[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_astaxanthin{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_astaxanthin":72},{"code":4,"data":5,"meta":19},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":47,"vietnamLatest":71},[],[8,24,36],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":19,"totalCitation":20,"url":21,"doi":22,"summary":23},"4f50ff3c-42e4-45eb-bc29-4af8e218a564","Chlorella zofingiensis như một Nhà sản xuất vi tảo thay thế của Astaxanthin: Sinh học và Tiềm năng Công nghiệp","Chlorella zofingiensis as an Alternative Microalgal Producer of Astaxanthin: Biology and Industrial Potential",[13,14,15],"Jin Liu","Zheng Sun","Henri Gerken",6,"Marine Drugs",false,null,263,"https:\u002F\u002Fwww.mdpi.com\u002F1660-3397\u002F12\u002F6\u002F3487","10.3390\u002Fmd12063487","\u003Cp>Sinh học vi sinh ứng dụng phân tích tiềm năng của vi tảo \u003Ci>Chlorella zofingiensis\u003C\u002Fi> như một nguồn sinh học thay thế bền vững phục vụ chiết xuất sắc tố \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">astaxanthin\u003C\u002Fb> quy mô thương mại. Tốc độ tăng trưởng sinh khối nhanh và khả năng thích ứng cao trong lò phản ứng quang sinh học mang lại hiệu suất vượt trội. Tác giả nhấn mạnh triển vọng thay thế nguồn vi tảo truyền thống để sản xuất \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">astaxanthin\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":31,"journalName":19,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":19,"totalCitation":32,"url":33,"doi":34,"summary":35},"6f42f5ec-f097-4405-b563-fd994cb518b0","Astaxanthin trong sức khỏe và bệnh lý tim mạch","Astaxanthin in Cardiovascular Health and Disease",[29,30],"Robert G. Fassett","Jeff S. Coombes",2,145,"https:\u002F\u002Fwww.mdpi.com\u002F1420-3049\u002F17\u002F2\u002F2030","10.3390\u002Fmolecules17022030","\u003Cp>Dược lý tim mạch tổng quan cơ chế chống oxy hóa và kháng viêm nội mô của phân tử \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">astaxanthin\u003C\u002Fb> trong dự phòng xơ vữa động mạch \u003Ci>cardiovascular\u003C\u002Fi> và bệnh mạch vành. Hoạt chất có khả năng dập tắt các gốc oxy tự do phản ứng ROS và làm giảm nồng độ protein C phản ứng huyết tương. Báo cáo hệ thống hóa các bằng chứng tiền lâm sàng về lợi ích sức khỏe của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">astaxanthin\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":37,"title":38,"originalTitle":39,"authorNames":40,"authorCount":16,"journalName":19,"vietnamJournal":18,"publishDate":42,"publishYear":43,"totalCitation":19,"url":44,"doi":45,"summary":46},"4054b488-d538-4c5e-a23b-035bd8110484","Sử dụng rỉ mật mía hướng tới sản xuất astaxanthin tiết kiệm chi phí bằng chủng đột biến Chlorella zofingiensis","Utilization of cane molasses towards cost-saving astaxanthin production by a Chlorella zofingiensis mutant",[13,14,41],"Yujuang Zhong","2013-01-16",2013,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs10811-013-9974-x","10.1007\u002Fs10811-013-9974-x","\u003Cp>Công nghệ sinh học vi tảo tối ưu hóa quy trình lên men dị dưỡng chủng đột biến \u003Ci>Chlorella zofingiensis\u003C\u002Fi> sử dụng rỉ mật mía \u003Ci>molasses\u003C\u002Fi> làm nguồn carbon nhằm hạ giá thành sản xuất sắc tố \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">astaxanthin\u003C\u002Fb>. Hàm lượng carotenoid tích lũy trong sinh khối đạt trên 14 mg\u002Fg trọng lượng khô sau 120 giờ nuôi cấy. Công trình mang lại giải pháp công nghiệp tiết kiệm chi phí cho chuỗi sinh tổng hợp \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">astaxanthin\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",[48,59],{"publicationId":49,"title":50,"originalTitle":19,"authorNames":51,"authorCount":53,"journalName":54,"vietnamJournal":55,"publishDate":19,"publishYear":56,"totalCitation":16,"url":57,"doi":19,"summary":58},"5fa587e5-36e2-45ad-96c5-cf3295ec5fb7","Effect