[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_axit%20gallic{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_axit gallic":149},{"code":4,"data":5,"meta":16},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":81,"vietnamFeatured":147,"vietnamLatest":148},[7,23,38,52,67],{"publicationId":8,"title":9,"originalTitle":10,"authorNames":11,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":19,"totalCitation":16,"url":20,"doi":21,"summary":22},"dae3b63a-9aed-4793-92f5-db6edbea1020","Loại bỏ hiệu quả hỗn hợp các ethene clo hóa bằng axit gallic nhằm tăng cường persulfate được hoạt hóa bởi hạt nano Fe\u002FNi","Efficient composite chlorinated ethenes removal using gallic acid to enhance Fe\u002FNi nanoparticles activated persulfate",[12,13,14],"Mingda Che","Hongjian Su","Huimin Si",7,null,false,"2024-01-08",2024,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs11356-024-31823-2","10.1007\u002Fs11356-024-31823-2","\u003Cp>Hệ thống xử lý nước thải ứng dụng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">axit gallic\u003C\u002Fb> làm tác nhân tăng cường cho hạt nano lưỡng kim \u003Ci>Fe\u002FNi\u003C\u002Fi> kích hoạt chất oxy hóa \u003Ci>persulfate\u003C\u002Fi>. Phản ứng xúc tác thúc đẩy chu trình tuần hoàn ion sắt, giúp phân hủy triệt để hỗn hợp các chất ô nhiễm hữu cơ clo dễ bay hơi trong môi trường nước. Công trình \u003Cb>nâng cao hiệu quả công nghệ xử lý nước ngầm bị ô nhiễm\u003C\u002Fb> hóa chất công nghiệp.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":24,"title":25,"originalTitle":26,"authorNames":27,"authorCount":31,"journalName":32,"vietnamJournal":17,"publishDate":33,"publishYear":34,"totalCitation":16,"url":35,"doi":36,"summary":37},"5bdf14f3-51d3-4418-a8bc-85f34ca86682","Hoạt động chống oxy hóa và xác định đồng thời bốn polyphenol trong các bộ phận khác nhau của Carica papaya L. bằng phương pháp sắc ký lớp mỏng hiệu suất cao đã được xác nhận","Antioxidant activity and simultaneous estimation of four polyphenolics in different parts of Carica papaya L. by a validated high-performance thin-layer chromatography method",[28,29,30],"Vishwjeet Jadaun","Prateeksha Prateeksha","Tapan Nailwal",4,"Akademiai Kiado Zrt.","2023-10-30",2023,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs00764-023-00251-2","10.1007\u002Fs00764-023-00251-2","\u003Cp>Quy trình sắc ký bản mỏng hiệu năng cao \u003Ci>HPTLC\u003C\u002Fi> được thẩm định nhằm định lượng đồng thời \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">axit gallic\u003C\u002Fb>, axit caffeic và axit syringic trong các bộ phận của cây đu đủ \u003Ci>Carica papaya\u003C\u002Fi>. Phương pháp đạt độ tuyến tính và độ thu hồi cao, xác định lá và hạt là nguồn dồi dào các hoạt chất polyphenol tự nhiên. Kết quả \u003Cb>chuẩn hóa tiêu chuẩn chất lượng dược liệu\u003C\u002Fb> từ phụ phẩm nông nghiệp.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":39,"title":40,"originalTitle":41,"authorNames":42,"authorCount":46,"journalName":47,"vietnamJournal":17,"publishDate":48,"publishYear":34,"totalCitation":16,"url":49,"doi":50,"summary":51},"305c6eec-3532-4fa2-a46b-ad8f913b03e1","Axit gallic triệt tiêu những biến đổi hóa thần kinh và suy giảm nhận thức do cadmium gây ra ở chuột cống Wistar","Gallic acid abrogates cadmium-induced neurochemical changes and cognitive deficits in Wistar rat",[43,44,45],"Adeniyi A. Adebayo","Ayokunle O. Ademosun","Ganiyu Oboh",3,"Nutrire","2023-06-01","https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1186\u002Fs41110-023-00216-9","10.1186\u002Fs41110-023-00216-9","\u003Cp>Thực nghiệm trên chuột cống trắng \u003Ci>Wistar\u003C\u002Fi> đánh giá hiệu quả bảo vệ thần kinh của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">axit gallic\u003C\u002Fb> trước các tổn thương thoái hóa não do phơi nhiễm kim loại nặng \u003Ci>cadmium\u003C\u002Fi>. Hoạt chất giúp phục hồi hoạt độ các enzyme chống oxy hóa và cải thiện rõ rệt khả năng ghi nhớ không gian của động vật. Kết quả \u003Cb>minh chứng tiềm năng trị liệu bảo vệ hệ thần kinh trung ương\u003C\u002Fb> của polyphenol.