[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_axit%20arachidonic{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_axit arachidonic":144},{"code":4,"data":5,"meta":20},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":76,"vietnamFeatured":142,"vietnamLatest":143},[7,24,37,50,64],{"publicationId":8,"title":9,"originalTitle":10,"authorNames":11,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":19,"totalCitation":20,"url":21,"doi":22,"summary":23},"b6e1a39c-9703-4791-a8a3-c7ae92a77e8c","Các tiến bộ nghiên cứu về sản xuất axit arachidonic bằng lên men và biến đổi gen của Mortierella alpina","Research advances on arachidonic acid production by fermentation and genetic modification of Mortierella alpina",[12,13,14],"Huidan Zhang","Qiu Cui","Xiaojin Song",3,"World Journal of Microbiology and Biotechnology",false,"2021-01-04",2021,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs11274-020-02984-2","10.1007\u002Fs11274-020-02984-2","\u003Cp>Tổng quan công nghệ sinh học vi sinh cập nhật những tiến bộ trong sản xuất \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">axit arachidonic\u003C\u002Fb> quy mô công nghiệp bằng công nghệ lên men và biến đổi gen nấm \u003Ci>Mortierella alpina\u003C\u002Fi>. Tác giả tổng hợp các chiến lược tối ưu hóa môi trường nuôi cấy và kỹ thuật trao đổi chất nhằm gia tăng hàm lượng lipid nội bào. Báo cáo định hướng ứng dụng nguồn dầu giàu ARA bổ sung vào sữa bột trẻ em.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":30,"journalName":31,"vietnamJournal":17,"publishDate":32,"publishYear":33,"totalCitation":20,"url":34,"doi":35,"summary":36},"f1f082b6-8f2e-4351-a892-aaad08affcf7","Các axit béo không bão hòa đa, viêm và miễn dịch","Polyunsaturated fatty acids, inflammation, and immunity",[29],"Philip C. Calder",1,"Lipids","2001-09-01",2001,"https:\u002F\u002Faocs.onlinelibrary.wiley.com\u002Fdoi\u002F10.1007\u002Fs11745-001-0812-7","10.1007\u002Fs11745-001-0812-7","\u003Cp>Tổng quan miễn dịch học dinh dưỡng phân tích vai trò của các axit béo không bão hòa đa và con đường chuyển hóa \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">axit arachidonic\u003C\u002Fb> trong điều hòa phản ứng viêm và miễn dịch tế bào. Tác giả làm rõ cơ chế tổng hợp các chất trung gian prostaglandin và leukotriene thúc đẩy quá trình hoạt hóa bạch cầu. Bài báo đề xuất chiến lược cân đối tỷ lệ omega-6\u002Fomega-3 trong điều trị bệnh mạn tính.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":38,"title":39,"originalTitle":40,"authorNames":41,"authorCount":15,"journalName":31,"vietnamJournal":17,"publishDate":45,"publishYear":46,"totalCitation":20,"url":47,"doi":48,"summary":49},"1415e016-c54b-4d0c-a0a7-37d4f236a6fb","Sự chuyển hóa và tỷ lệ n−6\u002Fn−3 của axit béo thiết yếu ở chuột: Tác động của axit arachidonic trong chế độ ăn uống và hỗn hợp lignan từ mè (sesamin và episesamin)","The metabolism and n−6\u002Fn−3 ratio of essential fatty acids in rats: Effect of dietary arachidonic acid and a mixture of sesame lignans (sesamin and episesamin)",[42,43,44],"Rumi Umeda-Sawada","Megumi Ogawa","Osamu Igarashi","1998-06-01",1998,"https:\u002F\u002Faocs.onlinelibrary.wiley.com\u002Fdoi\u002F10.1007\u002Fs11745-998-0241-7","10.1007\u002Fs11745-998-0241-7","\u003Cp>Khảo sát chuyển hóa dinh dưỡng nghiên cứu tác động của chế độ ăn bổ sung \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">axit arachidonic\u003C\u002Fb> (AA) kết hợp hỗn hợp lignan từ hạt mè (sesamin và episesamin) lên tỷ lệ axit béo n-6\u002Fn-3 ở chuột cống. Phân tích lipid huyết thanh và mô gan cho thấy lignan ức chế chọn lọc enzyme delta-5 desaturase giúp cân bằng hàm lượng eicosanoid. Công trình định hướng phát triển thực phẩm chức năng bảo vệ tim mạch.