[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_art%C3%A8res%20bronchiques{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_artères bronchiques":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":21,"discipline":22,"references":23,"faqs":45,"createUser":55,"publishUser":10,"keywords":59,"keywordCount":70,"enrichTopicLink":71,"status":72,"createTime":73,"updateTime":74,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":75,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":76,"relateTopics":77},"artères bronchiques","Động mạch phế quản (Artères bronchiques): Giải phẫu, vai trò trong ho ra máu và nút mạch BAE","Động mạch phế quản nuôi dưỡng nhu mô phổi thuộc tuần hoàn hệ thống. Tìm hiểu giải phẫu phân nhánh, cơ chế ho ra máu nặng và kỹ thuật nút mạch BAE cứu mạng.","\u003Cp>Động mạch phế quản (tiếng Pháp: \u003Cem>artères bronchiques\u003C\u002Fem>; tiếng Anh: \u003Cem>bronchial arteries\u003C\u002Fem>) là các nhánh mạch máu thuộc hệ tuần hoàn hệ thống có nhiệm vụ cung cấp máu giàu oxy và chất dinh dưỡng nuôi dưỡng nhu mô phổi, phế quản, thành mạch máu phổi và các hạch bạch huyết trung thất. Khác biệt cơ bản với hệ động mạch phổi (vốn đảm nhiệm chức năng trao đổi khí cho toàn cơ thể), động mạch phế quản hoạt động dưới áp lực động mạch hệ thống cao và giữ vai trò trung tâm trong sinh lý bệnh của các trường hợp ho ra máu nặng đe dọa tính mạng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Giải phẫu học và các biến thể phân nhánh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Giải phẫu của động mạch phế quản có tính biến thiên rất cao giữa các cá thể:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Nguyên ủy giải phẫu chuẩn:\u003C\u002Fstrong> Động mạch phế quản thường xuất phát trực tiếp từ đoạn quai hoặc đoạn ngực trên của động mạch chủ ngực xuống, ngang mức đốt sống ngực T5 đến T6.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Các mô hình phân nhánh điển hình (Phân loại Cauldwell):\u003C\u002Fstrong>\n        \u003Cul>\n            \u003Cli>\u003Cem>Mô hình phổ biến nhất (khoảng 40%):\u003C\u002Fem> Gồm 2 nhánh động mạch phế quản bên trái (xuất phát từ động mạch chủ) và 1 nhánh động mạch phế quản bên phải (thường xuất phát từ thân chung động mạch liên sườn - phế quản phải ICBT).\u003C\u002Fli>\n            \u003Cli>\u003Cem>Mô hình 2 nhánh (khoảng 20%):\u003C\u002Fem> Gồm 1 nhánh trái và 1 thân chung liên sườn - phế quản phải.\u003C\u002Fli>\n            \u003Cli>\u003Cem>Mô hình 4 nhánh:\u003C\u002Fem> Gồm 2 nhánh phế quản trái và 2 nhánh phế quản phải.\u003C\u002Fli>\n        \u003C\u002Ful>\n    \u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Động mạch phế quản lạc chỗ (Ectopic Bronchial Arteries):\u003C\u002Fstrong> Khoảng 20% đến 30% nhánh phế quản có thể xuất phát từ các vị trí bất thường ngoài động mạch chủ ngực đoạn chuẩn, bao gồm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22quai%20%C4%91%E1%BB%99ng%20m%E1%BA%A1ch%20ch%E1%BB%A7%22%7D}}, động mạch dưới đòn, động mạch vú trong, thân cánh tay đầu hoặc động mạch giáp dưới.