003C\u002Fi> bằng phương pháp đúc màng dung môi. Các đặc tính kháng khuẩn đối với \u003Ci>E. coli\u003C\u002Fi> và tốc độ truyền hơi nước được kiểm tra định lượng. Màng chứa 1,0% ZnO làm giảm \u003Cb>99,2%\u003C\u002Fb> vi khuẩn bám dính và kéo dài độ tươi của quả dâu tây thêm 5 ngày bảo quản.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":158,"title":159,"originalTitle":19,"authorNames":160,"authorCount":100,"journalName":164,"vietnamJournal":130,"publishDate":165,"publishYear":102,"totalCitation":19,"url":166,"doi":167,"summary":168},"4b417d2c-6d58-4944-8bbe-d1c7ca400860","NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP POLY(LACTIC AXIT) TỪ DỊCH NHỰA CÂY DỪA NƯỚC KIÊN GIANG (NYPA FRUTICANS)",[161,162,163],"Võ Thị Thùy Giang","Hà Thúc Huy","Nguyễn Quốc Đạt","Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh","2021-06-27","https:\u002F\u002Fjournal.hcmue.edu.vn\u002Findex.php\u002Fhcmuejos\u002Farticle\u002Fview\u002F3092","10.54607\u002Fhcmue.js.18.6.3092(2021)","\u003Cp>Quy trình tổng hợp nhựa poly(\u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">axit lactic\u003C\u002Fb>) \u003Ci>PLA\u003C\u002Fi> từ dịch nhựa cây dừa nước \u003Ci>Nypa fruticans\u003C\u002Fi> tỉnh Kiên Giang được xây dựng qua lên men và trùng ngưng mở vòng. Khối lượng phân tử \u003Ci>Mw\u003C\u002Fi> đo bằng \u003Ci>GPC\u003C\u002Fi> đạt mức \u003Cb>65.000 Da\u003C\u002Fb> với độ tinh khiết cao, tạo giá trị gia tăng lớn cho nguồn nguyên liệu sinh khối bản địa.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":171,"meta":19},{"id":172,"title":173,"description":174,"content":175,"term":172,"englishTitle":19,"synonyms":19,"definition":19,"discipline":19,"references":19,"faqs":19,"createUser":176,"publishUser":180,"keywords":184,"keywordCount":19,"enrichTopicLink":16,"status":185,"createTime":186,"updateTime":187,"publishTime":188,"linkEnrichedTime":19,"publicationScanTime":189,"contentErrorMessage":19,"viewCount":190,"relateTopics":191},"axit lactic","Axit lactic là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","Axit lactic là hợp chất hữu cơ thuộc nhóm alpha-hydroxy acid, tồn tại trong cơ thể và thực phẩm lên men, có công thức C3H6O3 và dạng ion lactate. Nó đóng vai trò quan trọng trong chuyển hóa năng lượng yếm khí, điều hòa pH sinh lý và được ứng dụng rộng rãi trong y học, thực phẩm, và công nghiệp sinh học. ","\u003Cdiv>\u003Ch2>Định nghĩa Axit Lactic\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Axit lactic, hay axit 2-hydroxypropanoic, là một hợp chất hữu cơ thuộc nhóm axit alpha-hydroxy (AHA) với công thức phân tử \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C_3H_6O_3\u003C\u002Fscript>. Đây là một phân tử phân cực cao với cấu trúc bao gồm một nhóm hydroxyl (-OH) và một nhóm carboxyl (-COOH) gắn lên cùng nguyên tử carbon trung tâm. Axit lactic có hai dạng đồng phân lập thể là L-(+)-axit lactic và D-(-)-axit lactic.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Dạng L là dạng sinh học chủ yếu trong cơ thể người, đóng vai trò chuyển hóa quan trọng trong điều kiện thiếu oxy. Dạng D thường do vi khuẩn tạo ra và ít phổ biến trong sinh lý học người. Trong nhiều sản phẩm công nghiệp và dược phẩm, người ta sử dụng hỗn hợp DL-lactic acid hoặc tinh khiết dạng L tùy theo mục tiêu sử dụng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Axit lactic hiện diện trong cơ thể con người như một chất chuyển hóa trung gian và được sản xuất rộng rãi trong tự nhiên thông qua quá trình lên men vi sinh vật. Ngoài ra, axit lactic còn là thành phần chính trong nhiều sản phẩm thực phẩm lên men như sữa chua, dưa chua và phô mai, đóng vai trò bảo quản và tạo hương vị.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cấu trúc phân tử và tính chất hóa học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cấu trúc hóa học của axit lactic gồm ba nguyên tử carbon, trong đó nguyên tử carbon thứ hai (C2) mang nhóm hydroxyl. Công thức cấu tạo thu gọn là: \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">CH_3-CH(OH)-COOH\u003C\u002Fscript>. Sự hiện diện đồng thời của nhóm -OH và -COOH trên cùng một carbon tạo nên tính chất lưỡng tính, vừa có khả năng phản ứng như một axit hữu cơ, vừa có hoạt tính hydrogen cao.