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":51,"title":52,"originalTitle":53,"authorNames":54,"authorCount":57,"journalName":58,"vietnamJournal":17,"publishDate":59,"publishYear":60,"totalCitation":20,"url":61,"doi":62,"summary":63},"f672c9ec-8e55-4f9b-a8b7-9e208697dbec","Sự tham gia của canxi ngoại bào trong việc giải phòng axit arachidonic bởi các nguyên bào đại thực bào màng bụng chuột","Involvement of external calcium in the release of arachidonic acid by mouse peritoneal macrophages",[55,56],"Belén Fernández","Jesús Balsinde",2,"FEBS Letters","1990-07-30",1990,"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fpii\u002F001457939080984Q","10.1016\u002F0014-5793(90)80984-q","\u003Cp>Nghiên cứu sinh hóa học tế bào khảo sát sự tham gia của dòng canxi ngoại bào trong cơ chế kích thích giải phóng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">axit arachidonic\u003C\u002Fb> từ màng đại thực bào phúc mạc chuột. Thử nghiệm với các chất chẹn kênh canxi xác nhận enzyme phospholipase A2 phụ thuộc canxi đóng vai trò then chốt trong chu trình thủy phân phospholipid. Kết quả làm sáng tỏ con đường truyền tín hiệu kích hoạt viêm tế bào.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":65,"title":66,"originalTitle":67,"authorNames":68,"authorCount":72,"journalName":20,"vietnamJournal":17,"publishDate":20,"publishYear":20,"totalCitation":20,"url":73,"doi":74,"summary":75},"0295fb43-d966-4445-b7b9-4d0b0458e077","Làm giàu thức ăn sống bằng axit arachidonic tăng cường khả năng chống chịu stress, hoạt tính enzym tiêu hóa và tổng khả năng chống oxy hóa ở ấu trùng cá tráp vây vàng (Acanthopagrus latus)","Enrichment of live foods with arachidonic acid enhanced stress resistance, digestive enzyme activity, and total antioxidant capacity in yellowfin seabream (Acanthopagrus latus) larvae",[69,70,71],"Noori, Farzaneh","Morshedi, Vahid","Mozanzadeh, Mansour Torfi",8,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs10499-023-01348-5","10.1007\u002Fs10499-023-01348-5","\u003Cp>Thực nghiệm nuôi trồng thủy sản đánh giá hiệu quả của việc làm giàu thức ăn sống bằng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">axit arachidonic\u003C\u002Fb> đối với khả năng chống chịu stress và hoạt tính enzyme tiêu hóa ở ấu trùng cá vây vàng \u003Ci>Acanthopagrus latus\u003C\u002Fi>. Bổ sung hàm lượng ARA tối ưu giúp nâng cao tỷ lệ sống sót, tăng cường khả năng chống oxy hóa tổng số và thúc đẩy tăng trưởng nhanh. Nghiên cứu hoàn thiện quy trình sản xuất giống cá biển.\u003C\u002Fp>",[77,91,104,117,130],{"publicationId":78,"title":79,"originalTitle":80,"authorNames":81,"authorCount":85,"journalName":86,"vietnamJournal":17,"publishDate":20,"publishYear":20,"totalCitation":87,"url":88,"doi":89,"summary":90},"5bd2b68b-ab70-4819-be62-519268ce8860","Axit docosahexaenoic và axit arachidonic như những chất dinh dưỡng bảo vệ thần kinh trong suốt vòng đời","Docosahexaenoic and Arachidonic Acids as Neuroprotective Nutrients throughout the Life Cycle",[82,83,84],"Verónica Sambra","Francisca Echeverría","Alfonso Valenzuela",5,"Nutrients",75,"https:\u002F\u002Fwww.mdpi.com\u002F2072-6643\u002F13\u002F3\u002F986","10.3390\u002Fnu13030986","\u003Cp>Tổng quan thần kinh học dinh dưỡng phân tích vai trò bảo vệ thần kinh của axit docosahexaenoic DHA và \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">axit arachidonic\u003C\u002Fb> ARA trong suốt vòng đời của con người từ giai đoạn bào thai đến tuổi già. Bộ đôi axit béo thiết yếu này tham gia cấu trúc màng synapse, dẫn truyền tín hiệu thần kinh và ngăn ngừa thoái hóa não bộ. Bài báo khuyến nghị bổ sung đầy đủ dưỡng chất trong khẩu phần ăn hàng ngày.