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Sinh lý học và tuần hoàn bàng hệ phổi\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tuần hoàn phế quản chỉ chiếm khoảng 1% đến 2% tổng cung lượng tim trong điều kiện sinh lý bình thường. Tuy nhiên, khi có tình trạng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thi%E1%BA%BFu%20m%C3%A1u%20c%E1%BB%A5c%20b%E1%BB%99%22%7D}} hoặc viêm mạn tính nhu mô phổi (như trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gi%C3%A3n%20ph%E1%BA%BF%20qu%E1%BA%A3n%22%7D}}, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22lao%20ph%E1%BB%95i%22%7D}}, u nấm Aspergillus hoặc ung thư phế quản):\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Tăng sinh mạch và phì đại động mạch:\u003C\u002Fstrong> Quá trình viêm mạn kích thích giải phóng ồ ạt các yếu tố sinh mạch (VEGF, bFGF), làm động mạch phế quản giãn nở ngoằn ngoèo, tăng đường kính gấp nhiều lần và phát triển mạng lưới mạch máu tân tạo dày đặc.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Hình thành các cầu nối thông nối (Shunts):\u003C\u002Fstrong> Phát triển mạng lưới thông nối bàng hệ rộng lớn giữa động mạch phế quản (áp lực cao) và tĩnh mạch phế quản hoặc tiểu động mạch phổi (áp lực thấp).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Bệnh học ho ra máu và nút mạch động mạch phế quản (BAE)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Do chịu trực tiếp áp lực tuần hoàn hệ thống cao, khi thành các nhánh tân mạch phế quản bị hoại tử hoặc ăn mòn bởi ổ viêm lao\u002Fnhiễm trùng, máu sẽ vỡ ồ ạt vào lòng phế quản gây {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ho%20ra%20m%C3%A1u%22%7D}} sét đánh:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Vai trò trong ho ra máu:\u003C\u002Fstrong> Khoảng 90% các trường hợp ho ra máu nặng có nguồn gốc chảy máu từ động mạch phế quản, chỉ khoảng 10% bắt nguồn từ hệ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99ng%20m%E1%BA%A1ch%20ph%E1%BB%95i%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Can thiệp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C3%BAt%20m%E1%BA%A1ch%22%7D}} động mạch phế quản (BAE - Bronchial Artery Embolization):\u003C\u002Fstrong> Là kỹ thuật điện quang can thiệp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22x%C3%A2m%20l%E1%BA%A5n%20t%E1%BB%91i%20thi%E1%BB%83u%22%7D}} cứu mạng hàng đầu hiện nay. Dưới hướng dẫn của máy {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%A5p%20m%E1%BA%A1ch%20s%E1%BB%91%20h%C3%B3a%20x%C3%B3a%20n%E1%BB%81n%22%7D}} (DSA), bác sĩ luồn vi ống thông chọn lọc vào nhánh động mạch phế quản chảy máu và bơm các vật liệu tắc mạch (như hạt vi cầu PVA, gelfoam hoặc coil kim loại) để cầm máu tức thì.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Lưu ý an toàn tránh biến chứng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%A7y%20s%E1%BB%91ng%22%7D}}:\u003C\u002Fstrong> Phẫu thuật viên can thiệp bắt buộc phải xác định và bảo tồn cẩn trọng động mạch tủy trước (động mạch Adamkiewicz) thường có thể bắt nguồn từ thân động mạch liên sườn - phế quản, nhằm tránh tuyệt đối tai biến nhồi máu tủy gây liệt hai chi dưới.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n","bronchial arteries",[19,17,20],"động mạch phế quản","artère bronchique","Động mạch phế quản (tiếng Pháp: artères bronchiques) là hệ thống mạch máu thuộc đại tuần hoàn xuất phát từ động mạch chủ ngực, cung cấp máu giàu oxy nuôi dưỡng đường dẫn khí và nhu mô phổi.