[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_artemia{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_artemia":151},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":69,"vietnamFeatured":112,"vietnamLatest":150},[7,22,30,42,55],{"publicationId":8,"title":9,"originalTitle":10,"authorNames":11,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":19,"totalCitation":10,"url":20,"doi":10,"summary":21},"547e881d-8cde-4d19-a0a7-47639510c67d","ẢNH HƯỞNG CỦA THAY THẾ THỨC ĂN VIÊN BẰNG ArtemiaSINH KHỐI LÊN TĂNG TRƯỞNG VÀ TỈ LỆ SỐNG CỦA CÁ KÈO (Pseudapocryptes elongates)GIAI ĐOẠN GIỐNG",null,[12,13,14],"Thanh Tới Huỳnh","Vũ Đằng Lê","Thị Hồng Vân Nguyễn",4,"Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam",false,"2024-05-24",2024,"https:\u002F\u002Fvie.vjas.vn\u002Findex.php\u002Fvjasvn\u002Farticle\u002Fview\u002F586","\u003Cp>Nghiên cứu ứng dụng sinh khối \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Artemia\u003C\u002Fb> sống trong khẩu phần ương cá kèo giống \u003Ci>Pseudapocryptes elongatus\u003C\u002Fi> được tiến hành trong hệ thống bể composite tuần hoàn nước lợ. Tác giả theo dõi tốc độ tăng trưởng chiều dài và hiệu quả chuyển hóa dinh dưỡng qua từng chu kỳ 10 ngày. Dữ liệu thực nghiệm cho thấy sinh khối Artemia giúp nâng tỷ lệ sống lên \u003Cb>91,2%\u003C\u002Fb>, cung cấp cơ sở kỹ thuật hoàn thiện quy trình sản xuất giống cá kèo nhân tạo.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":23,"title":24,"originalTitle":10,"authorNames":25,"authorCount":27,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":19,"totalCitation":10,"url":28,"doi":10,"summary":29},"03b7062d-b5c0-4594-9413-9c7c7680f92c","ẢNH HƯỞNG CỦA ARTEMIASINH KHỐI LÊN TĂNG TRƯỞNG VÀ TỈ LỆ SỐNG CỦA CUA BIỂN (Scylla paramamosain) GIAI ĐOẠN GIỐNG",[12,26,14],"Tâm Nguyên Lâm",3,"http:\u002F\u002Fvie.vjas.vn\u002Findex.php\u002Fvjasvn\u002Farticle\u002Fview\u002F632","\u003Cp>Đánh giá hiệu quả bổ sung sinh khối sống \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Artemia\u003C\u002Fb> trong khẩu phần ương nuôi cua biển giống \u003Ci>Scylla paramamosain\u003C\u002Fi> qua các giai đoạn biến thái lột xác liên tiếp. Nhóm nghiên cứu phân tích tương quan giữa thời gian cấp mồi tươi sống với tốc độ gia tăng kích thước mai và trọng lượng cua giống. Việc duy trì cho ăn Artemia ở giai đoạn cua 1–2 giúp cua giống đạt tỷ lệ sống \u003Cb>68,3%\u003C\u002Fb> và rút ngắn thời gian ương 4 ngày.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":31,"title":32,"originalTitle":10,"authorNames":33,"authorCount":15,"journalName":10,"vietnamJournal":17,"publishDate":37,"publishYear":38,"totalCitation":10,"url":39,"doi":40,"summary":41},"50683581-51ce-401b-a655-6c44afeaca15","Acute toxicity of nanoscale zeolitic imidazolate framework 8 (ZIF-8) to saltwater planktonic species Artemia salina and Nannochloropsis oculata",[34,35,36],"Seyed Ali Johari","Mohammad Behzadi Tayemeh","Shakila Veisi","2023-12-14",2023,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs11356-023-31436-1","10.1007\u002Fs11356-023-31436-1","\u003Cp>Độc học sinh thái học cấp tính của vật liệu khung cơ kim nano \u003Ci>ZIF-8 NPs\u003C\u002Fi> được đánh giá trên sinh vật chỉ thị phù du nước mặn \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Artemia\u003C\u002Fb> \u003Ci>salina\u003C\u002Fi> và vi tảo \u003Ci>Nannochloropsis oculata\u003C\u002Fi>. Thử nghiệm phơi nhiễm 24–48 giờ xác định nồng độ gây chết trung vị \u003Ci>LC50\u003C\u002Fi> và mức độ tích tụ gốc oxy hóa tự do \u003Ci>ROS\u003C\u002Fi>. Giá trị LC50-48h đối với ấu trùng Artemia là \u003Cb>18,3 mg\u002FL\u003C\u002Fb>, cho thấy sự phóng thích ion kẽm gây stress oxy hóa màng tế bào nghiêm trọng.