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":92,"title":93,"originalTitle":94,"authorNames":95,"authorCount":85,"journalName":99,"vietnamJournal":17,"publishDate":20,"publishYear":20,"totalCitation":100,"url":101,"doi":102,"summary":103},"796def30-ae63-4236-84f1-3a07c559cbd8","Axit arachidonic như một chỉ báo sớm về tình trạng viêm trong quá trình phát triển bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu","Arachidonic Acid as an Early Indicator of Inflammation during Non-Alcoholic Fatty Liver Disease Development",[96,97,98],"Klaudia Sztolsztener","Adrian Chabowski","Ewa Harasim‐Symbor","Biomolecules",66,"https:\u002F\u002Fwww.mdpi.com\u002F2218-273X\u002F10\u002F8\u002F1133","10.3390\u002Fbiom10081133","\u003Cp>Khảo sát sinh hóa bệnh học đánh giá vai trò của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">axit arachidonic\u003C\u002Fb> như một chỉ dấu sinh học cảnh báo sớm tình trạng viêm gan trong tiến trình phát triển bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu NAFLD. Dữ liệu phân tích lipidomics ghi nhận sự tích lũy các chất chuyển hóa oxylipin từ ARA tương quan thuận với mức độ tổn thương mô học gan. Nghiên cứu hỗ trợ chẩn đoán phân tử sớm bệnh lý gan nhiễm mỡ.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":105,"title":106,"originalTitle":107,"authorNames":108,"authorCount":112,"journalName":113,"vietnamJournal":17,"publishDate":20,"publishYear":20,"totalCitation":30,"url":114,"doi":115,"summary":116},"afc69753-1cc4-4080-ac9e-dcd2ffb221f1","Vai trò của chuyển hóa axit arachidonic trong thoái hóa đĩa đệm: xác định các dấu ấn sinh học và mục tiêu điều trị tiềm năng thông qua phân tích đa omics và chiến lược trí tuệ nhân tạo","Role of arachidonic acid metabolism in intervertebral disc degeneration: identification of potential biomarkers and therapeutic targets via multi-omics analysis and artificial intelligence strategies",[109,110,111],"Jianye Tan","Meiling Shi","Bin Li",6,"Lipids in Health and Disease","https:\u002F\u002Flipidworld.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs12944-023-01962-5","10.1186\u002Fs12944-023-01962-5","\u003Cp>Ứng dụng phân tích đa omics kết hợp trí tuệ nhân tạo làm rõ vai trò của con đường chuyển hóa \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">axit arachidonic\u003C\u002Fb> trong bệnh sinh thoái hóa đĩa đệm cột sống (IVDD). Các thuật toán học máy nhận diện enzyme PTGS2 và các eicosanoid gây viêm là đích can thiệp trị liệu tiềm năng giúp ngăn ngừa chết theo chương trình của tế bào nhân nhầy. Phát hiện mở ra hướng phát triển thuốc giảm đau thoái hóa mới.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":118,"title":119,"originalTitle":120,"authorNames":121,"authorCount":85,"journalName":20,"vietnamJournal":17,"publishDate":125,"publishYear":126,"totalCitation":20,"url":127,"doi":128,"summary":129},"2cb6a859-8200-4510-bf4e-707672e5947b","Nghiên cứu điều hòa hình thái nấm Mortierella alpina và nâng cao năng suất axit arachidonic bằng ion kim loại","Study on the regulation of Mortierella alpina morphology and high yield of arachidonic acid by metal ions",[122,123,124],"Yuanbang Feng","Xin Zhang","Hua Yang","2024-03-24",2024,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs43393-024-00249-9","10.1007\u002Fs43393-024-00249-9","\u003Cp>Nghiên cứu công nghệ lên men tối ưu hóa nồng độ các ion kim loại vi lượng nhằm điều khiển hình thái sợi nấm \u003Ci>Mortierella alpina\u003C\u002Fi> và nâng cao năng suất sinh tổng hợp \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">axit arachidonic\u003C\u002Fb>. Sự cân đối tỷ lệ ion Fe2+, Zn2+ và Mg2+ kích thích tạo thành các viên sinh khối nhỏ gọn giúp tăng cường chuyển khối oxy và tích lũy lipid. Kết quả ứng dụng trực tiếp trong sản xuất ARA công nghiệp.