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[24,31,38],{"citationText":25,"title":26,"authors":27,"source":28,"year":29,"doi":30,"url":10},"Rémy, J., Arnaud, A., Fardou, H., Girod, R., & Voisin, C. (1977). Treatment of Hemoptysis by Embolization of Bronchial Arteries. Radiology, 122(1), 33-37.","Treatment of Hemoptysis by Embolization of Bronchial Arteries","Rémy, J., Arnaud, A., Fardou, H., Girod, R., Voisin, C.","Radiology",1977,"10.1148\u002F122.1.33",{"citationText":32,"title":33,"authors":34,"source":35,"year":36,"doi":37,"url":10},"Sopko, D. R., & Smith, T. P. (2011). Bronchial Artery Embolization for Hemoptysis. Seminars in Interventional Radiology, 28(1), 48-62.","Bronchial Artery Embolization for Hemoptysis","Sopko, D. R., Smith, T. P.","Seminars in Interventional Radiology",2011,"10.1055\u002Fs-0031-1273940",{"citationText":39,"title":40,"authors":41,"source":42,"year":43,"doi":44,"url":10},"Yoon, W., Kim, J. K., Kim, Y. H., Chung, T. W., & Kang, H. K. (2002). Bronchial and Nonbronchial Systemic Artery Embolization for Life-threatening Hemoptysis: A Comprehensive Review. RadioGraphics, 22(6), 1395-1409.","Bronchial and Nonbronchial Systemic Artery Embolization for Life-threatening Hemoptysis: A Comprehensive Review","Yoon, W., Kim, J. K., Kim, Y. H., Chung, T. W., Kang, H. K.","RadioGraphics",2002,"10.1148\u002Frg.226015180",[46,49,52],{"question":47,"answer":48},"Sự khác nhau cơ bản giữa động mạch phế quản và động mạch phổi là gì?","Động mạch phổi thuộc tiểu tuần hoàn áp lực thấp mang máu nghèo oxy từ tim phải đến phế nang để trao đổi oxy cho toàn cơ thể; trong khi động mạch phế quản thuộc đại tuần hoàn áp lực cao mang máu giàu oxy từ động mạch chủ đến nuôi dưỡng các cấu trúc nhu mô phổi và phế quản.",{"question":50,"answer":51},"Tại sao phần lớn các trường hợp ho ra máu sét đánh lại bắt nguồn từ động mạch phế quản?","Vì động mạch phế quản chịu trực tiếp áp lực mạch máu hệ thống rất cao; khi các bệnh lý mạn tính (như lao phổi, giãn phế quản) làm viêm loét bào mòn các nhánh động mạch phế quản phì đại, máu sẽ phụt trào dữ dội vào đường thở.",{"question":53,"answer":54},"Kỹ thuật nút động mạch phế quản (BAE) được thực hiện như thế nào?","Bác sĩ can thiệp luồn ống thông nhỏ qua động mạch đùi lên động mạch chủ ngực, chụp cản quang mạch máu số hóa xóa nền (DSA) để tìm nhánh động mạch phế quản tổn thương, sau đó bơm các hạt tắc mạch chuyên dụng (như hạt PVA hoặc gelfoam) để bít tắc mạch máu cầm máu ngay lập tức.",{"id":56,"researcherId":10,"name":57,"imageUrl":58},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[60,61,62,63,64,65,66,67,68,69],"quai động mạch chủ","thiếu máu cục bộ","giãn phế quản","lao phổi","ho ra máu","động mạch phổi","nút mạch","xâm lấn tối thiểu","chụp mạch số hóa xóa nền","tủy sống",10,true,"PUBLISHED","2024-12-23T13:47:25.413+00:00","2026-09-02T06:03:39.691+00:00","2026-09-02T06:03:38.269+00:00",255,[78,81,84,87,96,99,105,110,115,120],{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bacteria","Bacteria là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Bacteria",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"morphin","Morphin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Morphin",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chất làm đầy","Chất làm đầy là gì? Các nghiên cứu khoa học về Chất làm đầy",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":90,"definition":91,"discipline":22,"disciplineCode":92,"disciplineLabel":93,"disciplineColor":94,"disciplineIcon":95},"khớp thái dương hàm","Khớp thái dương hàm là gì? Giải phẫu học và rối loạn TMD","temporomandibular joint","Khớp thái dương hàm (temporomandibular joint, viết tắt TMJ) là khớp động hoạt dịch lưỡng lồi cầu (ginglymoarthrodial joint) duy nhất kết nối xương hàm dưới (mandible) với nền sọ tại xương thái dương (temporal bone), cho phép thực hiện đồng thời các vận động bản lề xoay tròn và vận động trượt tịnh tiến phức tạp trong quá trình nhai, nuốt và phát âm.