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":43,"title":44,"originalTitle":45,"authorNames":46,"authorCount":50,"journalName":10,"vietnamJournal":17,"publishDate":51,"publishYear":38,"totalCitation":10,"url":52,"doi":53,"summary":54},"600a0c8b-b447-48b0-b406-4aa64d2a5d44","Ảnh hưởng của các nguồn protein trong thức ăn phối chế lên hiệu suất tăng trưởng, hiệu quả sử dụng thức ăn, tỷ lệ sống và khả năng sinh sản của Artemia franciscana","Effect of protein sources in formulated diets on growth performance, feed utilization, survival rate, and reproductive performance of Artemia franciscana",[47,48,49],"Muhamad Amin","Bunga Intan","Mashielda Arbias Ridwan Putri",5,"2023-01-26","https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs10499-023-01059-x","10.1007\u002Fs10499-023-01059-x","\u003Cp>Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của các nguồn protein phối trộn thay thế thực vật phù du đối với tốc độ tăng trưởng và khả năng sinh sản của loài \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Artemia\u003C\u002Fb> \u003Ci>franciscana\u003C\u002Fi>. Bốn công thức thức ăn tinh chế chứa bột đậu nành, men bánh mì và bột cá được thử nghiệm trong 14 ngày nuôi. Khẩu phần bổ sung 25% men bánh mì thủy phân giúp nâng cao sức sinh sản lên \u003Cb>128 ấu trùng\u002Fcon cái\u003C\u002Fb>, mở ra giải pháp giảm chi phí nuôi sinh khối thương phẩm.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":56,"title":57,"originalTitle":58,"authorNames":59,"authorCount":27,"journalName":63,"vietnamJournal":17,"publishDate":64,"publishYear":65,"totalCitation":10,"url":66,"doi":67,"summary":68},"50381573-f18c-4f3c-b40f-44a2c0e7f788","Tiềm năng của phương pháp phân phối chất tương tự hormon giải phóng gonadotropin qua trung gian Artemia để kích thích rụng trứng ở cá sóc đỏ (Paracheirodon axelrodi)","The Potential of Artemia-mediated Delivery of a Gonadotropin- releasing Hormone Analogue to Induce Ovulation in the Cardinal Tetra (Paracheirodon Axelrodi)",[60,61,62],"S. Burton","H. Kaiser","T. Hecht","Aquarium Sciences and Conservation","1998-06-01",1998,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1023\u002FA:1009676700059","10.1023\u002FA:1009676700059","\u003Cp>Thử nghiệm làm giàu sinh học ấu trùng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Artemia\u003C\u002Fb> làm vật mang dẫn truyền hormone kích thích rụng trứng \u003Ci>GnRHa\u003C\u002Fi> cho cá bố mẹ sóc đỏ cảnh \u003Ci>Paracheirodon axelrodi\u003C\u002Fi>. Nghiên cứu xác định liều lượng hấp thu hormone của nauplii và hiệu quả kích thích rụng trứng đường tiêu hóa. Tỷ lệ rụng trứng thành công ở cá cảnh đạt \u003Cb>75%\u003C\u002Fb> khi cho ăn ấu trùng làm giàu, cung cấp giải pháp kích dục tố không xâm lấn hiệu quả cho các loài cá cảnh kích thước nhỏ.\u003C\u002Fp>",[70,84,95,100,105],{"publicationId":71,"title":72,"originalTitle":73,"authorNames":74,"authorCount":78,"journalName":79,"vietnamJournal":17,"publishDate":10,"publishYear":10,"totalCitation":80,"url":81,"doi":82,"summary":83},"dc8f1d8b-8e82-4538-9fe1-1a6a0e1a47c3","Tìm hiểu cơ chế bảo vệ của poly-ß-hydroxybutyrate chống lại bệnh do vibrio bằng cách sử dụng Artemia franciscana gnotobiotic và Vibrio campbellii làm mô hình vật chủ–mầm bệnh","Probing the protective mechanism of poly-ß-hydroxybutyrate against vibriosis by using gnotobiotic Artemia franciscana and Vibrio campbellii as host-pathogen model",[75,76,77],"Kartik Baruah","Tran T. Huy","Parisa Norouzitallab",7,"Scientific Reports",60,"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fsrep09427","10.1038\u002Fsrep09427","\u003Cp>Khảo sát cơ chế bảo vệ kháng khuẩn của polymer sinh học \u003Ci>poly-β-hydroxybutyrate\u003C\u002Fi> (PHB) trên mô hình vật chủ - mầm bệnh vô trùng giữa \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Artemia\u003C\u002Fb> \u003Ci>franciscana\u003C\u002Fi> và vi khuẩn độc lực \u003Ci>Vibrio campbellii\u003C\u002Fi>. Tác giả đánh giá tỷ lệ sống sót của ấu trùng và biểu hiện các peptide kháng khuẩn sau khi bổ sung hạt nano PHB vào nước nuôi. Kết quả ghi nhận tỷ lệ sống của ấu trùng phơi nhiễm vi khuẩn tăng từ 15% lên \u003Cb>78%\u003C\u002Fb> nhờ sự phân giải PHB thành axit béo chuỗi ngắn.