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Axit lactic là chất lỏng không màu, có mùi nhẹ và vị chua đặc trưng. Nó tan hoàn toàn trong nước và ethanol, có khả năng tạo liên kết hydro mạnh, làm tăng độ hòa tan của các chất phân cực khác. Dưới điều kiện sinh lý (pH khoảng 7,4), axit lactic tồn tại chủ yếu ở dạng ion hóa là lactate (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">CH_3CH(OH)COO^−\u003C\u002Fscript>).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bảng dưới đây liệt kê một số đặc điểm vật lý và hóa học tiêu biểu của axit lactic:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"4\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Thuộc tính\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Giá trị\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Khối lượng phân tử\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>90.08 g\u002Fmol\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Điểm nóng chảy\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>16–18 °C\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Điểm sôi (áp suất giảm)\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>122 °C\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>pKa\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>3.86\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Độ tan trong nước\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Rất tốt\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Sinh tổng hợp trong cơ thể người\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong điều kiện yếm khí (thiếu oxy), tế bào cơ thể người chuyển hóa glucose thành pyruvate thông qua chu trình đường phân. Khi không đủ oxy cho chu trình Krebs, enzyme lactate dehydrogenase (LDH) sẽ xúc tác phản ứng khử pyruvate thành lactate theo phương trình:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Pyruvate + NADH \\rightarrow Lactate + NAD^+\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phản ứng này giúp tái sinh NAD\u003Csup>+\u003C\u002Fsup> cần thiết để duy trì đường phân và tiếp tục sản xuất ATP. Sự hình thành lactate là cơ chế sống còn trong các tình huống stress tế bào, như hoạt động cơ nặng, thiếu máu cục bộ, hoặc nhiễm trùng toàn thân.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Lactate được giải phóng vào máu và vận chuyển đến gan, nơi nó có thể được chuyển hóa trở lại thành glucose qua chu trình Cori. Nồng độ lactate máu bình thường nằm trong khoảng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">0.5-2.2 \\, mmol\u002FL\u003C\u002Fscript>, và mức trên 4 mmol\u002FL là dấu hiệu nguy cơ của nhiễm toan lactic.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong công nghiệp và thực phẩm\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Axit lactic được sản xuất công nghiệp chủ yếu qua quá trình lên men vi sinh từ nguồn carbohydrate rẻ tiền như glucose, mía, ngô hoặc tinh bột khoai mì. Các chủng vi khuẩn sử dụng phổ biến gồm \u003Cem>Lactobacillus delbrueckii\u003C\u002Fem>, \u003Cem>Lactobacillus plantarum\u003C\u002Fem> và \u003Cem>Streptococcus thermophilus\u003C\u002Fem>.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong ngành thực phẩm, axit lactic có các ứng dụng chính sau:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Chất bảo quản tự nhiên nhờ khả năng hạ pH và ức chế vi khuẩn gây hư hỏng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tạo vị chua dịu trong sữa chua, phô mai, xúc xích lên men, dưa muối\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Điều chỉnh độ acid, cải thiện cấu trúc gel trong bánh kẹo và đồ uống\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\nNgoài ra, axit lactic còn được công nhận là phụ gia thực phẩm an toàn (E270) theo quy định của \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.efsa.europa.eu\u002Fen\u002Fefsajournal\u002Fpub\u002F4148\" target=\"_blank\">EFSA\u003C\u002Fa>.\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong công nghiệp sinh học, axit lactic là nguyên liệu chính để tổng hợp polylactic acid (PLA) – một loại nhựa sinh học phân hủy tự nhiên, ứng dụng trong bao bì, chỉ khâu y tế và vật liệu in 3D. Quá trình này giúp giảm thiểu nhựa từ dầu mỏ và thúc đẩy kinh tế tuần hoàn carbon thấp.