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":131,"title":132,"originalTitle":133,"authorNames":134,"authorCount":72,"journalName":20,"vietnamJournal":17,"publishDate":138,"publishYear":126,"totalCitation":20,"url":139,"doi":140,"summary":141},"ce1d0189-94cb-4a58-bfe6-7d7446ab0df3","Các chất trung gian lipid có nguồn gốc từ axit arachidonic trong cơ chế sinh bệnh xơ cứng rải rác: thúc đẩy hay kìm hãm sự tiến triển bệnh?","Arachidonic acid-derived lipid mediators in multiple sclerosis pathogenesis: fueling or dampening disease progression?",[135,136,137],"Jelle Y. Broos","Rianne T. M. van der Burgt","Julia Konings","2024-01-17","https:\u002F\u002Fjneuroinflammation.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs12974-023-02981-w","10.1186\u002Fs12974-023-02981-w","\u003Cp>Tổng quan thần kinh miễn dịch học phân tích tác động hai mặt của các chất trung gian lipid có nguồn gốc từ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">axit arachidonic\u003C\u002Fb> trong cơ chế bệnh sinh của bệnh xơ cứng rải rác MS. Trong khi các prostaglandin và leukotriene khởi phát viêm thần kinh và phá hủy vỏ myelin thì các lipoxin lại đóng vai trò thoái lui viêm bảo vệ mô não. Bài viết định hướng liệu pháp điều hòa miễn dịch nhắm đích lipid.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":145,"meta":20},{"id":146,"title":147,"description":148,"content":149,"term":146,"englishTitle":150,"synonyms":151,"definition":155,"discipline":156,"references":157,"faqs":173,"createUser":183,"publishUser":20,"keywords":186,"keywordCount":197,"enrichTopicLink":198,"status":199,"createTime":200,"updateTime":201,"publishTime":20,"linkEnrichedTime":202,"publicationScanTime":203,"contentErrorMessage":20,"viewCount":204,"relateTopics":205},"axit arachidonic","Axit arachidonic là gì? Các bài nghiên cứu khoa học","Axit arachidonic là một axit béo không bão hòa đa omega-6 có 20 carbon, đóng vai trò tiền chất sinh học cho các phân tử trung gian như prostaglandin và leukotriene. Nó tồn tại chủ yếu trong màng tế bào động vật và tham gia điều hòa phản ứng viêm, miễn dịch, chức năng thần kinh và nội môi sinh học. ","\u003Cp>\u003Cstrong>axit arachidonic\u003C\u002Fstrong> (arachidonic acid) là Axit arachidonic (Arachidonic Acid - AA) là một acid béo không bão hòa đa thiết yếu chứa 20 nguyên tử carbon và 4 liên kết đôi cis (20:4, ω-6), thành phần cấu trúc của màng tế bào và tiền chất trung tâm của chuỗi chuyển hóa eicosanoid gây viêm.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Định nghĩa axit arachidonic\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Axit arachidonic (AA) là một {{topic|%7B%22topic%22%3A%22axit%20b%C3%A9o%20kh%C3%B4ng%20b%C3%A3o%20h%C3%B2a%20%C4%91a%22%7D}} thuộc nhóm omega-6, có công thức phân tử \u003Ccode>C_{20}H_{32}O_{2}\u003C\u002Fcode>. Trong sinh học người, AA là thành phần thiết yếu của màng phospholipid và đóng vai trò tiền chất quan trọng cho nhiều phân tử dẫn xuất sinh học hoạt động mạnh, bao gồm prostaglandin, leukotriene và thromboxane.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>AA thường không được phân loại là axit béo thiết yếu ở {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ng%C6%B0%E1%BB%9Di%20tr%C6%B0%E1%BB%9Fng%20th%C3%A0nh%20kh%E1%BB%8Fe%20m%E1%BA%A1nh%22%7D}}, vì cơ thể có thể tổng hợp nó từ axit linoleic – một axit béo thiết yếu có nhiều trong dầu thực vật. Tuy nhiên, ở trẻ sơ sinh hoặc trong một số tình trạng thiếu hụt dinh dưỡng hoặc chuyển hóa, AA có thể trở nên thiết yếu có điều kiện.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong tế bào người, AA chủ yếu được lưu trữ ở vị trí sn-2 của phosphatidylcholine và phosphatidylethanolamine trong màng tế bào. Khi có tín hiệu sinh học, nó được giải phóng để tham gia vào các chuỗi phản ứng sinh hóa điều hòa viêm, miễn dịch và các quá trình nội môi khác.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cấu trúc hóa học và tính chất vật lý\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Axit arachidonic có cấu trúc chuỗi thẳng gồm 20 nguyên tử carbon và 4 liên kết đôi cis tại các vị trí 5, 8, 11 và 14, viết tắt là 20:4(n-6). Các liên kết đôi cis tạo ra các uốn cong trong cấu trúc, giúp tăng tính linh hoạt cho màng lipid nơi AA gắn kết.