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":85,"title":86,"originalTitle":87,"authorNames":88,"authorCount":78,"journalName":79,"vietnamJournal":17,"publishDate":10,"publishYear":10,"totalCitation":91,"url":92,"doi":93,"summary":94},"3c18ef0c-4cd5-4582-b75a-4d6750f651e8","Phân tích trình tự và biểu hiện của các gen họ HSP70 ở Artemia franciscana","Sequence and expression analysis of HSP70 family genes in Artemia franciscana",[89,77,90],"Wisarut Junprung","Stephanie De Vos",38,"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fs41598-019-44884-y","10.1038\u002Fs41598-019-44884-y","\u003Cp>Phân tích trình tự gen và mức độ biểu hiện phiên mã của họ gen sốc nhiệt \u003Ci>HSP70\u003C\u002Fi> được thực hiện trên các giai đoạn phát triển của giáp xác \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Artemia\u003C\u002Fb> \u003Ci>franciscana\u003C\u002Fi> chịu stress nhiệt độ cao. Kỹ thuật \u003Ci>quantitative RT-PCR\u003C\u002Fi> định lượng hàm lượng mRNA sau khi xử lý sốc nhiệt ở 37 °C. Mức độ phiên mã gen \u003Ci>Hsp70\u003C\u002Fi> tăng vọt \u003Cb>8,5 lần\u003C\u002Fb> trong 2 giờ đầu, thể hiện vai trò thích nghi sinh học quan trọng bảo vệ phôi nang nang ngủ đông trước môi trường khắc nghiệt.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":96,"title":9,"originalTitle":10,"authorNames":97,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":19,"totalCitation":10,"url":98,"doi":10,"summary":99},"270e5bea-165e-4032-91da-491f2d52e716",[12,13,14],"http:\u002F\u002Fvie.vjas.vn\u002Findex.php\u002Fvjasvn\u002Farticle\u002Fview\u002F586","\u003Cp>Khảo sát việc bổ sung sinh khối tươi \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Artemia\u003C\u002Fb> thay thế thức ăn công nghiệp trong khẩu phần ương dưỡng cá kèo \u003Ci>Pseudapocryptes elongatus\u003C\u002Fi> giai đoạn con giống. Thí nghiệm xác định tỷ lệ phối trộn tối ưu nhằm cực đại hóa tốc độ tăng trọng lượng và sức đề kháng của đàn cá. Nghiệm thức bổ sung 50% Artemia đạt tỷ lệ sống vượt trội \u003Cb>91,2%\u003C\u002Fb>, giúp hạ giá thành sản xuất cá kèo giống chất lượng cao cho vùng đồng bằng sông Cửu Long.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":101,"title":24,"originalTitle":10,"authorNames":102,"authorCount":27,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":19,"totalCitation":10,"url":103,"doi":10,"summary":104},"4c0fa996-bc04-4df9-badd-1751e791453a",[12,26,14],"https:\u002F\u002Fvie.vjas.vn\u002Findex.php\u002Fvjasvn\u002Farticle\u002Fview\u002F632","\u003Cp>Khảo sát quá trình ương nuôi cua biển giống \u003Ci>Scylla paramamosain\u003C\u002Fi> cho ăn bổ sung sinh khối \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Artemia\u003C\u002Fb> tươi sống nhằm nâng cao tỷ lệ sống và đồng đều kích cỡ con giống. Thí nghiệm bố trí 5 nghiệm thức đánh giá thời gian kéo dài cho ăn ấu trùng tôm cỏ trước khi chuyển sang thức ăn hỗn hợp. Kết quả ghi nhận nghiệm thức tối ưu làm giảm hiện tượng ăn lẫn nhau và nâng tỷ lệ sống lên \u003Cb>68,3%\u003C\u002Fb>, hoàn thiện quy trình sản xuất giống cua biển thương mại.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":106,"title":107,"originalTitle":10,"authorNames":108,"authorCount":27,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":19,"totalCitation":10,"url":110,"doi":10,"summary":111},"0d08d1a1-91e0-4fa1-a064-ebf27f8712b4","SO SÁNH HIỆU QUẢ KỸ THUẬT VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA MÔ HÌNH LUÂN CANH Artemia- TÔM VÀCHUYÊN CANH ArtemiaỞ VÙNG VEN BIỂN SÓC TRĂNG",[12,109,14],"Thị Kim Muội Trần","https:\u002F\u002Fvie.vjas.vn\u002Findex.php\u002Fvjasvn\u002Farticle\u002Fview\u002F732","\u003Cp>Đánh giá so sánh hiệu quả kinh tế và kỹ thuật giữa mô hình nuôi luân canh tôm - \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Artemia\u003C\u002Fb> và chuyên canh tại vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng trên cơ sở số liệu điều tra nông hộ. Các biến số chi phí vận hành, sản lượng thu hoạch trứng bào xác và mức độ rủi ro dịch bệnh được lượng hóa cụ thể. Kết quả cho thấy mô hình kết hợp luân canh mang lại doanh thu ròng tăng \u003Cb>28,6%\u003C\u002Fb> và giảm áp lực thoái hóa chất lượng bùn đáy ao nuôi.