[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_apoptosis{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_apoptosis":83},{"code":4,"data":5,"meta":19},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":81,"vietnamLatest":82},[],[8,24,38,52,66],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":19,"totalCitation":20,"url":21,"doi":22,"summary":23},"224bb922-7da2-4be5-afa9-34b83fe9ffcb","Adiponectin làm giảm apoptosis của tế bào cơ tim đái tháo đường thông qua điều hòa trục miR-711\u002FTLR4","Adiponectin reduces apoptosis of diabetic cardiomyocytes by regulating miR-711\u002FTLR4 axis",[13,14,15],"Yu Zuo","Tao Xiao","Xiangdong Qiu",6,"Diabetology & Metabolic Syndrome",false,null,5,"https:\u002F\u002Fdmsjournal.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs13098-022-00904-y","10.1186\u002Fs13098-022-00904-y","\u003Cp>Nghiên cứu cơ chế phân tử chỉ ra adiponectin có khả năng ức chế hiện tượng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">apoptosis\u003C\u002Fb> của tế bào cơ tim do môi trường đường huyết cao kích hoạt qua trục điều hòa miR-711\u002FTLR4. Sự gia tăng biểu hiện \u003Ci>miR-711\u003C\u002Fi> làm bất hoạt con đường viêm NF-κB, giảm tạo gốc oxy hóa tự do và hạ thấp hoạt tính caspase-3. Phát hiện cung cấp \u003Cb>chiến lược can thiệp tim mạch\u003C\u002Fb> hữu ích cho bệnh đái tháo đường.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":19,"authorNames":27,"authorCount":31,"journalName":32,"vietnamJournal":18,"publishDate":33,"publishYear":34,"totalCitation":19,"url":35,"doi":36,"summary":37},"7001935c-7707-4b71-a1ad-7f6640924af8","Dexmedetomidine Alleviates Lipopolysaccharide-Induced Hippocampal Neuronal Apoptosis via Inhibiting the p38 MAPK\u002Fc-Myc\u002FCLIC4 Signaling Pathway in Rats",[28,29,30],"Chen, Yongping","Li, Lin","Zhang, Jiuyan",8,"Molecular Neurobiology","2021-11-01",2021,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs12035-021-02512-9","10.1007\u002Fs12035-021-02512-9","\u003Cp>Thực nghiệm đánh giá hiệu quả bảo vệ thần kinh của dexmedetomidine chống lại hiện tượng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">apoptosis\u003C\u002Fb> tế bào thần kinh hồi hải mã do lipopolysaccharide gây ra ở chuột. Hóa chất này ức chế con đường tín hiệu \u003Ci>p38 MAPK\u002Fc-Myc\u002FCLIC4\u003C\u002Fi>, làm giảm giải phóng cytochrome C và hoạt hóa caspase-3\u002F9 ty thể. Kết quả mở ra \u003Cb>tiềm năng can thiệp dược lý\u003C\u002Fb> trong hỗ trợ điều trị suy giảm nhận thức.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":39,"title":40,"originalTitle":19,"authorNames":41,"authorCount":45,"journalName":46,"vietnamJournal":18,"publishDate":47,"publishYear":48,"totalCitation":19,"url":49,"doi":50,"summary":51},"400bc3c6-d0d0-46c2-a4c0-e6affbd75630","RhoA deficiency disrupts podocyte cytoskeleton and induces podocyte apoptosis by inhibiting YAP\u002Fdendrin signal",[42,43,44],"Zongshun Huang","Li Zhang","Yuanhan Chen",22,"BMC Nephrology","2016-07-07",2016,"https:\u002F\u002Fbmcnephrol.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs12882-016-0287-6","10.1186\u002Fs12882-016-0287-6","\u003Cp>Nghiên cứu thực nghiệm cho thấy sự suy giảm protein RhoA gây rối loạn khung xương tế bào có chân và kích hoạt hiện tượng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">apoptosis\u003C\u002Fb> thông qua ức chế trục tín hiệu YAP\u002Fdendrin. Thao tác bất hoạt gen RhoA bằng siRNA dẫn đến đứt gãy sợi co giãn và gia tăng tỷ lệ chết tế bào thận có chân. Phát hiện này mang lại \u003Cb>đích can thiệp tiềm năng\u003C\u002Fb> cho điều trị các bệnh thận gây protein niệu.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":53,"title":54,"originalTitle":19,"authorNames":55,"authorCount":59,"journalName":60,"vietnamJournal":18,"publishDate":61,"publishYear":62,"totalCitation":19,"url":63,"doi":64,"summary":65},"50012d71-7253-4fea-93f2-d3fe09a1f039","Apoptin induces apoptosis in nude mice allograft model of human bladder cancer by altering multiple bladder tumor-associated gene expression profiles",[56,57,58],"Chunhui Wang","Wenju Wang","Jiansong Wang",12,"Tumor Biology","2013-02-22",2013,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs13277-013-0700-8","10.1007\u002Fs13277-013-0700-8","\u003Cp>Khảo sát tác động của protein apoptin nguồn gốc virus trong kích hoạt chọn lọc tiến trình \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">apoptosis\u003C\u002Fb> trên các dòng tế bào ung thư bàng quang và mô hình chuột thiếu hụt miễn dịch. Apoptin tích lũy đặc hiệu trong nhân tế bào ác tính, làm tăng phân cắt caspase-3 và ức chế các gen Ki67 và C-erbB-2. Công trình đem lại \u003Cb>hướng phát triển liệu pháp sinh học\u003C\u002Fb> trúng đích cho ung thư bàng quang.