of dietary astaxanthin on reproductive performance, egg quality and larvae of clowfish Amphiprion ocellaris (Cuvier, 1830)",[52],"TNH Nguyen",1,"Vietnam Journal of Marine Science and Technology",true,2020,"https:\u002F\u002Fvjs.ac.vn\u002Fjmst\u002Farticle\u002Fview\u002F15644","\u003Cp>Nuôi trồng thủy sản cảnh đánh giá ảnh hưởng của chế độ ăn bổ sung sắc tố \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">astaxanthin\u003C\u002Fb> tự nhiên đến sức sinh sản và chất lượng trứng của cá khoang cổ \u003Ci>Amphiprion ocellaris\u003C\u002Fi>. Hàm lượng bổ sung 100 mg\u002Fkg thức ăn giúp tăng tỷ lệ thụ tinh trên 25% và cải thiện sức sống ấu trùng sau nở. Phát hiện khẳng định vai trò dinh dưỡng thiết yếu của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">astaxanthin\u003C\u002Fb> trong chăn nuôi cá biển cảnh.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":60,"title":61,"originalTitle":19,"authorNames":62,"authorCount":66,"journalName":67,"vietnamJournal":55,"publishDate":19,"publishYear":68,"totalCitation":53,"url":69,"doi":19,"summary":70},"9d09cf26-7375-4b26-a6fb-fe398238d6a6","Initial research of application of astaxanthin rich Haematococcus pluvialis biomass as supplenent dietary for salmon fish in Vietnam",[63,64,65],"LT Tam","NC Ha","DD Hong",3,"Academia Journal of Biology",2015,"https:\u002F\u002Fscholar.google.com\u002Fscholar?cluster=14396419728696757900&hl=en&oi=scholarr","\u003Cp>Dinh dưỡng động vật thủy sản thử nghiệm bổ sung sinh khối vi tảo \u003Ci>Haematococcus pluvialis\u003C\u002Fi> giàu hoạt chất \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">astaxanthin\u003C\u002Fb> vào khẩu phần ăn của cá hồi nuôi tại Việt Nam. Kết quả phân tích cơ thịt cho thấy màu đỏ hồng tăng rõ rệt đạt chuẩn thương phẩm cùng sự cải thiện chỉ số tăng trưởng hàng ngày. Nghiên cứu mở ra triển vọng nội địa hóa phụ gia màu sinh học \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">astaxanthin\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":73,"meta":19},{"id":74,"title":75,"description":76,"content":77,"term":74,"englishTitle":19,"synonyms":19,"definition":19,"discipline":19,"references":19,"faqs":19,"createUser":78,"publishUser":19,"keywords":81,"keywordCount":19,"enrichTopicLink":18,"status":82,"createTime":83,"updateTime":84,"publishTime":19,"linkEnrichedTime":19,"publicationScanTime":85,"contentErrorMessage":19,"viewCount":86,"relateTopics":87},"astaxanthin","Astaxanthin là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học liên quan","Astaxanthin là một carotenoid tự nhiên có màu đỏ cam, được sản xuất bởi vi tảo và sinh vật biển, nổi bật với khả năng chống oxy hóa cực mạnh trong cơ thể Không giống các carotenoid khác, astaxanthin không chuyển hóa thành vitamin A và bảo vệ tế bào hiệu quả khỏi gốc tự do mà không gây tác dụng phụ pro-oxidant","\u003Ch2>Astaxanthin là gì?\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Astaxanthin là một loại carotenoid thuộc nhóm xanthophyll, có màu đỏ cam đặc trưng và được tổng hợp tự nhiên bởi một số sinh vật như vi tảo, nấm men, giáp xác (tôm, cua) và cá hồi. Đây là chất sắc tố chịu trách nhiệm tạo nên màu hồng đỏ ở nhiều loài hải sản, đồng thời được nghiên cứu chuyên sâu về khả năng chống oxy hóa nổi bật.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Astaxanthin có công thức hóa học&nbsp;\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C_{40}H_{52}O_{4}\u003C\u002Fscript>&nbsp;và cấu trúc phân tử đối xứng, cho phép hoạt động hiệu quả trong môi trường lipid kép của màng tế bào. Khác với beta-carotene, astaxanthin không chuyển hóa thành vitamin A và được đánh giá là an toàn khi sử dụng lâu dài với liều sinh lý.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Theo dữ liệu từ \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpubchem.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fcompound\u002FAstaxanthin\">PubChem\u003C\u002Fa>, astaxanthin tồn tại ở dạng đồng phân (isomer) và đồng thời có khả năng trung hòa các gốc tự do mạnh mẽ gấp nhiều lần so với vitamin C và E.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Nguồn gốc và sinh tổng hợp\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Astaxanthin được sản xuất chủ yếu từ vi tảo đơn bào *Haematococcus pluvialis*, vốn được xem là nguồn cung cấp tự nhiên giàu nhất với hàm lượng có thể lên tới 3–5% trọng lượng khô. Khi vi tảo này gặp điều kiện môi trường bất lợi như ánh sáng mạnh, thiếu dinh dưỡng hay thiếu nitơ, nó sẽ tích lũy astaxanthin để bảo vệ bản thân khỏi stress oxy hóa.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Ngoài *Haematococcus*, nấm men đỏ *Phaffia rhodozyma* cũng là nguồn sản xuất astaxanthin sinh học được ứng dụng trong công nghiệp lên men. Ở động vật, astaxanthin không được tổng hợp nội sinh mà tích lũy qua chuỗi thức ăn – ví dụ, cá hồi có màu hồng là do ăn vi sinh vật hoặc giáp xác chứa astaxanthin.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Nguồn tổng hợp astaxanthin hiện nay:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Chiết xuất tự nhiên từ vi tảo (*Haematococcus pluvialis*)\u003C\u002Fli>\u003Cli>Lên men từ nấm men (*Phaffia rhodozyma*)\u003C\u002Fli>\u003Cli>Tổng hợp hóa học từ dầu mỏ – không được khuyến nghị dùng cho người\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Đặc tính hóa học và sinh học\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Astaxanthin là một carotenoid tan trong chất béo, có cấu trúc gồm một chuỗi polyene dài và hai vòng ionone mang nhóm hydroxyl và keton ở hai đầu. Cấu trúc này tạo khả năng phân bố tốt trong màng lipid kép và có tính ổn định cao trước ánh sáng, nhiệt độ và pH trung tính.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Do khả năng xen giữa màng tế bào, astaxanthin hoạt động như một lá chắn sinh học, bảo vệ tế bào khỏi các tác nhân gây hại từ môi trường như gốc tự do, tia UV, bức xạ và vi khuẩn. So với các chất chống oxy hóa khác, nó có hiệu năng cao và không chuyển thành pro-oxidant trong điều kiện stress.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Tóm tắt đặc tính nổi bật:\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Thuộc tính\u003C\u002Fth>\u003Cth>Mô tả\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Tan trong\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Lipid (chất béo)\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Ổn định nhiệt\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Cao\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Khả năng chống oxy hóa\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Mạnh hơn vitamin E (550 lần)\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Tính không chuyển thành pro-oxidant\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Có\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Ch2>Cơ chế chống oxy hóa\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Astaxanthin bảo vệ tế bào bằng cách trung hòa các gốc tự do (ROS), vốn là sản phẩm phụ trong quá trình chuyển hóa và nguyên nhân chính gây lão hóa và bệnh lý mạn tính. Cơ chế trung hòa gốc tự do của astaxanthin dựa trên khả năng trao đổi electron ổn định, không tạo chuỗi phản ứng phụ.\u003C\u002Fp>\u003Cp>So với các chất chống oxy hóa khác, astaxanthin vượt trội hơn:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>6000 lần mạnh hơn vitamin C\u003C\u002Fli>\u003Cli>800 lần mạnh hơn Coenzyme Q10\u003C\u002Fli>\u003Cli>10–100 lần mạnh hơn beta-carotene và lutein\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Cơ chế hóa học có thể mô tả bằng phương trình:&nbsp;\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">RO\\cdot + AST \\rightarrow ROH + AST\\cdot\u003C\u002Fscript>Trong đó, RO∙ là gốc tự do, AST là phân tử astaxanthin, ROH là sản phẩm vô hại sau khi gốc tự do bị trung hòa.