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":53,"title":54,"originalTitle":55,"authorNames":56,"authorCount":60,"journalName":61,"vietnamJournal":17,"publishDate":62,"publishYear":63,"totalCitation":16,"url":64,"doi":65,"summary":66},"600782fd-8256-415c-863a-ace5a2aa1830","Khác biệt về hành vi ăn uống và nồng độ axit gallic trong nước tiểu ở người cao tuổi thuộc các nhóm chủng tộc và dân tộc thiểu số chịu thiệt thòi về dịch vụ tại thành phố New York","Dietary behavior and urinary gallic acid concentration differences among underserved elder racial and ethnic minorities in New York City",[57,58,59],"Cristina N. Zambrano","Wenyue Lu","Cicely Johnson",11,"Cancer Causes & Control","2022-04-19",2022,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs10552-022-01581-y","10.1007\u002Fs10552-022-01581-y","\u003Cp>Đo lường nồng độ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">axit gallic\u003C\u002Fb> bài tiết qua nước tiểu bằng kỹ thuật sắc ký khối phổ nhằm đánh giá mối tương quan với thói quen ăn uống tại New York. Dữ liệu dịch tễ học trên người cao tuổi da màu phản ánh trực tiếp mức độ tiêu thụ thực phẩm giàu polyphenol chống oxy hóa. Kết quả \u003Cb>làm rõ giá trị của chất chuyển hóa này như dấu ấn sinh học\u003C\u002Fb> dinh dưỡng tin cậy.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":68,"title":69,"originalTitle":70,"authorNames":71,"authorCount":15,"journalName":75,"vietnamJournal":17,"publishDate":76,"publishYear":77,"totalCitation":16,"url":78,"doi":79,"summary":80},"68cff3eb-dad6-40c2-a0af-1473521634a0","Axit Gallic và Axit Vanillic như là Những Chất Ức Chế Succinato Dehydrogenase và Tác Nhân Ngăn Ngừa Genotoxic Hứa Hẹn","Gallic and Vanillic Acids as Promising Succinate Dehydrogenase Inhibitors and Antigenotoxic Agents",[72,73,74],"Tatiane Silva de Abreu","Mariana Aparecida Braga","Marcus Vinicius Cardoso Trento","Revista Brasileira de Farmacognosia","2021-12-17",2021,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs43450-021-00218-6","10.1007\u002Fs43450-021-00218-6","\u003Cp>Khảo sát \u003Ci>in silico\u003C\u002Fi> và \u003Ci>in vitro\u003C\u002Fi> đánh giá khả năng ức chế enzyme \u003Ci>succinate dehydrogenase\u003C\u002Fi> và hoạt tính bảo vệ chống độc tính di truyền của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">axit gallic\u003C\u002Fb> kết hợp axit vanillic. Thử nghiệm trên mô hình tế bào cho thấy hợp chất polyphenol ngăn ngừa hiệu quả đứt gãy sợi đôi DNA do tác nhân đột biến. Kết quả \u003Cb>chứng thực tiềm năng hóa dự phòng ung thư\u003C\u002Fb> của các dẫn xuất acid thực vật.\u003C\u002Fp>",[82,95,107,120,133],{"publicationId":83,"title":84,"originalTitle":85,"authorNames":86,"authorCount":46,"journalName":90,"vietnamJournal":17,"publishDate":16,"publishYear":16,"totalCitation":91,"url":92,"doi":93,"summary":94},"e2f32101-23b1-4b5a-8a04-1d4c47698ce8","Acid gallic: một chất chống oxy hóa đa năng với các ứng dụng điều trị và công nghiệp đầy hứa hẹn","Gallic acid: a versatile antioxidant with promising therapeutic and industrial applications",[87,88,89],"Bharti Badhani","Neha Sharma","Rita Kakkar","RSC Advances",841,"https:\u002F\u002Fxlink.rsc.org\u002F?DOI=C5RA01911G","10.1039\u002Fc5ra01911g","\u003Cp>Tổng quan hệ thống phân tích các cơ chế hoạt tính sinh học đa dạng của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">axit gallic\u003C\u002Fb> trong việc dập tắt gốc tự do và ức chế quá trình stress oxy hóa tế bào. Tài liệu tổng hợp các bằng chứng thực nghiệm về tác dụng kháng khuẩn, bảo vệ tim mạch, chống viêm và ngăn ngừa khối u ác tính. Công trình \u003Cb>làm nổi bật triển vọng ứng dụng rộng rãi của hoạt chất\u003C\u002Fb> trong công nghiệp dược mỹ phẩm.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":96,"title":97,"originalTitle":98,"authorNames":99,"authorCount":60,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":16,"publishYear":16,"totalCitation":103,"url":104,"doi":105,"summary":106},"c2930cb9-f18e-4dce-a109-dffee3314a3b","Hoạt tính kháng viêm của bài thuốc Pentaherbs Formula, berberin, axit gallic và axit chlorogenic trong viêm da giống viêm da cơ địa","Anti-Inflammatory Activities of Pentaherbs Formula, Berberine, Gallic Acid and Chlorogenic Acid in Atopic Dermatitis-Like Skin Inflammation",[100,101,102],"Miranda Sin‐Man Tsang","Delong Jiao","Ben Chung-Lap Chan",111,"https:\u002F\u002Fwww.mdpi.com\u002F1420-3049\u002F21\u002F4\u002F519","10.3390\u002Fmolecules21040519","\u003Cp>Mô hình chuột viêm da cơ địa dị ứng được sử dụng để đánh giá hoạt tính chống viêm của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">axit gallic\u003C\u002Fb> kết hợp berberine và axit chlorogenic. Hoạt chất làm giảm đáng kể sự thâm nhiễm tế bào bạch cầu ái toan và ức chế biểu hiện các cytokine tiền viêm tại mô da tổn thương. Công trình \u003Cb>đề xuất tiềm năng ứng dụng điều trị viêm da mạn tính\u003C\u002Fb> từ thảo dược thiên nhiên.