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>AA có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%87t%20%C4%91%E1%BB%99%20n%C3%B3ng%20ch%E1%BA%A3y%22%7D}} thấp (khoảng -49°C), là chất lỏng ở nhiệt độ phòng, không tan trong nước nhưng tan tốt trong dung môi hữu cơ như chloroform, ethanol và diethyl ether. Trong các tế bào động vật, AA tồn tại chủ yếu ở dạng liên kết este với phospholipid, chỉ giải phóng khi có hoạt động enzyme như phospholipase A₂.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bảng dưới đây tóm tắt một số tính chất vật lý và hóa học cơ bản của AA:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Đặc tính\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Giá trị\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Công thức phân tử\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\u003Ccode>C_{20}H_{32}O_{2}\u003C\u002Fcode>\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Khối lượng phân tử\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>304.47 g\u002Fmol\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Số liên kết đôi\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>4 (cis)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Nhiệt độ nóng chảy\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>−49 °C\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Tan trong nước\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Không\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Sinh tổng hợp và chuyển hóa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>AA được tổng hợp nội sinh từ axit linoleic thông qua chuỗi phản ứng khử hydro và elongation (kéo dài mạch). Quá trình này chủ yếu xảy ra tại gan và mô mỡ. Tuy nhiên, tốc độ chuyển hóa từ linoleic sang AA ở người khá chậm và có thể bị ảnh hưởng bởi các yếu tố như giới tính, tuổi tác, chế độ ăn và mức độ viêm.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>AA có thể được giải phóng từ màng tế bào nhờ hoạt động của enzyme phospholipase A₂ (PLA₂). Khi được tự do, AA trở thành chất nền cho ba con đường chuyển hóa chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cyclooxygenase (COX):\u003C\u002Fstrong> tạo ra prostaglandin (PGs) và thromboxane (TXs) – liên quan đến viêm, đau và đông máu.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Lipoxygenase (LOX):\u003C\u002Fstrong> sản xuất leukotriene (LTs) và lipoxin (LXs) – điều hòa phản ứng miễn dịch và viêm mãn tính.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cytochrome P450 (CYP450):\u003C\u002Fstrong> tạo ra các chất chuyển hóa như EETs (epoxyeicosatrienoic acids) và HETEs (hydroxyeicosatetraenoic acids) – liên quan đến huyết áp, chức năng mạch máu và sinh lý tim mạch.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Mỗi con đường chuyển hóa tạo ra một nhóm sản phẩm sinh học có hoạt tính riêng biệt, tương tác lẫn nhau trong điều hòa phản ứng viêm, đáp ứng miễn dịch và cân bằng nội môi của cơ thể.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Vai trò sinh lý và bệnh lý\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>AA và các eicosanoid chuyển hóa từ nó có vai trò then chốt trong nhiều hoạt động sinh lý của cơ thể. Chúng điều chỉnh viêm, đông máu, trương lực mạch máu, và cả {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%E1%BA%ABn%20truy%E1%BB%81n%20th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}}. Nhờ khả năng ảnh hưởng đến nhiều quá trình tế bào khác nhau, AA được xem là một axit béo tín hiệu sinh học đa chức năng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các quá trình phụ thuộc AA bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Khởi phát và điều chỉnh phản ứng viêm cấp và mãn tính.