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Các ứng dụng y học và sức khỏe\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Astaxanthin được nghiên cứu rộng rãi trong y học nhờ vào hoạt tính sinh học mạnh mẽ, đặc biệt là tác dụng chống oxy hóa, kháng viêm và bảo vệ tế bào. Nhiều thử nghiệm lâm sàng và tiền lâm sàng đã ghi nhận khả năng cải thiện các chức năng sinh lý, giảm nguy cơ mắc bệnh mạn tính và tăng cường sức khỏe tổng quát.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Ứng dụng nổi bật của astaxanthin:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Bảo vệ mắt: giảm mỏi mắt do ánh sáng xanh, hỗ trợ điều trị thoái hóa điểm vàng\u003C\u002Fli>\u003Cli>Chống viêm: giảm đau khớp, viêm da, viêm cơ do stress oxy hóa\u003C\u002Fli>\u003Cli>Chống lão hóa da: cải thiện độ đàn hồi, giảm nếp nhăn và tăng cường độ ẩm biểu bì\u003C\u002Fli>\u003Cli>Hỗ trợ tim mạch: điều hòa lipid máu, tăng tính đàn hồi thành mạch\u003C\u002Fli>\u003Cli>Tăng miễn dịch: thúc đẩy sản xuất kháng thể và tế bào NK\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Một số nghiên cứu còn đang kiểm nghiệm hiệu quả tiềm năng của astaxanthin trong việc ngăn ngừa ung thư và tăng hiệu suất thể thao, như cải thiện hiệu suất hô hấp và hồi phục cơ bắp sau luyện tập cường độ cao.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Astaxanthin trong công nghiệp thực phẩm chức năng\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Astaxanthin đã được thương mại hóa rộng rãi trong ngành thực phẩm chức năng dưới dạng viên nang mềm, dầu uống hoặc sữa tăng cường miễn dịch. Các sản phẩm chủ yếu chiết xuất từ *Haematococcus pluvialis*, được đăng ký là an toàn theo tiêu chuẩn GRAS của FDA (Hoa Kỳ).\u003C\u002Fp>\u003Cp>Ngoài thực phẩm cho người, astaxanthin còn được sử dụng làm phụ gia trong thức ăn thủy sản (cá hồi, cá ngừ, tôm) để tăng màu sắc tự nhiên và tăng cường sức đề kháng. Tính chất chống oxy hóa của astaxanthin cũng giúp kéo dài thời hạn bảo quản thực phẩm.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Ví dụ sản phẩm điển hình:\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Tên sản phẩm\u003C\u002Fth>\u003Cth>Hàm lượng\u003C\u002Fth>\u003Cth>Nguồn chiết xuất\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ứng dụng\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>BioAstin\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>12 mg\u002Fviên\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>*Haematococcus pluvialis*\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Chống viêm khớp, cải thiện da\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>AstaReal\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>4–8 mg\u002Fngày\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Lên men tảo đỏ\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Thị lực, sức bền thể thao\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Ch2>Độ an toàn và liều dùng\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Astaxanthin đã được chứng minh là an toàn trong nhiều nghiên cứu lâm sàng với liều từ 2–12 mg\u002Fngày. Tổ chức EFSA (European Food Safety Authority) chấp thuận mức tiêu thụ hàng ngày tối đa là 8 mg cho người trưởng thành. Tại liều cao hơn (20–40 mg\u002Fngày), có thể xuất hiện một số tác dụng phụ nhẹ như phân sẫm màu, da hơi cam hoặc khó tiêu.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Đối tượng đặc biệt như phụ nữ mang thai, người có bệnh lý gan, thận, rối loạn lipid hoặc đang dùng thuốc chống đông cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng. Không khuyến khích sử dụng astaxanthin tổng hợp từ dầu mỏ vì có thể tồn dư tạp chất độc hại.