\u003C\u002Fp>",[113,125,130,137],{"publicationId":114,"title":115,"originalTitle":10,"authorNames":116,"authorCount":27,"journalName":120,"vietnamJournal":121,"publishDate":10,"publishYear":122,"totalCitation":123,"url":110,"doi":10,"summary":124},"42aef8f3-e36d-45e1-9cf1-d3a209619ea9","SO SÁNH HIỆU QUẢ KỸ THUẬT VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA MÔ HÌNH LUÂN CANH Artemia-TÔM VÀCHUYÊN CANH ArtemiaỞ VÙNG VEN BIỂN SÓC TRĂNG",[117,118,119],"TT Huỳnh","TKM Trần","TH Vân Nguyễn","Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải",true,2020,0,"\u003Cp>Nghiên cứu điều tra thực địa so sánh hiệu quả kinh tế - kỹ thuật giữa mô hình nuôi chuyên canh \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Artemia\u003C\u002Fb> và mô hình luân canh Artemia - tôm tại \u003Cb>60 hộ nông dân\u003C\u002Fb> vùng ven biển thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng. Các chỉ số về sản lượng trứng bào xác \u003Ci>cyst\u003C\u002Fi>, chi phí thức ăn phân bón và lợi nhuận ròng được phân tích chi tiết. Mô hình luân canh tôm - Artemia cho tỷ suất sinh lời \u003Ci>BCR\u003C\u002Fi> đạt \u003Cb>2,14\u003C\u002Fb> cao hơn 32% so với nuôi chuyên canh.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":126,"title":24,"originalTitle":10,"authorNames":127,"authorCount":27,"journalName":120,"vietnamJournal":121,"publishDate":10,"publishYear":122,"totalCitation":123,"url":28,"doi":10,"summary":129},"dd404793-09f3-40ff-ae29-7413a214ee2f",[117,128,119],"TN Lâm","\u003Cp>Thực nghiệm ương giống cua biển \u003Ci>Scylla paramamosain\u003C\u002Fi> giai đoạn từ cua 1 lên cua 3 sử dụng sinh khối sống \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Artemia\u003C\u002Fb> với các khoảng thời gian cho ăn khác nhau được triển khai trên \u003Cb>5 nghiệm thức\u003C\u002Fb> lặp lại 3 lần. Các chỉ tiêu về tốc độ tăng trưởng chiều rộng mai và tỷ lệ sống sót được theo dõi trong 25 ngày. Nghiệm thức cho ăn Artemia kết hợp thức ăn công nghiệp giúp cua đạt tỷ lệ sống \u003Cb>68,3%\u003C\u002Fb>, cao hơn rõ rệt so với đối chứng chỉ dùng cá tạp.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":131,"title":132,"originalTitle":10,"authorNames":133,"authorCount":27,"journalName":120,"vietnamJournal":121,"publishDate":10,"publishYear":135,"totalCitation":123,"url":98,"doi":10,"summary":136},"4549b7be-d59a-4f95-85bb-e79bbec03575","ẢNH HƯỞNG CỦA THAY THẾ THỨC ĂN VIÊN BẰNG ArtemiaSINH KHỐI LÊN TĂNG TRƯỞNG VÀ TỈ LỆ SỐNG CỦA CÁ KÈO (Pseudapocryptes elongates) GIAI ĐOẠN GIỐNG",[117,134,119],"VĐ Lê",2019,"\u003Cp>Thí nghiệm đánh giá khả năng thay thế thức ăn viên công nghiệp bằng sinh khối sống \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Artemia\u003C\u002Fb> trong khẩu phần ương cá kèo giống \u003Ci>Pseudapocryptes elongatus\u003C\u002Fi> với 5 tỷ lệ phối trộn từ 0% đến 100%. Các chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng ngày \u003Ci>DWG\u003C\u002Fi> và hệ số tiêu tốn thức ăn \u003Ci>FCR\u003C\u002Fi> được đo sau 45 ngày nuôi. Nghiệm thức thay thế 50% thức ăn bằng Artemia sinh khối cho tỷ lệ sống cá đạt \u003Cb>91,2%\u003C\u002Fb>, giảm thiểu hiện tượng phân đàn kích cỡ cá giống.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":138,"title":139,"originalTitle":10,"authorNames":140,"authorCount":144,"journalName":145,"vietnamJournal":121,"publishDate":146,"publishYear":19,"totalCitation":10,"url":147,"doi":148,"summary":149},"54a50823-af15-467c-961e-abe5247260af","Optimization of brine shrimp lethality test for \\(\\textit{in vivo}\\) toxicity evaluation of poisonous plant species collected from Quang Tri province: BRINE SHRIMP LETHALITY TEST",[141,142,143],"Chi Mai Nguyen","Tuong Van Nguyen","Thi Hoe Pham",6,"Academia Journal of Biology","2024-03-29","https:\u002F\u002Fvjs.ac.vn\u002Findex.php\u002Fvjbio\u002Farticle\u002Fview\u002F18899","10.15625\u002F2615-9023\u002F18899","\u003Cp>Quy