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Điều chỉnh áp suất mạch máu và dòng máu tại mô cơ quan.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Truyền tín hiệu thần kinh và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A1t%20tri%E1%BB%83n%20th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}} trung ương, đặc biệt trong thời kỳ bào thai và sơ sinh.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Tuy nhiên, khi các con đường chuyển hóa AA bị rối loạn, ví dụ như hoạt hóa quá mức của COX-2 hoặc 5-LOX, cơ thể có thể gặp phải tình trạng viêm mãn tính, xơ vữa động mạch, bệnh hen suyễn, ung thư, và thậm chí là bệnh Alzheimer.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Nguồn thực phẩm và nhu cầu dinh dưỡng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Axit arachidonic (AA) có mặt tự nhiên chủ yếu trong thực phẩm có nguồn gốc động vật. Các nguồn giàu AA bao gồm thịt đỏ, nội tạng động vật, lòng đỏ trứng và một số loài cá biển. Thực phẩm thực vật thường không chứa AA trực tiếp nhưng lại cung cấp axit linoleic – tiền chất để tổng hợp AA trong cơ thể.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hiệu suất chuyển hóa từ axit linoleic sang AA ở người là khá thấp, ước tính khoảng 0.2%–0.5%. Điều này khiến cho một số nhóm đối tượng đặc biệt như trẻ sơ sinh, người ăn chay trường hoặc bệnh nhân suy dinh dưỡng có nguy cơ thiếu hụt AA và cần bổ sung thông qua chế độ ăn hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%B1c%20ph%E1%BA%A9m%20ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bảng dưới đây trình bày hàm lượng AA trong một số thực phẩm phổ biến:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Thực phẩm\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Hàm lượng AA (mg\u002F100g)\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Lòng đỏ trứng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>340–500\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Gan gà\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>400–600\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Thịt bò nạc\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>100–180\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Cá hồi\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>80–120\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong y học và công nghiệp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Do vai trò thiết yếu trong phát triển não bộ và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%20th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}}, AA được bổ sung vào các sản phẩm dinh dưỡng cho trẻ sơ sinh, đặc biệt là sữa công thức. Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng sự hiện diện của AA và DHA (docosahexaenoic acid) trong khẩu phần trẻ giúp cải thiện {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BA%A3%20n%C4%83ng%20nh%E1%BA%ADn%20th%E1%BB%A9c%22%7D}}, thị lực và phát triển thần kinh.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong y học lâm sàng, AA và các dẫn xuất eicosanoid là mục tiêu điều trị của nhiều loại {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thu%E1%BB%91c%20kh%C3%A1ng%20vi%C3%AAm%20kh%C3%B4ng%20steroid%22%7D}} (NSAIDs) như ibuprofen, naproxen, hoặc các chất ức chế COX-2 chọn lọc như celecoxib. Những thuốc này hoạt động bằng cách ngăn chặn sự hình thành prostaglandin từ AA – nguyên nhân chính gây viêm, đau và sốt.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ngoài ra, AA còn được ứng dụng trong công nghiệp thực phẩm bổ sung, mỹ phẩm chức năng, và nghiên cứu dược phẩm tái tạo mô thần kinh hoặc điều hòa miễn dịch. Sản phẩm chứa AA cũng được nghiên cứu thử nghiệm trong phục hồi chức năng thể thao và tăng trưởng cơ xương ở người cao tuổi.