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":108,"title":109,"originalTitle":110,"authorNames":111,"authorCount":15,"journalName":115,"vietnamJournal":17,"publishDate":116,"publishYear":19,"totalCitation":16,"url":117,"doi":118,"summary":119},"68d309ec-3c3c-43aa-a31a-6d720746ab94","Chế tạo cảm biến enzym mô phỏng kép dựa trên hạt nano vàng biến tính bằng methanobactin phối trí Cu(II) để phát hiện axit gallic","Fabrication of a dual mimetic enzyme sensor based on gold nanoparticles modified with Cu(II)-coordinated methanobactin for gallic acid detection",[112,113,114],"Linlin Chen","Jiaqi Song","Ling Wang","Journal of Food Measurement and Characterization","2024-02-16","https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs11694-024-02392-2","10.1007\u002Fs11694-024-02392-2","\u003Cp>Chế tạo cảm biến enzyme mô phỏng kép dựa trên hạt nano vàng biến tính phối tử sinh học \u003Ci>methanobactin\u003C\u002Fi> phối trí đồng \u003Ci>Cu(II)\u003C\u002Fi> để định lượng nhanh \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">axit gallic\u003C\u002Fb>. Hệ thống thể hiện hoạt tính xúc tác \u003Ci>oxidase\u003C\u002Fi> vượt trội với độ chọn lọc cao trong mẫu đồ uống thực tế. Nghiên cứu \u003Cb>đóng góp thiết kế cảm biến sinh học nano\u003C\u002Fb> phân tích an toàn thực phẩm.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":121,"title":122,"originalTitle":123,"authorNames":124,"authorCount":127,"journalName":128,"vietnamJournal":17,"publishDate":129,"publishYear":19,"totalCitation":16,"url":130,"doi":131,"summary":132},"0d3d4077-6292-48be-8a59-74f2748c27a1","Ảnh hưởng của PET và axit gallic lên sinh trưởng, quang hợp và stress oxi hóa của Microcystis aeruginosa","Effects of PET and Gallic Acid on Growth, Photosynthesis, and Oxidative Stress of Microcystis aeruginosa",[125,126],"Tiantian Wang","Haicheng Liu",2,"Water, Air, and Soil Pollution","2024-02-15","https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs11270-024-06970-4","10.1007\u002Fs11270-024-06970-4","\u003Cp>Nghiên cứu sinh thái học thực nghiệm khảo sát tương tác giữa hạt vi nhựa \u003Ci>PET\u003C\u002Fi> và \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">axit gallic\u003C\u002Fb> lên sự phát triển của vi khuẩn lam \u003Ci>Microcystis aeruginosa\u003C\u002Fi>. Hoạt chất tiết kháng thực vật ức chế mạnh quá trình quang hợp và gây tích tụ gốc oxy hóa tự do làm tan tế bào tảo lam nở hoa. Kết quả \u003Cb>gợi ý giải pháp kiểm soát ô nhiễm thủy vực\u003C\u002Fb> bằng các hợp chất tự nhiên sinh thái.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":134,"title":135,"originalTitle":136,"authorNames":137,"authorCount":141,"journalName":142,"vietnamJournal":17,"publishDate":143,"publishYear":19,"totalCitation":16,"url":144,"doi":145,"summary":146},"9a0d9e80-a7a9-43f5-8b75-88f36c906cae","Điều chế khung giá thể PCL\u002Fgelatin chứa axit gallic như một hệ phân phối thuốc hiệu quả cho sự sinh trưởng và tăng sinh của tế bào gốc người","Preparation of gallic acid-containing PCL\u002Fgelatine scaffolds as an efficient drug delivery system for growth and proliferation of human stem cells",[138,139,140],"Mehran kaaba","Maryam Bikhof Torbati","Ahmad Majd",5,"Chemical Papers","2024-01-10","https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs11696-023-03263-8","10.1007\u002Fs11696-023-03263-8","\u003Cp>Chế tạo giá thể sợi nano lai ghép \u003Ci>PCL\u002Fgelatine\u003C\u002Fi> nạp phân tử \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">axit gallic\u003C\u002Fb> bằng kỹ thuật quay điện trường làm hệ dẫn thuốc kiểm soát giải phóng cho kỹ thuật mô. Cấu trúc vật liệu xốp tương thích sinh học giúp kích thích mạnh mẽ sự bám dính và tăng sinh của tế bào gốc người. Giải pháp \u003Cb>mở ra ứng dụng tiềm năng trong y học tái tạo\u003C\u002Fb> và phục hồi tổn thương mô.