[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_axit%20abscisic{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_axit abscisic":55},{"code":4,"data":5,"meta":17},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":53,"vietnamLatest":54},[],[8,24,39],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":17,"url":21,"doi":22,"summary":23},"73d229cc-10b3-4182-a0a0-a4b912f73e1b","Axit abscisic giúp gia tăng khả năng chịu nhiệt ở cây giống đậu garbanzos (Cicer arietinum L.) thông qua việc tăng cường tích tụ các chất bảo vệ osmo","Abscisic acid induces heat tolerance in chickpea (Cicer arietinum L.) seedlings by facilitated accumulation of osmoprotectants",[13,14,15],"Sanjeev Kumar","Neeru Kaushal","Harsh Nayyar",4,null,false,"2012-02-17",2012,"http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs11738-012-0959-1","10.1007\u002Fs11738-012-0959-1","\u003Cp>Nghiên cứu sinh lý thực vật trên cây giống đậu garbanzos \u003Ci>Cicer arietinum\u003C\u002Fi> L. khảo sát vai trò của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">axit abscisic\u003C\u002Fb> ABA trong việc gia tăng khả năng chống chịu stress nhiệt độ cao. Xử lý ngoại sinh ABA thúc đẩy sự tích lũy các chất bảo vệ thẩm thấu proline và đường hòa tan giúp duy trì tính toàn vẹn màng tế bào. Kết quả cung cấp giải pháp công nghệ sinh học nâng cao năng suất cây họ đậu trước biến đổi khí hậu.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":32,"journalName":33,"vietnamJournal":18,"publishDate":34,"publishYear":35,"totalCitation":17,"url":36,"doi":37,"summary":38},"65d27dea-4905-45e1-9fec-36cc290f6932","Phân Tích Proteomic Các Phản Ứng Đối Với Căng Thẳng Muối Ở Chồi Lúa","Proteomic Analysis of Salt Stress Responses in Rice Shoot",[29,30,31],"Xiao-Juan Li","Ming-Feng Yang","Yi Zhu",5,"Journal of Plant Biology","2011-07-29",2011,"http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs12374-011-9173-8","10.1007\u002Fs12374-011-9173-8","\u003Cp>Phân tích proteomic trên chồi lúa \u003Ci>Oryza sativa\u003C\u002Fi> L. dưới áp lực mặn 250 mM NaCl làm sáng tỏ con đường truyền tín hiệu phụ thuộc \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">axit abscisic\u003C\u002Fb> trong đáp ứng căng thẳng môi trường. Kết quả điện di hai chiều và phổ khối định danh 34 protein đáp ứng stress điều hòa cân bằng ion và dọn dẹp gốc oxy hóa khử ROS. Công trình cung cấp các chỉ dấu phân tử phục vụ công tác chọn tạo giống lúa chịu mặn.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":40,"title":41,"originalTitle":42,"authorNames":43,"authorCount":32,"journalName":47,"vietnamJournal":18,"publishDate":48,"publishYear":49,"totalCitation":17,"url":50,"doi":51,"summary":52},"8df0ad34-786a-4c8e-9b4d-1989755d43ac","Sự thay đổi nồng độ axit abscisic, axit indole-3-acetic và zeatin riboside trong hai loài cây bụi Địa Trung Hải chịu stress nước","Variations in abscisic acid, indole-3-acetic acid and zeatin riboside concentrations in two Mediterranean shrubs subjected to water stress",[44,45,46],"M. Lopez-Carbonell","L. Alegre","A. Pastor","Plant Growth Regulation","1996-12-01",1996,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002FBF00043318","10.1007\u002FBF00043318","\u003Cp>Khảo sát động học hormone thực vật trong điều kiện hạn hán phân tích sự biến đổi nồng độ nội sinh của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">axit abscisic\u003C\u002Fb>, axit indole-3-acetic và zeatin riboside ở hai loài cây bụi Địa Trung Hải \u003Ci>Lavandula stoechas\u003C\u002Fi>. Dữ liệu sắc ký lỏng ghi nhận hàm lượng ABA tăng vọt lên 13100 pmol\u002Fg trọng lượng tươi giúp điều hòa đóng khí khổng và hạn chế thoát hơi nước. Nghiên cứu làm sáng tỏ cơ chế thích nghi hạn của thực vật chịu hạn.