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tác động đến sức khỏe và các vấn đề liên quan\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>AA là một phần không thể thiếu của các hoạt động sinh lý bình thường. Tuy nhiên, khi chuyển hóa quá mức hoặc mất cân bằng giữa AA và các axit béo omega-3, nguy cơ viêm mãn tính, bệnh tim mạch và một số bệnh tự miễn có thể gia tăng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Điển hình, tỷ lệ AA\u002FDHA cao có thể liên quan đến các rối loạn viêm thần kinh như trầm cảm, Alzheimer và Parkinson. Tình trạng này thường gặp ở những người có khẩu phần ăn giàu omega-6 nhưng thiếu hụt omega-3 – ví dụ: tiêu thụ nhiều dầu thực vật nhưng ít cá béo.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>AA cũng liên quan đến các phản ứng dị ứng và hen suyễn thông qua con đường chuyển hóa leukotriene. Do đó, kiểm soát hoạt tính enzyme LOX và cân bằng khẩu phần chất béo là yếu tố then chốt để duy trì sức khỏe tối ưu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bên cạnh đó, ở liều hợp lý, AA có vai trò chống viêm thông qua sản xuất lipoxin – một loại eicosanoid có chức năng kết thúc phản ứng viêm. Sự đa chiều của AA đòi hỏi cách tiếp cận dinh dưỡng và điều trị dựa trên ngữ cảnh và đặc điểm cơ địa từng cá nhân.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Khuyến nghị tiêu thụ và tỷ lệ omega-6\u002Fomega-3\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hiện chưa có mức RDA (Recommended Dietary Allowance) chính thức cho AA ở người trưởng thành khỏe mạnh. Tuy nhiên, theo một số tài liệu từ FAO và WHO, lượng omega-6 khuyến nghị là khoảng 5–10% tổng năng lượng ăn vào mỗi ngày, trong đó AA chiếm một phần nhỏ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tỷ lệ giữa omega-6 và omega-3 trong khẩu phần là chỉ số dinh dưỡng quan trọng để phòng ngừa bệnh mãn tính. Tỷ lệ này ở các quần thể hiện đại thường &gt;15:1 trong khi khuyến nghị là từ 4:1 đến 1:1 để duy trì cân bằng viêm và bảo vệ tim mạch.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một chế độ ăn hợp lý về AA cần:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Giảm tiêu thụ dầu thực vật omega-6 tinh luyện quá mức\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tăng bổ sung cá biển giàu omega-3 (DHA, EPA)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Sử dụng sản phẩm bổ sung có tỉ lệ AA:DHA tối ưu nếu cần\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Các nghiên cứu hiện đại nhấn mạnh rằng không phải loại bỏ AA khỏi khẩu phần, mà là tối ưu hóa tỷ lệ giữa các loại {{topic|%7B%22topic%22%3A%22axit%20b%C3%A9o%20kh%C3%B4ng%20b%C3%A3o%20h%C3%B2a%22%7D}} để kiểm soát viêm và cải thiện sức khỏe toàn diện.\u003C\u002Fp>","arachidonic acid",[152,153,154],"AA","acid arachidonic","C20H32O2","Axit arachidonic (Arachidonic Acid - AA) là một acid béo không bão hòa đa thiết yếu chứa 20 nguyên tử carbon và 4 liên kết đôi cis (20:4, ω-6), thành phần cấu trúc của màng tế bào và tiền chất trung tâm của chuỗi chuyển hóa eicosanoid gây viêm.","NATURAL_SCIENCES",[158,166],{"citationText":159,"title":160,"authors":161,"source":162,"year":163,"doi":164,"url":165},"Smith, W. L., Dewitt, D. L., & Garavito, R. M. (2000). Cyclooxygenases: structural, cellular, and molecular biology. Annual Review of Biochemistry, 69(1), 145–182.","Cyclooxygenases: structural, cellular, and molecular biology","Smith, Dewitt, Garavito","Annual Review of Biochemistry",2000,"10.1146\u002Fannurev.biochem.69.1.145","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1146\u002Fannurev.biochem.69.1.145",{"citationText":167,"title":168,"authors":169,"source":170,"year":33,"doi":171,"url":172},"Funk, C. D. (2001). Prostaglandins and leukotrienes: advances in eicosanoid biology. Science, 294(5548), 1871–1875.","Prostaglandins and leukotrienes: advances in eicosanoid