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":150,"meta":16},{"id":151,"title":152,"description":153,"content":154,"term":151,"englishTitle":155,"synonyms":156,"definition":160,"discipline":161,"references":162,"faqs":180,"createUser":190,"publishUser":194,"keywords":198,"keywordCount":209,"enrichTopicLink":210,"status":211,"createTime":212,"updateTime":213,"publishTime":214,"linkEnrichedTime":215,"publicationScanTime":216,"contentErrorMessage":16,"viewCount":217,"relateTopics":218},"axit gallic","Axit gallic là gì? Cấu trúc, tính chất chống oxy hóa và ứng dụng","Axit gallic (C7H6O5) là hợp chất polyphenol tự nhiên có hoạt tính kháng viêm và chống oxy hóa mạnh, ứng dụng rộng rãi trong dược phẩm, mỹ phẩm và công nghiệp thực phẩm.","\u003Cp>Axit gallic, tên hệ thống là axit 3,4,5-trihydroxybenzoic, là một hợp chất hữu cơ thuộc nhóm axit phenolic. Công thức phân tử của axit gallic là \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{C}_7\\text{H}_6\\text{O}_5\u003C\u002Fscript>, trong đó có ba nhóm hydroxyl (-OH) và một nhóm carboxyl (-COOH) gắn trên vòng benzen. Cấu trúc hóa học này cho phép axit gallic tương tác mạnh với gốc tự do, ion kim loại và các phân tử sinh học.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong điều kiện thường, axit gallic tồn tại ở dạng rắn tinh thể trắng hoặc hơi ngả vàng, tan tốt trong nước và dung môi phân cực như methanol, ethanol. Nó có vị chát nhẹ, là sản phẩm tự nhiên được tìm thấy trong nhiều loại cây có chứa tannin. Axit gallic có tính axit yếu, nhưng đủ để tương tác với các bazơ và ion kim loại trong môi trường sinh học hoặc công nghiệp.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hợp chất này nổi bật bởi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BA%A3%20n%C4%83ng%20ch%E1%BB%91ng%20oxy%20h%C3%B3a%22%7D}} mạnh, kháng khuẩn, chống viêm và được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như thực phẩm, dược phẩm, mỹ phẩm, nông nghiệp và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22v%E1%BA%ADt%20li%E1%BB%87u%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}. Nó cũng là thành phần nền cho nhiều dẫn xuất tổng hợp như propyl gallate (E310) – một chất bảo quản phổ biến. Thông tin hóa học chi tiết có thể xem tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sigmaaldrich.com\u002FUS\u002Fen\u002Fproduct\u002Faldrich\u002F398225\" target=\"_blank\">Sigma-Aldrich – Gallic Acid\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cấu trúc hóa học và tính chất\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cấu trúc phân tử của axit gallic gồm một vòng benzen với ba nhóm hydroxyl ở vị trí ortho và meta (3,4,5) và một nhóm carboxyl tại vị trí 1. Sự phân bố đồng đều của các nhóm hydroxyl tạo điều kiện cho {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%ADnh%20ch%E1%BA%A5t%20ch%E1%BB%91ng%20oxy%20h%C3%B3a%22%7D}} mạnh mẽ, do khả năng hiến electron và proton để trung hòa gốc tự do. Nhóm -COOH tạo tính axit nhẹ, giúp hòa tan trong nước và hỗ trợ hình thành muối trong điều kiện kiềm.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tính chất vật lý cơ bản:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Khối lượng mol: 170.12 g\u002Fmol\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Điểm nóng chảy: 250–260°C (phân hủy)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Độ hòa tan: tan hoàn toàn trong nước nóng, ethanol, methanol; ít tan trong ether và chloroform\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>pKa: khoảng 4.4 (axit yếu)\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bảng tóm tắt cấu trúc và đặc điểm chính:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Thông số\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Giá trị\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Công thức hóa học\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{C}_7\\text{H}_6\\text{O}_5\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Cấu trúc vòng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Benzen với 3 -OH và 1 -COOH\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Khối lượng mol\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>170.12 g\u002Fmol\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Tính tan\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tan trong nước, ethanol\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>pKa\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>4.4\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nguồn