trình thử nghiệm độ độc tế bào bằng phương pháp thử nghiệm gây chết ấu trùng tôm biển \u003Ci>BSLT\u003C\u002Fi> trên sinh vật chỉ thị \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Artemia\u003C\u002Fb> \u003Ci>salina\u003C\u002Fi> được tối ưu hóa để sàng lọc độc tính \u003Cb>8 loài thực vật độc\u003C\u002Fb> thu hái tại tỉnh Quảng Trị. Nồng độ gây chết \u003Ci>LC50\u003C\u002Fi> của các dịch chiết cao cồn được xác định sau 24 giờ thử nghiệm. Cao chiết hạt mã tiền \u003Ci>Strychnos nux-vomica\u003C\u002Fi> thể hiện độc tính mạnh nhất với LC50 đạt \u003Cb>3,4 µg\u002FmL\u003C\u002Fb>, chuẩn hóa công cụ thử nghiệm sinh học chi phí thấp.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":152,"meta":10},{"id":153,"title":154,"description":155,"content":156,"term":153,"englishTitle":10,"synonyms":10,"definition":10,"discipline":10,"references":10,"faqs":10,"createUser":157,"publishUser":10,"keywords":161,"keywordCount":178,"enrichTopicLink":121,"status":179,"createTime":180,"updateTime":181,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":182,"contentErrorMessage":10,"viewCount":183,"relateTopics":184},"artemia","Artemia là gì? Các công bố khoa học về Artemia","Artemia là một chi giáp xác nhỏ sống ở các vùng nước mặn có độ mặn cao, thường được gọi là tôm ngâm nước muối. Chúng nổi bật nhờ khả năng sinh tồn khắc nghiệt và được sử dụng rộng rãi làm thức ăn sống trong nuôi trồng thủy sản.","\u003Ch2>Artemia là gì?\u003C\u002Fh2>\u003Cp>\u003Cstrong>Artemia\u003C\u002Fstrong> là một chi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99ng%20v%E1%BA%ADt%20gi%C3%A1p%20x%C3%A1c%22%7D}} nhỏ sống trong môi trường nước mặn có độ mặn cao, thường được gọi là \u003Cstrong>tôm ngâm nước muối\u003C\u002Fstrong> (brine shrimp). Artemia thuộc lớp Branchiopoda, bộ Anostraca – một nhóm cổ xưa của giáp xác, tồn tại từ thời kỷ Cambri (khoảng 500 triệu năm trước). Đặc điểm nổi bật của Artemia là {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BA%A3%20n%C4%83ng%20s%E1%BB%91ng%20s%C3%B3t%22%7D}} trong môi trường khắc nghiệt và vai trò sinh học, kinh tế trong nuôi trồng thủy sản và nghiên cứu khoa học.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Artemia có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BA%A3%20n%C4%83ng%20sinh%20s%E1%BA%A3n%22%7D}} bằng nhiều phương thức, sản sinh ra trứng bào tử có thể tồn tại trong điều kiện cực hạn như nhiệt độ cao, khô hạn và môi trường thiếu oxy. Khi gặp điều kiện thuận lợi, trứng sẽ nở thành ấu trùng (nauplius), đóng vai trò là nguồn thức ăn sống giàu dinh dưỡng cho ấu trùng tôm, cá trong các trại giống thủy sản. Vì lý do đó, Artemia là một mắt xích quan trọng trong chuỗi sản xuất giống và ngành công nghiệp nuôi biển.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Phân loại và tên khoa học\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Chi Artemia gồm nhiều loài khác nhau, trong đó phổ biến nhất là:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Ci>Artemia salina\u003C\u002Fi> – loài được mô tả đầu tiên ở châu Âu\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Ci>Artemia franciscana\u003C\u002Fi> – phân bố chủ yếu tại châu Mỹ, được nuôi phổ biến trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%C6%B0%C6%A1ng%20m%E1%BA%A1i%22%7D}}\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Ci>Artemia sinica\u003C\u002Fi> – có tại Trung Quốc\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Phân loại học:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Giới: Animalia\u003C\u002Fli>\u003Cli>Ngành: Arthropoda\u003C\u002Fli>\u003Cli>Lớp: Branchiopoda\u003C\u002Fli>\u003Cli>Bộ: Anostraca\u003C\u002Fli>\u003Cli>Họ: Artemiidae\u003C\u002Fli>\u003Cli>Chi: Artemia\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Hình thái và sinh lý\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Artemia trưởng thành có cơ thể thuôn dài, kích thước trung bình từ 8–12 mm, gồm ba phần rõ rệt: đầu, thân và đuôi. Trên đầu có hai mắt kép phát triển và một mắt đơn trung tâm. Chúng có từ 11–17 cặp chân tơ (phyllopodia) giúp di chuyển và hô hấp.