biology","Funk","Science","10.1126\u002Fscience.294.5548.1871","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1126\u002Fscience.294.5548.1871",[174,177,180],{"question":175,"answer":176},"Enzyme nào giải phóng acid arachidonic từ màng tế bào?","Phospholipase A₂ (PLA₂) thủy phân phospholipid màng tế bào để giải phóng acid arachidonic tự do vào bào tương khi có kích thích viêm.",{"question":178,"answer":179},"Hai con đường chuyển hóa chính của acid arachidonic là gì?","Con đường Cyclooxygenase (COX-1\u002FCOX-2 tạo ra Prostaglandin, Prostacyclin, Thromboxane) và con đường Lipoxygenase (5-LOX tạo ra Leukotriene).",{"question":181,"answer":182},"Cơ chế tác dụng của thuốc kháng viêm NSAID và Corticoid lên chuỗi này là gì?","NSAIDs ức chế enzyme COX; Corticoid ức chế enzyme PLA₂ (thông qua tổng hợp lipocortin) ngăn chặn toàn bộ quá trình sinh các chất trung gian gây viêm.",{"id":30,"researcherId":20,"name":184,"imageUrl":185},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[187,188,189,190,191,192,193,194,195,196],"axit béo không bão hòa đa","người trưởng thành khỏe mạnh","nhiệt độ nóng chảy","dẫn truyền thần kinh","phát triển thần kinh","thực phẩm chức năng","chức năng thần kinh","khả năng nhận thức","thuốc kháng viêm không steroid","axit béo không bão hòa",10,true,"PUBLISHED","2025-05-10T04:20:49.865+00:00","2026-09-02T09:07:07.507+00:00","2026-09-02T09:07:07.189+00:00","2026-09-02T08:23:22.797+00:00",652,[206,216,219,222,225,233,236,239,242,245],{"id":207,"title":208,"term":207,"englishTitle":209,"definition":210,"discipline":211,"disciplineCode":212,"disciplineLabel":213,"disciplineColor":214,"disciplineIcon":215},"cao chiết","Cao chiết là gì? Phân loại, quy trình và tiêu chuẩn","botanical extract","Cao chiết là chế phẩm đậm đặc thu được bằng cách chiết xuất hoạt chất sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng dung môi thích hợp, sau đó loại bỏ bã và bốc hơi một phần hoặc toàn bộ dung môi để đạt thể chất quy định.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":217,"title":218,"term":217,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"nhận thức xã hội","Nhận thức xã hội là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nhận thức xã hội",{"id":220,"title":221,"term":220,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"alcalase","Alcalase là gì? Các công bố khoa học về Alcalase",{"id":223,"title":224,"term":223,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"điểm vas","Điểm VAS là gì? Các công bố khoa học về Điểm VAS",{"id":189,"title":226,"term":189,"englishTitle":227,"definition":228,"discipline":156,"disciplineCode":229,"disciplineLabel":230,"disciplineColor":231,"disciplineIcon":232},"Nhiệt độ nóng chảy là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","nhiet do nong chay","khái niệm và đối tượng nghiên cứu cơ bản trong khoa học tự nhiên, phản ánh các đặc trưng bản chất, cơ chế vận hành và các quy luật tương tác hệ thống trong thực tiễn.","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":234,"title":235,"term":234,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"methamphetamine","Methamphetamine là gì? Các nghiên cứu về Methamphetamine",{"id":237,"title":238,"term":237,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"hiệu suất học tập","Hiệu suất học tập là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":240,"title":241,"term":240,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"màng tế bào","Màng tế bào là gì? Các nghiên cứu khoa học về Màng tế bào",{"id":243,"title":244,"term":243,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"morphin","Morphin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Morphin",{"id":246,"title":247,"term":246,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"rutin","Rutin là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về Rutin"]