gốc tự nhiên\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Axit gallic phân bố rộng rãi trong tự nhiên và thường được tìm thấy trong các loài thực vật có chứa tannin thủy phân. Nó tồn tại ở dạng tự do hoặc kết hợp với đường, axit hoặc protein, phổ biến trong lá cây, quả, hạt, vỏ cây và thậm chí trong một số loài nấm. Các loài giàu axit gallic bao gồm trà xanh (Camellia sinensis), me chua (Tamarindus indica), vỏ cây sồi (Quercus spp.), hạt dẻ và lựu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các nghiên cứu thực vật học chỉ ra rằng axit gallic đóng vai trò {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BA%A3o%20v%E1%BB%87%20th%E1%BB%B1c%20v%E1%BA%ADt%22%7D}} khỏi vi sinh vật, côn trùng và stress oxy hóa. Nó là sản phẩm trung gian trong quá trình sinh tổng hợp polyphenol và phân hủy các phức tannin. Do đó, mức độ axit gallic trong thực vật thay đổi tùy theo tuổi cây, bộ phận lấy mẫu, mùa vụ và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%81u%20ki%E1%BB%87n%20m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bảng tổng hợp một số nguồn giàu axit gallic:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Thực vật\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Hàm lượng ước tính (mg\u002Fg)\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Trà xanh (Camellia sinensis)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>4.5 – 6.0\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Me chua (Tamarindus indica)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>3.0 – 4.2\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Vỏ cây sồi (Quercus spp.)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>2.0 – 5.0\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Quả việt quất (Vaccinium spp.)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>1.5 – 3.0\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phương pháp tổng hợp và chiết xuất\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong công nghiệp, axit gallic được sản xuất chủ yếu bằng phương pháp thủy phân axit của tannin, đặc biệt từ axit tannic. Quá trình này thường sử dụng axit sulfuric loãng làm chất xúc tác trong điều kiện nhiệt độ 60–100°C. Sau thủy phân, axit gallic được tách chiết và tinh chế bằng kết tinh lại hoặc sắc ký cột.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phương pháp chiết xuất từ thực vật bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Col>\n  \u003Cli>Chuẩn bị mẫu: sấy khô, nghiền mịn nguyên liệu thực vật\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chiết lỏng–lỏng bằng dung môi phân cực như methanol hoặc ethanol\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Loại tạp chất qua lọc, ly tâm hoặc chiết rắn–lỏng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Cô đặc dịch chiết và kết tinh axit gallic ở nhiệt độ thấp\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các phương pháp hiện đại còn áp dụng kỹ thuật siêu âm (UAE), chiết xuất áp suất cao (HPE) hoặc siêu tới hạn CO\u003Csub>2\u003C\u002Fsub> để tăng hiệu suất và độ tinh khiết. Một quy trình chi tiết có thể tham khảo tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpubs.acs.org\u002Fdoi\u002F10.1021\u002Fjf0345436\" target=\"_blank\">ACS Publications – Extraction of Gallic Acid\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Hoạt tính sinh học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Axit gallic là một hợp chất polyphenol có phổ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ho%E1%BA%A1t%20t%C3%ADnh%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} rộng, đặc biệt nổi bật ở khả năng chống oxy hóa, kháng viêm, kháng khuẩn và chống ung thư. Cơ chế chống oxy hóa chính là nhờ vào khả năng hiến điện tử và proton của các nhóm hydroxyl (-OH) để trung hòa các gốc tự do như superoxide (O\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>\u003Csup>•−\u003C\u002Fsup>), hydroxyl (•OH), và peroxyl (ROO•), từ đó giảm stress oxy hóa ở mức tế bào.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong các mô hình in vitro, axit gallic đã được chứng minh làm giảm sự biểu hiện của các chất trung gian viêm như nitric oxide (NO), TNF-α và interleukin-6 (IL-6) thông qua ức chế các đường truyền tín hiệu NF-κB và MAPK. Tác dụng kháng viêm này khiến axit gallic trở thành ứng viên tiềm năng trong điều trị bệnh mãn tính như viêm khớp, viêm ruột và bệnh chuyển hóa.