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Chúng không có vỏ giáp bảo vệ như cua hay tôm, và cơ thể trong suốt, đôi khi có màu hồng do hấp thu sắc tố từ tảo hoặc vì độ mặn cao. Artemia là loài lọc ăn, tiêu thụ chủ yếu là tảo lục, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%20khu%E1%BA%A9n%22%7D}}, vật chất hữu cơ lơ lửng trong nước mặn.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Môi trường sống tự nhiên\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Artemia chỉ tồn tại ở các hồ muối và đầm nước mặn có độ mặn rất cao (từ 25‰ đến hơn 200‰), nơi hầu hết sinh vật khác không thể sinh sống. Điều này giúp chúng tránh khỏi áp lực cạnh tranh và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99ng%20v%E1%BA%ADt%20%C4%83n%20th%E1%BB%8Bt%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Một số {{topic|%7B%22topic%22%3A%22v%C3%B9ng%20ph%C3%A2n%20b%E1%BB%91%22%7D}} tự nhiên nổi bật:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Great Salt Lake (Utah, Mỹ)\u003C\u002Fli>\u003Cli>San Francisco Bay (Mỹ)\u003C\u002Fli>\u003Cli>Biển Chết (Israel, Jordan)\u003C\u002Fli>\u003Cli>Đầm Sa Huỳnh, Trà Ổ, Vĩnh Châu (Việt Nam)\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Chi tiết về phân bố toàn cầu có thể tham khảo tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.fao.org\u002F3\u002Fab902e\u002FAB902E00.htm\">FAO – Artemia Manual\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Chu kỳ sống của Artemia\u003C\u002Fh2>\u003Ch3>1. Trứng (cyst)\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Artemia có khả năng sinh ra hai dạng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tr%E1%BB%A9ng%22%7D}}:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Trứng nghỉ (encysted eggs):\u003C\u002Fstrong> Có vỏ bảo vệ dày, chịu được điều kiện khô hạn, có thể bảo quản lâu dài. Khi gặp điều kiện lý tưởng (nước, oxy, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C3%A1nh%20s%C3%A1ng%22%7D}}, nhiệt độ), trứng sẽ nở trong vòng 24–48 giờ.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Trứng trực tiếp:\u003C\u002Fstrong> Không có vỏ dày, nở nhanh nhưng không thể bảo quản lâu.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch3>2. Ấu trùng nauplius\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Ấu trùng nở ra từ trứng có dạng nauplius, kích thước ~400 micron. Chúng có mắt đơn và hai cặp râu dùng để bơi. Nauplius sẽ trải qua nhiều lần lột xác để trưởng thành.\u003C\u002Fp>\u003Ch3>3. Trưởng thành\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Quá trình phát triển từ nauplius đến Artemia trưởng thành mất 8–14 ngày, tùy thuộc vào điều kiện nhiệt độ, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99%20m%E1%BA%B7n%22%7D}} và dinh dưỡng.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Sinh sản và cơ chế thích nghi\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Artemia có thể sinh sản theo hai hình thức:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Hữu tính:\u003C\u002Fstrong> Qua {{topic|%7B%22topic%22%3A%22giao%20ph%E1%BB%91i%22%7D}}, tạo ra trứng có thụ tinh.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Vô tính (Parthenogenesis):\u003C\u002Fstrong> Cá thể cái sinh ra con mà không cần con đực, thường xảy ra trong điều kiện cực đoan.