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Vi khuẩn sinh axit lactic\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Vi khuẩn axit lactic (Lactic Acid Bacteria – LAB) là nhóm vi sinh vật Gram dương, không sinh bào tử, chủ yếu sống yếm khí và có khả năng lên men carbohydrate để tạo ra axit lactic như sản phẩm chính. Chúng được phân loại vào các chi như \u003Cem>Lactobacillus\u003C\u002Fem>, \u003Cem>Leuconostoc\u003C\u002Fem>, \u003Cem>Pediococcus\u003C\u002Fem>, \u003Cem>Enterococcus\u003C\u002Fem> và \u003Cem>Streptococcus\u003C\u002Fem>.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đặc tính nổi bật của LAB là khả năng tồn tại và phát triển trong môi trường có pH thấp nhờ chính sản phẩm axit lactic mà chúng sinh ra. Nhờ đặc điểm này, LAB có vai trò chính trong quá trình lên men thực phẩm, bảo quản sinh học và hỗ trợ tiêu hóa. Một số chủng còn có khả năng tạo bacteriocin – peptide kháng khuẩn – giúp ức chế vi sinh vật gây bệnh.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Danh sách ứng dụng tiêu biểu của vi khuẩn LAB:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Chế biến sữa chua, phô mai, kefir, bơ lên men\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Lên men rau củ: dưa cải, kim chi, dưa leo muối\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Lên men thịt cá: xúc xích salami, nem chua\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Sản xuất probiotic tăng cường miễn dịch và ổn định hệ vi sinh đường ruột\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\nXem thêm nghiên cứu tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC8535131\u002F\" target=\"_blank\">NCBI – LAB and Functional Foods\u003C\u002Fa>.\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Axit lactic trong y học và sinh lý học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Lactate đóng vai trò sinh lý quan trọng trong điều hòa chuyển hóa và phản ứng stress tế bào. Ngoài việc là chất thay thế năng lượng trong điều kiện thiếu oxy, lactate còn tham gia điều hòa biểu hiện gene, kích thích hình thành mạch máu (angiogenesis), và ảnh hưởng đến pH nội bào.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong y học lâm sàng, nồng độ lactate máu là chỉ dấu quan trọng để chẩn đoán và theo dõi sốc tuần hoàn, suy đa cơ quan, nhiễm trùng huyết và ngạt sơ sinh. Các máy đo lactate cầm tay cho kết quả nhanh tại giường bệnh, đặc biệt hữu ích trong phòng cấp cứu và ICU.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tham khảo giá trị lâm sàng:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"4\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Trạng thái\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Nồng độ lactate (mmol\u002FL)\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Ý nghĩa\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Bình thường\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>0.5–2.2\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Chuyển hóa hiếu khí\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Tăng nhẹ\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>2.2–4.0\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Stress chuyển hóa, hoạt động cơ\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Tăng cao\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>&gt; 4.0\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Thiếu oxy mô, nguy cơ sốc\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Sự khác biệt giữa L-lactic acid và D-lactic acid\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Axit lactic tồn tại dưới hai dạng đồng phân đối hình (enantiomer): L-(+)-axit lactic và D-(-)-axit lactic. Trong sinh vật bậc cao như người, chỉ dạng L được sử dụng hiệu quả trong chuyển hóa và tái chế qua chu trình Cori. Dạng D không được enzyme người chuyển hóa hiệu quả và có thể gây tích tụ trong máu nếu sản sinh vượt mức.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tình trạng D-lactic acidosis thường gặp ở người có hội chứng ruột ngắn hoặc dùng kháng sinh dài ngày làm mất cân bằng vi sinh đường ruột. Một số chủng vi khuẩn như \u003Cem>Lactobacillus delbrueckii\u003C\u002Fem> có thể sản sinh chủ yếu D-lactic acid, trong khi \u003Cem>Lactobacillus rhamnosus\u003C\u002Fem> thiên về dạng L.