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":56,"meta":17},{"id":57,"title":58,"description":59,"content":60,"term":57,"englishTitle":17,"synonyms":17,"definition":17,"discipline":17,"references":17,"faqs":17,"createUser":61,"publishUser":65,"keywords":69,"keywordCount":80,"enrichTopicLink":81,"status":82,"createTime":83,"updateTime":84,"publishTime":85,"linkEnrichedTime":86,"publicationScanTime":87,"contentErrorMessage":17,"viewCount":88,"relateTopics":89},"axit abscisic","Axit abscisic là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","Axit abscisic (ABA) là một hormone thực vật thuộc nhóm terpene, đóng vai trò điều hòa sinh trưởng và phản ứng với stress phi sinh học như hạn và mặn. ABA được tổng hợp từ carotenoid trong lục lạp, hoạt động chủ yếu bằng cách kiểm soát khí khổng, duy trì ngủ nghỉ hạt và kích hoạt gen bảo vệ tế bào. ","\u003Cdiv>\u003Ch2>Định nghĩa axit abscisic\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Axit abscisic (ABA) là một hormone thực vật (phytohormone) thuộc nhóm hợp chất terpene, có vai trò quan trọng trong điều hòa quá trình sinh trưởng và đáp ứng với stress môi trường. Mặc dù tên gọi xuất phát từ vai trò trong quá trình rụng quả (abscission), các nghiên cứu sau này khẳng định ABA không phải là tác nhân chính gây rụng lá mà chủ yếu tham gia vào việc điều chỉnh trạng thái ngủ nghỉ và phản ứng sinh lý với điều kiện bất lợi.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>ABA hiện diện trong hầu hết các mô của thực vật, đặc biệt là trong mô trưởng thành, rễ, lá, hạt và quả. Nồng độ ABA thay đổi linh hoạt tùy theo {{topic|%7B%22topic%22%3A%22giai%20%C4%91o%E1%BA%A1n%20ph%C3%A1t%20tri%E1%BB%83n%22%7D}} và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%81u%20ki%E1%BB%87n%20m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}}. Sự gia tăng ABA được ghi nhận rõ ràng trong các tình huống như khô hạn, mặn, nhiệt độ thấp và tổn thương cơ học.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>ABA là một hợp chất hữu cơ với công thức phân tử \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C_{15}H_{20}O_4\u003C\u002Fscript>, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tr%E1%BB%8Dng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20ph%C3%A2n%20t%E1%BB%AD%22%7D}} khoảng 264.31 g\u002Fmol. Đây là một phân tử không phân cực hoàn toàn, tan ít trong nước nhưng dễ tan trong dung môi hữu cơ. Cấu trúc của ABA cho phép tương tác hiệu quả với các thụ thể protein chuyên biệt trong tế bào thực vật.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cấu trúc hóa học và đặc điểm phân tử\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cấu trúc phân tử của axit abscisic bao gồm một vòng cyclohexen gắn với một chuỗi mạch nhánh chứa nhóm carboxyl và nhóm hydroxyl. Dạng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ho%E1%BA%A1t%20t%C3%ADnh%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} mạnh nhất của ABA là dạng (+)-cis-ABA, trong khi dạng trans-ABA có hoạt tính yếu hơn hoặc không hoạt tính.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tính chất vật lý nổi bật của ABA gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Nhiệt độ nóng chảy: khoảng 158–162°C\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Độ tan trong nước: thấp (~20 mg\u002FL ở 25°C)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tan tốt trong ethanol, methanol và acetone\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Dưới ánh sáng hoặc nhiệt độ cao, ABA có thể chuyển đổi giữa dạng cis và trans. Tuy nhiên, chỉ dạng cis mới có khả năng liên kết hiệu quả với thụ thể PYR\u002FPYL\u002FRCAR để kích hoạt chuỗi tín hiệu nội bào. Tính đồng phân lập thể này là yếu tố quyết định cho hoạt tính sinh học của ABA.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Chi tiết phân tử và tính chất được lưu trữ tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpubchem.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fcompound\u002FAbscisic-acid\" target=\"_blank\">PubChem – Abscisic Acid\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Sinh tổng hợp axit abscisic\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Axit abscisic được sinh tổng hợp chủ yếu từ con đường chuyển hóa carotenoid trong lục lạp. Tiền chất đầu tiên là violaxanthin và neoxanthin, các hợp chất sắc tố đóng vai trò trong quang hợp. Dưới tác động của enzym NCED (9-cis-epoxycarotenoid dioxygenase), các carotenoid này bị cắt tạo ra xanthoxin – tiền chất trung gian của ABA.