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Hướng dẫn liều khuyến nghị:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Người lớn khỏe mạnh: 4–8 mg\u002Fngày\u003C\u002Fli>\u003Cli>Người chơi thể thao hoặc viêm nhẹ: 8–12 mg\u002Fngày\u003C\u002Fli>\u003Cli>Sử dụng kéo dài: nên nghỉ chu kỳ mỗi 2–3 tháng\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Astaxanthin so với các carotenoid khác\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Astaxanthin thường được so sánh với các carotenoid nổi tiếng như beta-carotene, lycopene và lutein. Tuy cùng thuộc nhóm sắc tố tự nhiên và có hoạt tính chống oxy hóa, astaxanthin nổi bật hơn nhờ khả năng hoạt động toàn diện trong màng tế bào mà không trở thành pro-oxidant như một số carotenoid khác.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Bảng so sánh tổng hợp:\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Carotenoid\u003C\u002Fth>\u003Cth>Tính chống oxy hóa\u003C\u002Fth>\u003Cth>Khả năng tích lũy mô\u003C\u002Fth>\u003Cth>Chuyển thành vitamin A\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ứng dụng chính\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Astaxanthin\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Rất mạnh\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Cao (mỡ, da, não)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Không\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Chống viêm, da, mắt\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Beta-carotene\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Vừa\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Trung bình\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Có\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tiền vitamin A\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Lutein\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Trung bình\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Vừa\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Không\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Mắt, thị lực\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Lycopene\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Mạnh với gốc hydroxyl\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Cao (tuyến tiền liệt)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Không\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Ung thư, tim mạch\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Astaxanthin là hợp chất chống oxy hóa mạnh mẽ, có nguồn gốc tự nhiên từ vi tảo và nấm men, đã được chứng minh hiệu quả trong việc bảo vệ tế bào, chống lão hóa và tăng cường chức năng miễn dịch. Nhờ tính an toàn và hiệu năng cao, astaxanthin đang trở thành thành phần chủ đạo trong nhiều sản phẩm bổ sung sức khỏe hiện đại.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Việc ứng dụng astaxanthin trong y học và công nghiệp thực phẩm chức năng tiếp tục mở rộng nhờ tiến bộ công nghệ sinh học và nhận thức của người tiêu dùng. Để tối ưu hiệu quả, người dùng nên ưu tiên sản phẩm chiết xuất tự nhiên, dùng đúng liều và phối hợp với lối sống lành mạnh.\u003C\u002Fp>",{"id":53,"researcherId":19,"name":79,"imageUrl":80},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[74],"PUBLISHED","2023-08-15T12:57:19.036+00:00","2026-09-03T01:21:34.690+00:00","2026-09-03T01:21:34.689+00:00",567,[88,91,94,104,114,119,124,129,134,144],{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"haematococcus pluvialis","Haematococcus pluvialis là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"carotenoid","Carotenoid là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":97,"definition":98,"discipline":99,"disciplineCode":100,"disciplineLabel":101,"disciplineColor":102,"disciplineIcon":103},"theo dõi huyết áp","Theo dõi huyết áp là gì? Các phương thức và giá trị chẩn đoán","blood pressure monitoring","Theo dõi huyết áp (blood pressure monitoring) là quy trình lâm sàng và cận lâm sàng nhằm định lượng liên tục hoặc định kỳ áp lực huyết động do dòng máu tác động lên bề mặt thành động mạch qua các chu kỳ tâm thu và tâm trương của tim, đóng vai trò then chốt trong việc sàng lọc, chẩn đoán xác định, phân tầng nguy cơ tim mạch và đánh giá hiệu quả kiểm soát huyết áp.