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vi tuần hoàn","Vi tuần hoàn là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":100,"title":101,"term":102,"englishTitle":103,"definition":104,"discipline":22,"disciplineCode":92,"disciplineLabel":93,"disciplineColor":94,"disciplineIcon":95},"picco","PiCCO là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","PiCCO","PiCCO \u002F Pulse index Continuous Cardiac Output","PiCCO là hệ thống theo dõi huyết động học nâng cao xâm lấn tối thiểu trong chuyên khoa hồi sức tích cực, tích hợp kỹ thuật pha loãng nhiệt qua phổi (transpulmonary thermodilution) và phân tích đường cong áp lực động mạch liên tục để đánh giá cung lượng tim và tình trạng ứ nước phổi.",{"id":106,"title":107,"term":108,"englishTitle":106,"definition":109,"discipline":22,"disciplineCode":92,"disciplineLabel":93,"disciplineColor":94,"disciplineIcon":95},"necrosis","Necrosis là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Necrosis","Necrosis (hoại tử mô) là dạng chết tế bào bệnh lý không theo chương trình phát sinh từ tổn thương tế bào nặng nề và không hồi phục, đặc trưng bởi sự trương phồng tế bào quan, vỡ màng sinh chất và giải phóng các chất nội bào kích hoạt phản ứng viêm mô xung quanh.",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":113,"definition":114,"discipline":22,"disciplineCode":92,"disciplineLabel":93,"disciplineColor":94,"disciplineIcon":95},"mạc nối lớn","Mạc nối lớn là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","greater omentum","Mạc nối lớn (greater omentum) là một nếp gấp phúc mạc lớn gồm 4 lá tế bào bắt nguồn từ bờ cong lớn của dạ dày, phủ xuống phía trước các quai ruột non như một tấm tạp dề và giàu mô mỡ cùng các tế bào miễn dịch chuyên biệt.",{"id":19,"title":116,"term":117,"englishTitle":118,"definition":119,"discipline":22,"disciplineCode":92,"disciplineLabel":93,"disciplineColor":94,"disciplineIcon":95},"Động mạch phế quản là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Động mạch phế quản","bronchial artery","Động mạch phế quản là hệ thống mạch máu xuất phát từ động mạch chủ ngực hoặc các nhánh động mạch liên sườn, đảm nhiệm vai trò cung cấp máu giàu oxy và chất dinh dưỡng nuôi dưỡng cấu trúc cây phế quản, tổ chức liên kết nhu mô phổi, màng phổi tạng và hạch bạch huyết trung thất.",{"id":121,"title":122,"term":121,"englishTitle":123,"definition":124,"discipline":22,"disciplineCode":92,"disciplineLabel":93,"disciplineColor":94,"disciplineIcon":95},"nút động mạch tuyến tiền liệt","Nút động mạch tuyến tiền liệt là gì? Khái niệm và ứng dụng","Prostatic artery embolization \u002F PAE","Nút động mạch tuyến tiền liệt (Prostatic Artery Embolization - PAE) là can thiệp điện quang can thiệp mạch máu xâm lấn tối thiểu, sử dụng vi ống thông luồn chọn lọc vào các động mạch cấp máu cho tuyến tiền liệt dưới hướng dẫn của máy chụp mạch số hóa xóa nền (DSA) và bơm các vi hạt gây tắc mạch nhằm làm thiếu máu cục bộ, teo nhỏ khối u phì đại lành tính và giải phóng tắc nghẽn đường tiểu dưới."]