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Xanthoxin sau đó được chuyển hóa thành abscisic aldehyde trong bào tương thông qua enzym xanthoxin dehydrogenase, và cuối cùng thành axit abscisic nhờ enzym abscisic aldehyde oxidase (AAO):\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{Abscisic aldehyde} + NAD^+ \\rightarrow \\text{ABA} + NADH + H^+\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bảng sau trình bày các bước chính trong quá trình sinh tổng hợp ABA:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"5\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Tiền chất\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Enzym xúc tác\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Sản phẩm\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Neoxanthin\u002FViolaxanthin\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>NCED\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Xanthoxin\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Xanthoxin\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Xanthoxin dehydrogenase\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Abscisic aldehyde\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Abscisic aldehyde\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>AAO\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Axit abscisic (ABA)\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Quá trình tổng hợp ABA được tăng cường mạnh khi cây tiếp xúc với điều kiện bất lợi như hạn hán, mặn, lạnh. Sự tích tụ ABA nhanh chóng giúp thực vật kích hoạt các phản ứng sinh lý phù hợp để hạn chế thiệt hại và duy trì cân bằng nội môi.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Vai trò của ABA trong sinh lý thực vật\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Axit abscisic có vai trò điều tiết hàng loạt quá trình sinh lý cốt lõi trong thực vật. Một trong những chức năng nổi bật nhất là kiểm soát sự đóng mở khí khổng nhằm giảm thất thoát hơi nước khi cây bị hạn. Ngoài ra, ABA còn liên quan đến sự phát triển rễ, điều hòa trạng thái ngủ nghỉ của hạt và cảm ứng các gen phản ứng stress.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một số vai trò cụ thể của ABA trong thực vật:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Ức chế sự nảy mầm, duy trì trạng thái nghỉ của hạt\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Gây đóng khí khổng, giảm thoát hơi nước\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Kích hoạt biểu hiện gen bảo vệ như LEA, dehydrins\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hỗ trợ hình thành mô bảo vệ (periderm, lông rễ)\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>ABA không hoạt động đơn lẻ mà tương tác phức tạp với các hormone khác như auxin, ethylene, gibberellin và cytokinin để tạo nên mạng lưới điều tiết đa chiều. Trong quá trình nảy mầm, ABA đối kháng mạnh với gibberellin, từ đó kiểm soát chính xác thời điểm hạt nảy mầm trong điều kiện thuận lợi.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>ABA và phản ứng với stress phi sinh học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Axit abscisic đóng vai trò trung tâm trong điều phối phản ứng của thực vật với các dạng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22stress%20phi%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} như khô hạn, mặn và lạnh. Khi cây gặp điều kiện môi trường bất lợi, ABA được tích lũy nhanh chóng trong mô rễ và lá, kích hoạt hàng loạt phản ứng sinh hóa và sinh lý nhằm giúp cây thích nghi và hạn chế thiệt hại tế bào.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong điều kiện hạn hán, nồng độ ABA nội sinh trong lá có thể tăng gấp 10–30 lần chỉ sau vài giờ. ABA điều tiết hoạt động của khí khổng, giảm thoát hơi nước và giữ nước trong mô. Đồng thời, ABA cảm ứng sự biểu hiện của các gen mã hóa protein bảo vệ màng và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22enzyme%20ch%E1%BB%91ng%20oxy%20h%C3%B3a%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một số cơ chế phản ứng chính do ABA điều hòa bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Kích hoạt gen LEA (Late Embryogenesis Abundant) – bảo vệ màng và protein\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Biểu hiện dehydrins – ổn định cấu trúc tế bào khi thiếu nước\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hoạt hóa enzyme chống oxy hóa: catalase, peroxidase, superoxide dismutase\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>ABA