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hoạt tính kháng khuẩn của axit gallic được ghi nhận trên cả vi khuẩn Gram dương và Gram âm, với tác dụng ức chế sự hình thành màng sinh học (biofilm) và làm suy yếu vách tế bào vi khuẩn. Một số nghiên cứu cho thấy axit gallic có thể hoạt động hiệp lực với kháng sinh, từ đó tăng hiệu quả điều trị và giảm kháng thuốc. Trong lĩnh vực chống ung thư, axit gallic kích hoạt quá trình apoptosis (chết tế bào theo chương trình) thông qua đường nội bào ty thể và ức chế tăng sinh tế bào trong nhiều dòng ung thư, bao gồm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ung%20th%C6%B0%20%C4%91%E1%BA%A1i%20tr%E1%BB%B1c%20tr%C3%A0ng%22%7D}}, tuyến tiền liệt, phổi và gan.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong công nghiệp thực phẩm\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong công nghiệp thực phẩm, axit gallic chủ yếu được sử dụng như một chất chống oxy hóa tự nhiên giúp ngăn chặn quá trình oxy hóa lipid, ổn định màu sắc và mùi vị sản phẩm, đồng thời kéo dài thời hạn sử dụng. Khả năng thay thế các chất chống oxy hóa tổng hợp như BHA và BHT khiến axit gallic được ưu tiên sử dụng trong xu hướng sản phẩm \"sạch\" và có nguồn gốc tự nhiên.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một trong các dẫn xuất quan trọng là propyl gallate (E310), este của axit gallic với propanol, được sử dụng làm chất bảo quản trong dầu thực vật, thịt chế biến và các sản phẩm nướng. Axit gallic còn góp phần ức chế sự hình thành acrylamide – một hợp chất tiềm ẩn nguy cơ ung thư hình thành khi chiên rán ở nhiệt độ cao. Ứng dụng này đang được nghiên cứu mở rộng trong chế biến khoai tây chiên, bánh quy và cà phê rang.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Thực phẩm giàu axit gallic tự nhiên như trà xanh, quả mọng, nho đen và ca cao cũng được xem là nguồn cung cấp chất chống oxy hóa tốt, hỗ trợ sức khỏe tim mạch, kiểm soát đường huyết và ngăn ngừa tổn thương tế bào. Ngoài vai trò phụ gia, axit gallic cũng là chỉ thị cho chất lượng thực phẩm trong các hệ thống phân tích polyphenol tổng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Vai trò trong y học và dược phẩm\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Axit gallic đang được xem là một ứng viên đầy hứa hẹn trong lĩnh vực y học, nhờ vào tính an toàn cao, sinh khả dụng vừa phải và phổ hoạt tính dược lý đa dạng. Trong điều trị ung thư, các nghiên cứu in vivo và in vitro chỉ ra rằng axit gallic có thể cảm ứng apoptosis, ức chế angiogenesis (sinh mạch mới) và giảm xâm lấn di căn. Đặc biệt, nó có thể làm tăng nhạy cảm của tế bào ung thư với hóa trị liệu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong lĩnh vực tim mạch, axit gallic giúp cải thiện chức năng nội mô, giảm huyết áp và ngăn ngừa oxy hóa LDL – yếu tố chính dẫn đến xơ vữa động mạch. Nó cũng có vai trò bảo vệ thần kinh thông qua giảm stress oxy hóa, làm giảm tổn thương trong các mô hình bệnh Alzheimer và Parkinson. Một số {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nghi%C3%AAn%20c%E1%BB%A9u%20ti%E1%BB%81n%20l%C3%A2m%20s%C3%A0ng%22%7D}} còn cho thấy hiệu quả trong cải thiện kháng insulin và giảm đường huyết, mở ra hướng ứng dụng trong điều trị {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%C3%A1i%20th%C3%A1o%20%C4%91%C6%B0%E1%BB%9Dng%20type%202%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Với khả năng ức chế enzym tyrosinase – enzyme xúc tác quá trình tổng hợp melanin – axit gallic còn được ứng dụng trong mỹ phẩm làm trắng da, điều trị nám và chống lão hóa. Một số sản phẩm dưỡng da cao cấp đã tích hợp axit gallic tự nhiên hoặc tổng hợp nhờ vào hiệu quả làm sáng da mà ít gây kích ứng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong công nghệ vật liệu và sinh học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong công nghệ vật liệu sinh học, axit gallic là một hợp chất kết nối sinh học lý tưởng nhờ khả năng hình thành liên kết hydro, tương tác π–π và liên kết cộng hóa trị với nhiều loại polymer tự nhiên. Khi kết hợp với gelatin, collagen hoặc chitosan, axit gallic giúp tăng cường độ bền cơ học, tính kháng khuẩn và khả năng phân hủy sinh học cho màng sinh học và hydrogel.