[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_axit%20b%C3%A9o%20t%E1%BB%B1%20do{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_axit béo tự do":39},{"code":4,"data":5,"meta":19},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":37,"vietnamLatest":38},[],[8,24],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":19,"totalCitation":20,"url":21,"doi":22,"summary":23},"bd1999fe-9d91-4066-9bb8-f6f0803b347d","Axit béo tự do và tế bào đơn nhân máu ngoại vi (PBMC) tương quan với tình trạng viêm mạn tính trong bệnh béo phì","Free fatty acids and peripheral blood mononuclear cells (PBMC) are correlated with chronic inflammation in obesity",[13,14,15],"Liqiang Su","Fanghui Li","Minghui Quan",5,"Lipids in Health and Disease",false,null,2,"https:\u002F\u002Flipidworld.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs12944-023-01842-y","10.1186\u002Fs12944-023-01842-y","\u003Cp>\u003Cb>Khảo sát chuyển hóa miễn dịch lâm sàng\u003C\u002Fb> phân tích mối tương quan giữa nồng độ các dạng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">axit béo tự do\u003C\u002Fb> trong máu và tình trạng viêm mạn tính \u003Ci>chronic inflammation\u003C\u002Fi> ở bệnh béo phì \u003Ci>obesity\u003C\u002Fi>. Xét nghiệm chỉ ra sự biểu hiện thụ thể CD36 và TLR4 tương quan thuận với phản ứng viêm. Dữ liệu làm sáng tỏ mối nối giữa \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">axit béo tự do\u003C\u002Fb> và rối loạn miễn dịch, dù cỡ mẫu nghiên cứu còn hạn chế.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":30,"journalName":31,"vietnamJournal":18,"publishDate":32,"publishYear":33,"totalCitation":19,"url":34,"doi":35,"summary":36},"30d7c751-c916-427f-a8ba-10da8198d981","Phân tích định lượng các acylglycerol và axit béo tự do trong dầu cọ bằng phương pháp phổ cộng hưởng từ hạt nhân 13C","Quantitative analysis of partial acylglycerols and free fatty acids in palm oil by 13C nuclear magnetic resonance spectroscopy",[29],"Soon Ng",1,"Journal of the American Oil Chemists' Society","2000-07-01",2000,"https:\u002F\u002Faocs.onlinelibrary.wiley.com\u002Fdoi\u002F10.1007\u002Fs11746-000-0120-7","10.1007\u002Fs11746-000-0120-7","\u003Cp>\u003Cb>Nghiên cứu hóa phân tích lipid học\u003C\u002Fb> phát triển phương pháp phổ cộng hưởng từ hạt nhân \u003Ci>13C NMR\u003C\u002Fi> định lượng thành phần acylglycerol và hàm lượng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">axit béo tự do\u003C\u002Fb> trong mẫu dầu cọ thương phẩm. Bằng việc phân tích tín hiệu carbon aliphatic và carbonyl, phép đo xác định chuẩn xác nồng độ các dẫn xuất lipid mà không cần thủy phân tách pha phức tạp. Kết quả hỗ trợ kiểm chuẩn chất lượng dầu thực vật chứa \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">axit béo tự do\u003C\u002Fb>, dù độ nhạy đòi hỏi phổ kế từ trường cao.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":40,"meta":19},{"id":41,"title":42,"description":43,"content":44,"term":41,"englishTitle":45,"synonyms":46,"definition":50,"discipline":51,"references":52,"faqs":71,"createUser":81,"publishUser":84,"keywords":88,"keywordCount":95,"enrichTopicLink":18,"status":96,"createTime":97,"updateTime":98,"publishTime":99,"linkEnrichedTime":100,"publicationScanTime":101,"contentErrorMessage":19,"viewCount":102,"relateTopics":103},"axit béo tự do","Axit béo tự do là gì? Sinh lý học và bệnh căn chuyển hóa","Axit béo tự do là nguồn năng lượng lipid quan trọng, tham gia điều hòa chuyển hóa và là cơ chế then chốt gây đề kháng insulin trong hội chứng chuyển hóa.","\u003Cdiv>\u003Ch2>Định nghĩa axit béo tự do\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\n\u003Cstrong>Axit béo tự do (Free Fatty Acids, FFA)\u003C\u002Fstrong> là các phân tử lipid không ở dạng ester hóa, tồn tại độc lập với triglycerid hoặc phospholipid. Trong máu, chúng chủ yếu gắn kết với protein huyết tương, đặc biệt là albumin, để di chuyển đến các cơ quan khác nhau. FFA đóng vai trò là nguồn năng lượng tức thì, tham gia điều hòa chuyển hóa và góp phần vào nhiều cơ chế tín hiệu sinh học.