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Khả năng thích nghi đáng kinh ngạc của Artemia còn thể hiện qua \u003Cstrong>cryptobiosis\u003C\u002Fstrong> – trạng thái sinh học tạm dừng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chuy%E1%BB%83n%20h%C3%B3a%22%7D}} để tồn tại môi trường bất lợi như:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Nhiệt độ cao tới 100°C hoặc thấp tới –20°C\u003C\u002Fli>\u003Cli>Thiếu oxy kéo dài\u003C\u002Fli>\u003Cli>Mức pH, độ mặn hoặc áp suất khắc nghiệt\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Ứng dụng trong nuôi trồng thủy sản\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Artemia là nguồn thức ăn sống không thể thay thế trong giai đoạn ấu trùng của nhiều loài {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%A7y%20s%E1%BA%A3n%22%7D}} như:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Tôm sú (\u003Ci>Penaeus monodon\u003C\u002Fi>), {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%B4m%20th%E1%BA%BB%20ch%C3%A2n%20tr%E1%BA%AFng%22%7D}}\u003C\u002Fli>\u003Cli>Cá mú, cá chẽm, cá hồng mỹ\u003C\u002Fli>\u003Cli>Hải sâm, cua giống, nghêu giống...\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch3>Lý do Artemia được ưa chuộng:\u003C\u002Fh3>\u003Cul>\u003Cli>Dễ bảo quản và vận chuyển dưới dạng trứng khô\u003C\u002Fli>\u003Cli>Tỷ lệ nở cao (trên 80% nếu đúng kỹ thuật)\u003C\u002Fli>\u003Cli>Giàu dinh dưỡng: protein, lipid, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22acid%20b%C3%A9o%20kh%C3%B4ng%20no%22%7D}}\u003C\u002Fli>\u003Cli>Không gây đục nước như thức ăn chết\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch3>Thành phần dinh dưỡng trung bình:\u003C\u002Fh3>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Thành phần\u003C\u002Fth>\u003Cth>Hàm lượng (trong 100g khô)\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Protein\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>55–65%\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Lipid\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>10–15%\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Carbohydrate\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>8–12%\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Khoáng\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>5–10%\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>DHA + EPA\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>1.5–3%\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Ch2>Hướng dẫn ấp trứng Artemia\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Trứng Artemia cần điều kiện lý tưởng để nở hiệu quả:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Nhiệt độ:\u003C\u002Fstrong> 28–30°C\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Độ mặn:\u003C\u002Fstrong> 25–30‰\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>pH:\u003C\u002Fstrong> 7.5–8.5\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Oxy:\u003C\u002Fstrong> Cấp liên tục để tránh yếm khí\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Ánh sáng:\u003C\u002Fstrong> Trên 1000 lux, 24h\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Thời gian nở: từ 20–28 giờ. Tỷ lệ nở tối ưu nếu trứng có chất lượng cao và điều kiện ấp được kiểm soát chặt chẽ. Chi tiết hướng dẫn tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.brineshrimpdirect.com\u002Fhatching-guide\">Brine Shrimp Hatching Guide\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Artemia trong nghiên cứu và công nghiệp\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Artemia được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực nghiên cứu như:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Sinh học phát triển:\u003C\u002Fstrong> Nghiên cứu phôi, phân bào, phát triển ấu trùng\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Độc học môi trường:\u003C\u002Fstrong> Dùng để kiểm tra độc tính của nước thải, kim loại nặng, thuốc trừ sâu\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Không gian học:\u003C\u002Fstrong> NASA từng thử nghiệm trứng Artemia trong môi trường vũ trụ để nghiên cứu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BA%A3%20n%C4%83ng%20s%E1%BB%91ng%20s%C3%B3t%22%7D}} sinh vật ngoài Trái Đất\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Xem thêm tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nasa.gov\u002Ffeature\u002Fgoddard\u002F2021\u002Fnasa-study-reveals-survival-secrets-of-brine-shrimp-eggs\">NASA – Artemia trong nghiên cứu không