còn ảnh hưởng đến hình thái học của cây dưới stress bằng cách làm tăng tỷ lệ phát triển rễ sâu và giảm diện tích lá, giúp cây khai thác nước hiệu quả hơn. Vai trò này được xem là nền tảng trong các chương trình chọn giống cây chịu hạn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>ABA trong kiểm soát khí khổng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khí khổng là cấu trúc nằm ở lớp biểu bì lá, có chức năng điều tiết trao đổi khí và kiểm soát thoát hơi nước. ABA kiểm soát hoạt động của khí khổng thông qua cơ chế tín hiệu nội bào phức tạp, dẫn đến đóng khí khổng trong điều kiện khô hạn nhằm bảo vệ cây khỏi mất nước.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Chuỗi sự kiện sinh học khi ABA tác động lên khí khổng:\n\u003C\u002Fp>\u003Col>\n  \u003Cli>ABA gắn với thụ thể PYR\u002FPYL\u002FRCAR trong tế bào bảo vệ khí khổng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thụ thể ức chế enzyme PP2C – một phosphatase ức chế SnRK2\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>SnRK2 hoạt hóa → phosphoryl hóa các kênh ion (SLAC1, KAT1)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ion \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">K^+\u003C\u002Fscript>, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Cl^−\u003C\u002Fscript> thoát ra → mất áp suất turgor → đóng khí khổng\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Quá trình đóng khí khổng thường diễn ra trong vài phút sau khi cây tiếp xúc với tín hiệu stress, cho thấy ABA không chỉ điều tiết phản ứng lâu dài mà còn đóng vai trò trong điều hòa nhanh chóng để duy trì cân bằng nước.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng nông nghiệp và công nghệ sinh học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>ABA đang được nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi trong nông nghiệp hiện đại nhằm tăng cường {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BA%A3%20n%C4%83ng%20ch%E1%BB%91ng%20ch%E1%BB%8Bu%22%7D}} của cây trồng với biến đổi khí hậu. Việc xử lý ABA ngoại sinh đã được chứng minh giúp cây giảm thiểu thiệt hại trong điều kiện hạn, mặn và lạnh.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các ứng dụng chính bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Xử lý hạt giống bằng ABA để tăng khả năng chống stress trong giai đoạn nảy mầm\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Xịt ABA lên lá để kiểm soát đóng khí khổng trước giai đoạn hạn\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ứng dụng trong bảo quản sau thu hoạch: làm chậm quá trình hô hấp, hạn chế mất nước\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ngoài ra, ABA còn là công cụ trong chọn tạo giống cây trồng có biểu hiện gen ABA cao hoặc có đột biến ở thụ thể ABA giúp cây nhạy hơn với stress. Các công nghệ mới như chỉnh sửa gen CRISPR\u002FCas9 đang được ứng dụng để thao tác các gen ABA signaling như PYR\u002FPYL, PP2C và SnRK2.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân hủy và điều hòa nồng độ ABA\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nồng độ ABA trong mô thực vật được kiểm soát bởi sự cân bằng giữa tổng hợp và phân hủy. Quá trình phân hủy ABA chủ yếu diễn ra thông qua phản ứng hydroxyl hóa tại vị trí 8’ nhờ enzym ABA 8'-hydroxylase (thuộc nhóm CYP707A), tạo ra phaseic acid – một dạng bất hoạt.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các cơ chế điều hòa ABA nội sinh:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Kiểm soát biểu hiện enzym tổng hợp ABA (NCED, AAO)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thúc đẩy phân hủy ABA khi điều kiện stress chấm dứt\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Liên hợp ABA với glucose → ABA-glucosyl ester (dạng tạm thời không hoạt tính)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Vận chuyển ABA qua mạch rây và mạch gỗ đến các cơ quan khác\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Cân bằng ABA là yếu tố then chốt giúp cây duy trì trạng thái sinh lý ổn định. Quá trình này không chỉ mang tính nội mô mà còn có sự điều phối ở cấp độ toàn cây.