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cấu trúc hóa học và phân loại\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nCấu trúc cơ bản của FFA gồm một chuỗi hydrocarbon dài và một nhóm carboxyl (-COOH) tự do. Công thức hóa học tổng quát của FFA có thể biểu diễn dưới dạng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">R-COOH\u003C\u002Fscript>, trong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">R\u003C\u002Fscript> là mạch hydrocarbon có độ dài thay đổi từ bốn đến hơn hai mươi nguyên tử carbon.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Axit béo bão hòa:\u003C\u002Fstrong> không có liên kết đôi, thường ở trạng thái rắn ở nhiệt độ phòng, ví dụ axit palmitic, axit stearic.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Axit béo không bão hòa đơn:\u003C\u002Fstrong> chứa một liên kết đôi, ví dụ axit oleic.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Axit béo không bão hòa đa:\u003C\u002Fstrong> chứa nhiều liên kết đôi, là thành phần quan trọng trong cơ chế tín hiệu và cấu trúc màng sinh học.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Nguồn gốc hình thành và chuyển hóa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nFFA chủ yếu được hình thành từ quá trình thủy phân {{topic|%7B%22topic%22%3A%22triglycerid%22%7D}} trong mô mỡ nhờ hoạt động của enzyme lipase. Quá trình này chịu ảnh hưởng trực tiếp của các hormone: insulin ức chế giải phóng FFA, trong khi glucagon, adrenaline và cortisol kích thích phân giải lipid.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nQuá trình chuyển hóa FFA chủ yếu diễn ra trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ty%20th%E1%BB%83%22%7D}} thông qua quá trình beta-oxy hóa, cắt dần chuỗi carbon thành các đơn vị hai carbon tạo acetyl-CoA, NADH và FADH2. Quá trình oxy hóa hoàn toàn một phân tử axit palmitic có thể mang lại năng lượng sinh học tương đương \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">106 \\, ATP\u003C\u002Fscript> cung cấp cho các hoạt động của tế bào.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Vai trò sinh lý và bệnh học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nFFA là nguồn nhiên liệu thiết yếu cho nhiều cơ quan, đặc biệt là cơ tim và cơ xương trong trạng thái nhịn đói hoặc vận động kéo dài. Ngoài ra, FFA tham gia cấu trúc màng tế bào và hoạt hóa các thụ thể nhân như PPAR (Peroxisome Proliferator-Activated Receptors).\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTuy nhiên, nồng độ FFA trong huyết tương tăng cao mạn tính đóng vai trò bệnh sinh hàng đầu trong cơ chế {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%81%20kh%C3%A1ng%20insulin%22%7D}} ở mô cơ và mô mỡ, thúc đẩy tăng sản xuất glucose tại gan và gây độc lipid cho tế bào beta đảo tụy. Sự rối loạn này là mắt xích trung tâm kết nối giữa béo phì, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%99i%20ch%E1%BB%A9ng%20chuy%E1%BB%83n%20h%C3%B3a%22%7D}}, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%87nh%20gan%20nhi%E1%BB%85m%20m%E1%BB%A1%20kh%C3%B4ng%20do%20r%C6%B0%E1%BB%A3u%22%7D}} và đái tháo đường type hai.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phương pháp đo lường và ứng dụng lâm sàng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nĐịnh lượng FFA huyết tương được thực hiện thông qua các phương pháp đo màu enzyme (enzymatic colorimetric assay), {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%E1%BA%AFc%20k%C3%BD%20kh%C3%AD%22%7D}} - khối phổ (GC-MS) hoặc khối phổ (MS). Theo dõi nồng độ FFA hỗ trợ đánh giá nguy cơ tim mạch chuyển hóa và theo dõi hiệu quả của các can thiệp lối sống cũng như điều trị dược lý như thuốc kích hoạt PPAR-gamma.