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":107,"definition":108,"discipline":109,"disciplineCode":110,"disciplineLabel":111,"disciplineColor":112,"disciplineIcon":113},"liên minh tiền tệ","Liên minh tiền tệ là gì? Lý thuyết khu vực tiền tệ tối ưu","monetary union","Liên minh tiền tệ (monetary union) là hình thức hội nhập kinh tế quốc tế sâu sắc, trong đó hai hoặc nhiều quốc gia độc lập chính thức thỏa thuận từ bỏ đồng nội tệ riêng biệt để áp dụng chung một đồng tiền pháp định duy nhất, hoặc cố định vĩnh viễn tỷ giá hối đoái giữa các đồng tiền thành viên mà không thể đảo ngược.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":115,"title":116,"term":115,"englishTitle":117,"definition":118,"discipline":99,"disciplineCode":100,"disciplineLabel":101,"disciplineColor":102,"disciplineIcon":103},"trọng lượng não","Trọng lượng não là gì? Ý nghĩa giải phẫu và tiến hóa","brain weight","Trọng lượng não là đại lượng hình thái học phản ánh khối lượng toàn bộ mô thần kinh trung ương được bảo vệ bên trong hộp sọ, bao gồm hai bán cầu đại não, tiểu não và thân não.",{"id":120,"title":121,"term":120,"englishTitle":122,"definition":123,"discipline":109,"disciplineCode":110,"disciplineLabel":111,"disciplineColor":112,"disciplineIcon":113},"chương trình can thiệp","Chương trình can thiệp là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan","intervention program","Chương trình can thiệp (intervention program) là một tập hợp có cấu trúc các hành động, chính sách hoặc biện pháp dựa trên bằng chứng khoa học, được thiết kế và thực thi nhằm thay đổi hành vi, giải quyết một vấn đề sức khỏe, giáo dục hoặc xã hội cụ thể.",{"id":125,"title":126,"term":125,"englishTitle":127,"definition":128,"discipline":109,"disciplineCode":110,"disciplineLabel":111,"disciplineColor":112,"disciplineIcon":113},"tính linh hoạt","Tính linh hoạt là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","flexibility","Tính linh hoạt (flexibility) trong khoa học quản trị và lý thuyết hệ thống là năng lực của một tổ chức hay quy trình trong việc chủ động cảm nhận, phản ứng nhanh chóng và tái cấu trúc hiệu quả trước những bất định và thay đổi của môi trường.",{"id":130,"title":131,"term":130,"englishTitle":132,"definition":133,"discipline":109,"disciplineCode":110,"disciplineLabel":111,"disciplineColor":112,"disciplineIcon":113},"bạo lực đối tác thân mật","Bạo lực đối tác thân mật là gì? Các bài nghiên cứu khoa học","intimate partner violence","Bạo lực đối tác thân mật (IPV) là hành vi gây tổn hại về thể chất, tình dục, tâm lý hoặc kinh tế do bạn đời hoặc người yêu hiện tại hoặc trước đây gây ra, nhằm áp đặt quyền lực và kiểm soát đối phương.",{"id":135,"title":136,"term":135,"englishTitle":137,"definition":138,"discipline":139,"disciplineCode":140,"disciplineLabel":141,"disciplineColor":142,"disciplineIcon":143},"aphanomyces astaci","Aphanomyces astaci là gì? Đặc điểm và dịch tả tôm hùm đất","Aphanomyces astaci","Aphanomyces astaci là một loài noãn khuẩn ký sinh chuyên tính thuộc họ Saprolegniaceae trong bộ Saprolegniales, tác nhân căn nguyên gây ra bệnh dịch tả tôm hùm đất nước ngọt.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":145,"title":146,"term":145,"englishTitle":147,"definition":148,"discipline":139,"disciplineCode":140,"disciplineLabel":141,"disciplineColor":142,"disciplineIcon":143},"siêu trường","Siêu trường là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","superfield","Siêu trường (superfield) là một hàm toán học trên siêu không gian mở rộng bởi các tọa độ Grassmann phản đối xứng, kết hợp cả trường boson và fermion trong cùng một biểu diễn đại số để mô tả các tương tác lượng tử có tính siêu đối xứng."]