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Do đó, trong công nghiệp thực phẩm và dược phẩm, việc lựa chọn chủng sản xuất và kiểm soát tỷ lệ L\u002FD là yếu tố quan trọng để đảm bảo an toàn sinh học và tiêu chuẩn chất lượng, đặc biệt đối với sản phẩm dành cho trẻ sơ sinh hoặc bệnh nhân nặng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Sản xuất công nghiệp axit lactic\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Có hai phương pháp chính sản xuất axit lactic quy mô công nghiệp:\n\u003C\u002Fp>\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Lên men vi sinh:\u003C\u002Fstrong> sử dụng vi khuẩn lactic trên môi trường glucose hoặc lactose để tạo axit lactic. Phương pháp này được ưu tiên vì chi phí thấp, hiệu suất cao và thân thiện môi trường.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tổng hợp hóa học:\u003C\u002Fstrong> hydrat hóa acetaldehyde xianohydrin tạo ra axit lactic, tuy nhiên phương pháp này ít dùng do độc tính nguyên liệu và khó kiểm soát dạng lập thể.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong công nghệ sinh học hiện đại, việc dùng vi khuẩn biến đổi gene (GMO) giúp tăng hiệu suất lên men và cho sản phẩm lactic acid với tỷ lệ L-form cao. Các nhà máy sản xuất PLA thường dùng nguyên liệu lactic acid tinh khiết từ quy trình lên men để tạo polymer phân hủy sinh học thay thế nhựa truyền thống.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Thông tin thêm tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpubs.acs.org\u002Fdoi\u002F10.1021\u002Facs.est.8b04589\" target=\"_blank\">ACS – Bioplastic and Lactic Acid Production\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Độc tính và các tình trạng liên quan\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dù an toàn ở nồng độ sinh lý, khi lactate tích tụ quá mức sẽ gây nhiễm toan lactic – một tình trạng cấp cứu nội khoa. Nguyên nhân thường gặp gồm: thiếu oxy mô, sốc nhiễm khuẩn, ngộ độc metformin, suy gan hoặc rối loạn chuyển hóa hiếm gặp.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Triệu chứng bao gồm thở nhanh, lú lẫn, buồn nôn, hạ huyết áp và toan chuyển hóa. Chuẩn đoán dựa vào pH máu &lt; 7.35 và nồng độ lactate &gt; 4 mmol\u002FL. Điều trị bao gồm xử lý nguyên nhân gốc và hỗ trợ tuần hoàn – hô hấp tích cực.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trên khía cạnh an toàn thực phẩm, axit lactic được xếp loại GRAS (Generally Recognized As Safe) bởi FDA và có ngưỡng sử dụng tối đa rõ ràng trong các quy chuẩn quốc tế như Codex Alimentarius.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Axit lactic là một hợp chất sinh học và công nghiệp quan trọng, vừa đóng vai trò then chốt trong chuyển hóa tế bào, vừa có giá trị ứng dụng lớn trong thực phẩm, dược phẩm và vật liệu sinh học. Tính an toàn, khả năng phân hủy và thân thiện môi trường khiến nó ngày càng được chú trọng trong các chiến lược công nghệ xanh và phát triển bền vững.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nghiên cứu hiện nay tiếp tục mở rộng hiểu biết về vai trò của lactate trong miễn dịch, ung thư, và tác động nội tiết – thần kinh, mở ra nhiều hướng ứng dụng trong y học tái tạo và liệu pháp trao đổi chất.\u003C\u002Fp>\n\u003C\u002Fdiv>",{"id":177,"researcherId":19,"name":178,"imageUrl":179},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":181,"researcherId":19,"name":182,"imageUrl":183},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",[172],"PUBLISHED","2025-05-27T02:05:39.591+00:00","2026-09-01T06:19:06.073+00:00","2025-06-03T02:04:09.888+00:00","2026-09-01T06:19:06.071+00:00",742,[192,195,198,208,214,225,231,242,253,264],{"id":193,"title":194,"term":193,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"fermentation","Fermentation là gì? Các công bố khoa học về Fermentation",{"id":196,"title":197,"term":196,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"polymer hóa","Polymer hóa là gì? Các nghiên cứu khoa học về Polymer hóa",{"id":199,"title":200,"term":199,"englishTitle":201,"definition":202,"discipline":203,"disciplineCode":204,"disciplineLabel":205,"disciplineColor":206,"disciplineIcon":207},"kỹ thuật di truyền","Kỹ thuật di truyền là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","Genetic engineering","Kỹ thuật di truyền (genetic engineering hay công nghệ gen) là tập hợp các phương pháp can thiệp có chủ đích vào vật chất di truyền (DNA\u002FRNA) của sinh vật bằng công nghệ DNA tái tổ hợp hoặc công cụ chỉnh sửa hệ gen để tạo ra các sinh vật biến đổi gen mang tính trạng mới.