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong kỹ thuật cảm biến sinh học, axit gallic đóng vai trò là chất nhận electron hoặc đầu dò hóa học cho cảm biến điện hóa và quang học. Nó có thể tạo phức với ion kim loại như Fe\u003Csup>3+\u003C\u002Fsup>, Cu\u003Csup>2+\u003C\u002Fsup> hoặc Zn\u003Csup>2+\u003C\u002Fsup>, từ đó cho tín hiệu đặc trưng để phát hiện kim loại nặng hoặc phân tử sinh học (ví dụ: dopamine, axit uric).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một ứng dụng nổi bật khác là vai trò của axit gallic trong tổng hợp hạt nano kim loại. Với đặc tính khử và tạo chelat mạnh, axit gallic có thể dùng để khử muối bạc hoặc vàng tạo thành nanoparticle có hoạt tính sinh học, dùng trong hệ dẫn thuốc, cảm biến sinh học hoặc chất kháng khuẩn trong y tế. Các vật liệu này đang được nghiên cứu sâu cho ứng dụng trong chẩn đoán, truyền thuốc và y học chính xác.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Độc tính và mức độ an toàn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo nhiều nghiên cứu độc chất học, axit gallic được xếp vào nhóm hợp chất có độc tính thấp. Liều gây chết LD\u003Csub>50\u003C\u002Fsub> đường uống ở chuột được xác định vào khoảng 5000 mg\u002Fkg, cho thấy hợp chất này an toàn khi sử dụng ở liều thông thường. Tuy nhiên, như mọi hợp chất phenolic, việc sử dụng quá liều hoặc trong thời gian dài có thể gây rối loạn tiêu hóa nhẹ hoặc kích ứng niêm mạc.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các cơ quan như FDA và EFSA đã chấp thuận sử dụng axit gallic và các dẫn xuất trong thực phẩm và dược phẩm với giới hạn hàm lượng an toàn. Trong mỹ phẩm, nồng độ khuyến cáo thường nhỏ hơn 0.5% để đảm bảo không gây phản ứng da, đặc biệt với da nhạy cảm. Dữ liệu an toàn và độc chất đầy đủ có thể tham khảo tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpubchem.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fcompound\u002FGallic-acid\" target=\"_blank\">PubChem – Gallic Acid\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Dù không gây đột biến gen hay độc tính sinh sản trong các thử nghiệm chuẩn, việc kiểm soát chất lượng và nguồn gốc axit gallic là điều cần thiết, nhất là khi sử dụng trong sản phẩm chức năng và dược phẩm. Việc đánh giá toàn diện cần dựa trên phân tích tạp chất, mức độ tinh khiết và sinh khả dụng sinh học của từng dẫn xuất cụ thể.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Xu hướng nghiên cứu và ứng dụng tương lai\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nghiên cứu hiện tại về axit gallic tập trung vào việc cải thiện sinh khả dụng, mở rộng ứng dụng lâm sàng và phát triển công nghệ dẫn thuốc thông minh. Các hệ dẫn thuốc nano dựa trên axit gallic giúp tăng tính ổn định trong máu, định vị chính xác đến mô đích và giải phóng hoạt chất theo thời gian. Đây là xu hướng nổi bật trong điều trị ung thư và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%87nh%20tho%C3%A1i%20h%C3%B3a%20th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong nông nghiệp, axit gallic đang được thử nghiệm như một chất sinh học thay thế thuốc trừ sâu tổng hợp nhờ khả năng kháng nấm, vi khuẩn và côn trùng. Nó cũng có thể kích thích sinh trưởng cây trồng bằng cách cải thiện khả năng chống stress sinh học và phi sinh học. Xu hướng này phù hợp với nhu cầu canh tác bền vững và hạn chế hóa chất độc hại.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Sự kết hợp giữa axit gallic và vật liệu xanh (green materials) như cellulose, lignin, polylactic acid (PLA) còn mở ra tiềm năng phát triển bao bì thông minh, vật liệu phân hủy sinh học và cảm biến môi trường. Trong tương lai, các mô hình AI và dữ liệu lớn sẽ hỗ trợ dự đoán hoạt tính sinh học của các dẫn xuất mới, giúp tăng tốc quá trình nghiên cứu và ứng dụng axit gallic trên quy mô toàn cầu.\u003C\u002Fp>","Gallic Acid",[157,158,159],"acid gallic","3,4,5-trihydroxybenzoic acid","gallic acid","Axit gallic (axit 3,4,5-trihydroxybenzoic) là một axit hữu cơ phenolic thuộc nhóm polyphenol tự nhiên có công thức phân tử C7H6O5, hiện diện phổ biến trong lá chè, hạt sồi và vỏ cây với hoạt tính chống oxy hóa vượt trội.","NATURAL_SCIENCES",[163,169,174],{"citationText":164,"title":165,"authors":166,"source":167,"year":19,"doi":16,"url":168},"National Center for Biotechnology Information. (2024). PubChem Compound Summary for CID 370, Gallic Acid.","PubChem Compound Summary for CID 370, Gallic Acid","NCBI","PubChem","https:\u002F\u002Fpubchem.