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>ABA trong nghiên cứu hiện đại\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>ABA hiện là chủ đề nghiên cứu chính trong sinh học phân tử thực vật và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C3%B4ng%20ngh%E1%BB%87%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} nông nghiệp. Chuỗi tín hiệu ABA được xem là mô hình mẫu để nghiên cứu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C6%A1%20ch%E1%BA%BF%20truy%E1%BB%81n%20t%C3%ADn%20hi%E1%BB%87u%22%7D}} nội bào trong thực vật đa bào. Hệ thống ABA signaling bao gồm hàng trăm gen mã hóa các thành phần như thụ thể, kinase, phosphatase và kênh ion.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các tiến bộ kỹ thuật như RNA-seq, CRISPR\u002FCas9, và biểu hiện gen dị loài (transgenic) đang được sử dụng để phân tích vai trò chi tiết của từng gen trong mạng lưới ABA. Một số hướng nghiên cứu nổi bật gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Phân tích tương tác giữa ABA và các hormone khác trong stress tổ hợp\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tạo giống cây trồng chuyển gen có khả năng cảm ứng ABA nhanh hơn\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phát triển các hợp chất tương tự ABA (ABA analogs) có hoạt tính ổn định hơn\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Thông tin nghiên cứu sâu có thể tham khảo tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Facademic.oup.com\u002Fpcp\u002Farticle\u002F55\u002F4\u002F709\u002F2799563\" target=\"_blank\">Plant and Cell Physiology – ABA Signaling Pathways\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Axit abscisic là một hormone thực vật quan trọng, đóng vai trò điều phối nhiều phản ứng sinh lý và thích nghi môi trường. Không chỉ giúp thực vật kiểm soát thoát hơi nước và phát triển rễ, ABA còn kích hoạt hệ thống gen bảo vệ và duy trì sự sống trong điều kiện bất lợi. Nghiên cứu sâu về ABA mở ra cơ hội ứng dụng trong chọn tạo giống cây trồng chịu hạn, cải thiện năng suất và phát triển {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C3%B4ng%20nghi%E1%BB%87p%20b%E1%BB%81n%20v%E1%BB%AFng%22%7D}} trong thời đại biến đổi khí hậu.\u003C\u002Fp>\n\u003C\u002Fdiv>",{"id":62,"researcherId":17,"name":63,"imageUrl":64},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":66,"researcherId":17,"name":67,"imageUrl":68},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",[70,71,72,73,74,75,76,77,78,79],"giai đoạn phát triển","điều kiện môi trường","trọng lượng phân tử","hoạt tính sinh học","stress phi sinh học","enzyme chống oxy hóa","khả năng chống chịu","công nghệ sinh học","cơ chế truyền tín hiệu","nông nghiệp bền vững",10,true,"PUBLISHED","2025-05-27T08:47:51.477+00:00","2026-09-03T01:08:25.966+00:00","2025-05-29T03:21:58.547+00:00","2026-09-03T01:08:25.714+00:00","2026-09-02T14:17:22.613+00:00",575,[90,93,96,99,102,105,108,111,114,117],{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"scopus","Scopus là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Scopus",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"phenolic","Phenolic là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phenolic",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"bã đậu nành","Bã đậu nành là gì? Các công bố khoa học về Bã đậu nành",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"chuột cống trắng","Chuột cống trắng là gì? Các công bố khoa học về Chuột cống trắng",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"nhân giống in vitro","Nhân giống in vitro là gì? Các công bố khoa học về Nhân giống in vitro",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"chỉ thị phân tử","Chỉ thị phân tử là gì? Các nghiên cứu khoa học về Chỉ thị phân tử",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"peptidoglycan","Peptidoglycan là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":112,"title":113,"term":112,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"saccharomyces cerevisiae","Saccharomyces cerevisiae là gì? Các công bố khoa học về Saccharomyces cerevisiae",{"id":115,"title":116,"term":115,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"vector chuyển gen","Vector chuyển gen là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"ấu trùng","Ấu trùng là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ấu trùng"]