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":209,"title":210,"term":211,"englishTitle":212,"definition":213,"discipline":203,"disciplineCode":204,"disciplineLabel":205,"disciplineColor":206,"disciplineIcon":207},"vi khuẩn sinh axit lactic","Vi khuẩn sinh axit lactic là gì? Định nghĩa và ứng dụng","Vi khuẩn sinh axit lactic","Lactic acid bacteria \u002F LAB","Vi khuẩn sinh axit lactic là nhóm vi sinh vật Gram dương, không sinh bào tử, kỵ khí tùy ý hoặc vi hiếu khí, có khả năng lên men carbohydrate để sinh ra axit lactic là sản phẩm trao đổi chất chủ yếu hoặc duy nhất, đóng vai trò nền tảng trong công nghệ chế biến thực phẩm lên men và phát triển chế phẩm sinh học probiotic.",{"id":215,"title":216,"term":217,"englishTitle":218,"definition":219,"discipline":220,"disciplineCode":221,"disciplineLabel":222,"disciplineColor":223,"disciplineIcon":224},"vi phạm hành chính","Vi phạm hành chính là gì? Các công bố khoa học về Vi phạm hành chính","Vi phạm hành chính","Administrative violations","Vi phạm hành chính là hành vi có lỗi do cá nhân hoặc tổ chức thực hiện, vi phạm các quy định pháp luật về quản lý nhà nước mà không phải là tội phạm hình sự và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":226,"title":227,"term":228,"englishTitle":229,"definition":230,"discipline":203,"disciplineCode":204,"disciplineLabel":205,"disciplineColor":206,"disciplineIcon":207},"plasma hồ quang","Plasma hồ quang là gì? Bản chất vật lý, cơ chế và ứng dụng","Plasma hồ quang","arc plasma","Plasma hồ quang là trạng thái khí ion hóa mạnh ở nhiệt độ cao được hình thành và duy trì bởi sự phóng điện liên tục qua khe hở giữa các điện cực trong môi trường khí.",{"id":232,"title":233,"term":234,"englishTitle":235,"definition":236,"discipline":237,"disciplineCode":238,"disciplineLabel":239,"disciplineColor":240,"disciplineIcon":241},"đông khô","Đông khô là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Đông khô","Freeze drying","Đông khô (thăng hoa đông khô) là quy trình sấy khử nước ở nhiệt độ thấp dựa trên nguyên lý thăng hoa trực tiếp của đá thể rắn thành hơi thể khí trong điều kiện chân không sâu mà không đi qua trạng thái lỏng.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":243,"title":244,"term":245,"englishTitle":246,"definition":247,"discipline":248,"disciplineCode":249,"disciplineLabel":250,"disciplineColor":251,"disciplineIcon":252},"lạc nội mạc tử cung","Lạc nội mạc tử cung là gì? Các công bố khoa học về Lạc nội mạc tử cung","Lạc nội mạc tử cung","Endometriosis","Lạc nội mạc tử cung là bệnh lý phụ khoa mạn tính phụ thuộc estrogen, đặc trưng bởi sự xuất hiện và phát triển của các tuyến và mô đệm nội mạc tử cung chức năng ở vị trí bên ngoài buồng tử cung, dẫn đến phản ứng viêm mạn tính và vô sinh.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":254,"title":255,"term":256,"englishTitle":257,"definition":258,"discipline":259,"disciplineCode":260,"disciplineLabel":261,"disciplineColor":262,"disciplineIcon":263},"thủy lợi nhỏ","Thủy lợi nhỏ là gì? Các công bố khoa học về Thủy lợi nhỏ","Thủy lợi nhỏ","Small-scale irrigation","Thủy lợi nhỏ là hệ thống các công trình và thiết bị khai thác, dẫn truyền và phân phối nước tưới quy mô hộ gia đình hoặc cộng đồng thôn bản, phục vụ canh tác nông nghiệp trên các diện tích đất canh tác phân tán.","AGRICULTURAL_SCIENCES","agricultural-sciences","Khoa học nông nghiệp","#2F9E44","sprout",{"id":265,"title":266,"term":267,"englishTitle":268,"definition":269,"discipline":248,"disciplineCode":249,"disciplineLabel":250,"disciplineColor":251,"disciplineIcon":252},"tưới máu","Tưới máu là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Tưới máu","Tissue perfusion","Tưới máu là quá trình sinh lý học tuần hoàn đưa lưu lượng máu động mạch đi qua mạng lưới mao mạch nuôi dưỡng tổ chức mô và cơ quan, đảm bảo sự trao đổi liên tục khí oxy, chất dinh dưỡng và đào thải chất cặn chuyển hóa."]