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fcompound\u002FGallic-acid",{"citationText":170,"title":85,"authors":171,"source":90,"year":172,"doi":173,"url":16},"Badhani B, Sharma N, Kakkar R. (2015). Gallic acid: a versatile antioxidant with promising therapeutic and industrial applications. RSC Advances, 5(35), 27540–27557.","Badhani, Sharma, Kakkar",2015,"10.1039\u002FC5RA01911G",{"citationText":175,"title":176,"authors":177,"source":178,"year":172,"doi":179,"url":16},"Choubey S, Varughese LR, Kumar V, Beniwal V. (2015). Medicinal Importance of Gallic Acid and Its Ester Derivatives: a Patent Review. Pharmaceutical Patent Analyst, 4(4), 305–315.","Medicinal Importance of Gallic Acid and Its Ester Derivatives: a Patent Review","Choubey, Varughese, Kumar","Pharmaceutical Patent Analyst","10.4155\u002Fppa.15.14",[181,184,187],{"question":182,"answer":183},"Cấu trúc hóa học của axit gallic quyết định hoạt tính chống oxy hóa như thế nào?","Axit gallic sở hữu ba nhóm hydroxyl (-OH) liên tiếp ở các vị trí C-3, C-4 và C-5 trên vòng thơm (cấu trúc pyrogallol), giúp nó dễ dàng cho nguyên tử hydro để trung hòa các gốc tự do ROS và tạo thành gốc phenoxyl bền vững.",{"question":185,"answer":186},"Axit gallic tự nhiên có thể được chiết xuất từ những nguồn thực vật nào?","Axit gallic phân bố dồi dào trong ngũ bội tử (galls), quả chiêu liêu (chiêu liêu myrobalan), lá trà xanh, vỏ hạt sồi, quả nho và các loại quả mọng họ berry.",{"question":188,"answer":189},"Các dẫn xuất ester của axit gallic được ứng dụng như thế nào?","Các dẫn xuất alkyl ester như propyl gallate, octyl gallate và lauryl gallate có tính kỵ nước cao hơn nên được sử dụng làm chất chống oxy hóa bảo quản dầu mỡ thực phẩm, mỹ phẩm và dược phẩm.",{"id":191,"researcherId":16,"name":192,"imageUrl":193},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":195,"researcherId":16,"name":196,"imageUrl":197},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[199,200,201,202,203,204,205,206,207,208],"khả năng chống oxy hóa","vật liệu sinh học","tính chất chống oxy hóa","bảo vệ thực vật","điều kiện môi trường","hoạt tính sinh học","ung thư đại trực tràng","nghiên cứu tiền lâm sàng","đái tháo đường type 2","bệnh thoái hóa thần kinh",10,true,"PUBLISHED","2025-05-27T02:05:39.592+00:00","2026-09-02T12:11:00.568+00:00","2025-05-31T13:51:27.618+00:00","2026-09-02T12:10:59.769+00:00","2026-09-02T11:22:41.474+00:00",611,[219,222,225,228,231,234,237,240,243,246],{"id":220,"title":221,"term":220,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"chuột cống trắng","Chuột cống trắng là gì? Các công bố khoa học về Chuột cống trắng",{"id":223,"title":224,"term":223,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"chỉ thị phân tử","Chỉ thị phân tử là gì? Các nghiên cứu khoa học về Chỉ thị phân tử",{"id":226,"title":227,"term":226,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"peptidoglycan","Peptidoglycan là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":229,"title":230,"term":229,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"độc tính cấp","Độc tính cấp là gì? Các nghiên cứu khoa học về Độc tính cấp",{"id":232,"title":233,"term":232,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"acute toxicity","Acute toxicity là gì? Các nghiên cứu khoa học về Acute toxicity",{"id":235,"title":236,"term":235,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"synthesis","Synthesis là gì? Các công bố khoa học về Synthesis",{"id":238,"title":239,"term":238,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"thiên địch","Thiên địch là gì? Các công bố khoa học về Thiên địch",{"id":241,"title":242,"term":241,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"nuciferin","Nuciferin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nuciferin",{"id":244,"title":245,"term":244,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"xelox","Xelox là gì? Các nghiên cứu khoa học về Xelox",{"id":247,"title":248,"term":247,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"naringin","Naringin là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Naringin"]