\n\u003C\u002Fp>\n\u003C\u002Fdiv>","free fatty acids",[47,48,49],"axit béo không ester hóa","FFA","NEFA","Axit béo tự do (Free Fatty Acids – FFA, NEFA) là các phân tử axit carboxylic mạch hydrocarbon không ester hóa, lưu hành trong máu gắn với albumin và đóng vai trò là nguồn nhiên liệu lipid chủ yếu của cơ thể.","NATURAL_SCIENCES",[53,59,65],{"citationText":54,"title":55,"authors":56,"source":57,"year":19,"doi":58,"url":19},"Boden, G. (1997). Role of fatty acids in the pathogenesis of insulin resistance and NIDDM. Diabetes.","Role of fatty acids in the pathogenesis of insulin resistance and NIDDM","Guenther Boden","Diabetes","10.2337\u002Fdiabetes.46.1.3",{"citationText":60,"title":61,"authors":62,"source":63,"year":19,"doi":64,"url":19},"Frayn, K. (1998). Regulation of Fatty Acid Delivery in Vivo. Advances in Experimental Medicine and Biology.","Regulation of Fatty Acid Delivery in Vivo","Keith N. Frayn","Advances in Experimental Medicine and Biology","10.1007\u002F978-1-4899-1928-1_16",{"citationText":66,"title":67,"authors":68,"source":69,"year":19,"doi":70,"url":19},"Randle, P. (1963). THE GLUCOSE FATTY-ACID CYCLE ITS ROLE IN INSULIN SENSITIVITY AND THE METABOLIC DISTURBANCE OF DIABETES MELLITUS. The Lancet.","THE GLUCOSE FATTY-ACID CYCLE ITS ROLE IN INSULIN SENSITIVITY AND THE METABOLIC DISTURBANCE OF DIABETES MELLITUS","Philip J. Randle, P. B. Garland","The Lancet","10.1016\u002Fs0140-6736(63)91500-9",[72,75,78],{"question":73,"answer":74},"Axit béo tự do được giải phóng vào tuần hoàn máu như thế nào?","Khi cơ thể đói hoặc có kích thích giao cảm, enzyme lipase nhạy cảm hormone (HSL) và ATGL tại mô mỡ sẽ thủy phân triglycerid dự trữ thành glycerol và axit béo tự do, giải phóng vào máu liên kết với protein albumin huyết tương.",{"question":76,"answer":77},"Tại sao nồng độ axit béo tự do cao lại gây đề kháng insulin?","Nồng độ FFA cao trong máu làm tăng tích tụ các chất chuyển hóa trung gian như diacylglycerol (DAG) và ceramide trong tế bào cơ và gan, kích hoạt protein kinase C (PKC) gây phosphoryl hóa serine của thụ thể IRS-1, từ đó làm gián đoạn dòng truyền tín hiệu thu nhận glucose của insulin.",{"question":79,"answer":80},"Axit béo bão hòa và không bão hòa khác nhau như thế nào về tác động sức khỏe?","Axit béo bão hòa chuỗi dài dễ gây stress lưới nội chất và phản ứng viêm mô mỡ, trong khi các axit béo không bão hòa đơn và đa (như omega-3) có tác dụng chống viêm và cải thiện độ nhạy insulin của mô ngoại vi.",{"id":30,"researcherId":19,"name":82,"imageUrl":83},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":85,"researcherId":19,"name":86,"imageUrl":87},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[89,90,91,92,93,94],"triglycerid","ty thể","đề kháng insulin","hội chứng chuyển hóa","bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu","sắc ký khí",6,"PUBLISHED","2025-05-02T04:39:52.043+00:00","2026-09-06T05:21:29.845+00:00","2025-08-19T09:32:18.897+00:00","2026-08-29T03:03:26.985+00:00","2026-09-06T05:21:29.841+00:00",383,[104,107,110,113,116,119,122,125,128,131],{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"chỉ số nhân trắc","Chỉ số nhân trắc là gì? Các nghiên cứu khoa học về Chỉ số nhân trắc",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"acute toxicity","Acute toxicity là gì? Các nghiên cứu khoa học về Acute toxicity",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"apoptosis","Apoptosis là gì? Các nghiên cứu khoa học về Apoptosis",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"gc ms ms","Công nghệ GC-MS\u002FMS là gì? Các công bố khoa học về GC-MS\u002FMS",{"id":117,"title":118,"term":117,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"nuciferin","Nuciferin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nuciferin",{"id":120,"title":121,"term":120,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"haplotype","Haplotype là gì? Các nghiên cứu khoa học về Haplotype",{"id":123,"title":124,"term":123,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"sinh học tế bào","Sinh học tế bào là gì? Các nghiên cứu về Sinh học tế bào",{"id":126,"title":127,"term":126,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"phả hệ","Phả hệ là gì? Các công bố khoa học về Phả hệ",{"id":129,"title":130,"term":129,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"sự cô đơn","Sự cô đơn là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":132,"title":133,"term":132,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"sucrose","Sucrose là gì? Các công bố khoa học về Sucrose"]