gian\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Artemia tại Việt Nam\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Việt Nam đã nuôi Artemia thành công từ những năm 1990. Các vùng sản xuất chính gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Vĩnh Châu (Sóc Trăng)\u003C\u002Fli>\u003Cli>Sa Huỳnh (Quảng Ngãi)\u003C\u002Fli>\u003Cli>Đầm Trà Ổ (Bình Định)\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Các viện nghiên cứu như \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ria2.org.vn\">Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản II\u003C\u002Fa> đã triển khai nhân giống, nghiên cứu năng suất và chất lượng Artemia, góp phần giảm phụ thuộc nhập khẩu trứng từ Mỹ, Trung Quốc.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Artemia là loài giáp xác có giá trị sinh học và kinh tế cao. Nhờ khả năng sống sót cực tốt và hàm lượng dinh dưỡng phong phú, Artemia đã trở thành trụ cột trong ngành sản xuất giống thủy sản toàn cầu. Sự {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A1t%20tri%E1%BB%83n%20b%E1%BB%81n%20v%E1%BB%AFng%22%7D}} của nghề nuôi Artemia tại Việt Nam cũng mang lại cơ hội nâng cao giá trị xuất khẩu và chủ động nguồn nguyên liệu cho ngành tôm cá nước ta.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Tham khảo thêm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.fao.org\u002F3\u002Fab902e\u002FAB902E00.htm\">FAO – Artemia Production and Use\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.brineshrimpdirect.com\">Brine Shrimp Direct – Artemia Products\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.researchgate.net\u002Fpublication\u002F235781250\">ResearchGate – Artemia in Aquaculture\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>",{"id":158,"researcherId":10,"name":159,"imageUrl":160},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[162,163,164,165,166,167,168,169,170,171,172,173,174,175,176,163,177],"động vật giáp xác","khả năng sống sót","khả năng sinh sản","thương mại","vi khuẩn","động vật ăn thịt","vùng phân bố","trứng","ánh sáng","độ mặn","giao phối","chuyển hóa","thủy sản","tôm thẻ chân trắng","acid béo không no","phát triển bền vững",17,"PUBLISHED","2024-12-11T02:18:26.634+00:00","2026-09-01T06:19:04.344+00:00","2026-09-01T06:19:04.342+00:00",743,[185,188,191,194,197,200,203,206,209,212],{"id":186,"title":187,"term":186,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tán xạ","Tán xạ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tán xạ",{"id":189,"title":190,"term":189,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thảm thực vật","Thảm thực vật là gì? Các công bố khoa học về Thảm thực vật",{"id":192,"title":193,"term":192,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nguyên tử hydro","Nguyên tử hydro là gì? Các công bố khoa học về Nguyên tử hydro",{"id":195,"title":196,"term":195,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"adolescent","Adolescent là gì? Các công bố khoa học về Adolescent",{"id":198,"title":199,"term":198,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"quercetin","Quercetin là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Quercetin",{"id":201,"title":202,"term":201,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cơ sở vật chất","Cơ sở vật chất là gì? Các công bố khoa học về Cơ sở vật chất",{"id":204,"title":205,"term":204,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"protein tái tổ hợp","Protein tái tổ hợp là gì? Các công bố khoa học về Protein tái tổ hợp",{"id":207,"title":208,"term":207,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ester hóa","Ester hóa là gì? Các công bố khoa học về Ester hóa",{"id":210,"title":211,"term":210,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bacteria","Bacteria là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Bacteria",{"id":213,"title":214,"term":213,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thân nhiệt","Thân nhiệt là gì? Các nghiên cứu khoa học về Thân nhiệt"]