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":67,"title":68,"originalTitle":69,"authorNames":70,"authorCount":74,"journalName":75,"vietnamJournal":18,"publishDate":76,"publishYear":77,"totalCitation":19,"url":78,"doi":79,"summary":80},"400bc516-fffa-4e6c-a555-4aa3451efcdb","Các đích phân tử của glucocorticoid trong bối cảnh cảm ứng apoptosis ở bệnh bạch cầu cấp dòng lympho T tiền thân trẻ em (T-ALL)","Molecular Targets of Glucocorticoids in Context of Apoptosis Induction in Childhood Precursor T-Cell ALL (T-ALL).",[71,72,73],"Leonid Karawajew","Peter Rhein","Dennis Kostka",7,"Blood","2004-11-16",2004,"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fpii\u002FS0006497118648864","10.1182\u002Fblood.v104.11.988.988","\u003Cp>Nghiên cứu biểu hiện gen trên 14 mẫu bệnh nhân bạch cầu cấp dòng lympho T nhằm làm sáng tỏ cơ chế \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">apoptosis\u003C\u002Fb> do dexamethasone kích hoạt. Phân tích tương quan xác định 25 gen chủ chốt liên quan đến ức chế chu kỳ tế bào qua PTTG1 và CDC7, đồng thời làm suy giảm yếu tố sống còn c-Myc và Bcl11A. Kết quả cung cấp \u003Cb>bằng chứng biểu hiện gen\u003C\u002Fb> về các đích phân tử mới của glucocorticoid trong điều trị T-ALL.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":84,"meta":19},{"id":85,"title":86,"description":87,"content":88,"term":85,"englishTitle":19,"synonyms":19,"definition":19,"discipline":19,"references":19,"faqs":19,"createUser":89,"publishUser":19,"keywords":93,"keywordCount":119,"enrichTopicLink":120,"status":121,"createTime":122,"updateTime":123,"publishTime":19,"linkEnrichedTime":19,"publicationScanTime":124,"contentErrorMessage":19,"viewCount":125,"relateTopics":126},"apoptosis","Apoptosis là gì? Các nghiên cứu khoa học về Apoptosis","Apoptosis là quá trình chết tế bào theo chương trình, trong đó tế bào tự loại bỏ một cách có kiểm soát và không gây viêm. Cơ chế này giúp duy trì cân bằng tế bào, loại bỏ tế bào hỏng hoặc không cần thiết, và đóng vai trò quan trọng trong phát triển, miễn dịch và phòng ngừa bệnh.","\u003Ch2>Apoptosis là gì?\u003C\u002Fh2>\u003Cp>\u003Cstrong>Apoptosis\u003C\u002Fstrong>, hay còn gọi là “{{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%BFt%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%22%7D}} theo chương trình” (programmed cell death), là một quá trình sinh học được kiểm soát chặt chẽ trong đó tế bào tự hủy một cách có tổ chức và không gây viêm. Đây là một cơ chế thiết yếu giúp cơ thể loại bỏ các tế bào không còn cần thiết, bị tổn thương, già cỗi hoặc có nguy cơ gây hại như tiền ung thư hoặc nhiễm virus.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Không giống như {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ho%E1%BA%A1i%20t%E1%BB%AD%22%7D}} – loại chết tế bào gây viêm và thường xảy ra do chấn thương, apoptosis là một phần của sự phát triển bình thường, giúp duy trì sự cân bằng tế bào trong mô. Theo \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fnrc3877\">Nature Reviews Cancer\u003C\u002Fa>, sự mất kiểm soát apoptosis có liên quan đến nhiều {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%87nh%20l%C3%BD%22%7D}} như ung thư, bệnh thoái hóa thần kinh và rối loạn miễn dịch.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Đặc điểm mô học và phân tử của apoptosis\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Apoptosis biểu hiện bằng một loạt thay đổi cấu trúc và sinh hóa đặc trưng:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Co rút tế bào và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ng%C6%B0ng%20t%E1%BB%A5%22%7D}} chất nhiễm sắc (chromatin condensation).\u003C\u002Fli>\u003Cli>Phân mảnh DNA thành các đoạn có kích thước bội số của 180 bp (DNA laddering).\u003C\u002Fli>\u003Cli>Xuất hiện bóng màng (membrane blebbing).\u003C\u002Fli>\u003Cli>Hình thành thể apoptotic – mảnh tế bào bao bọc bởi màng, không rò rỉ ra môi trường.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Các thể apoptotic được {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BA%A1i%20th%E1%BB%B1c%20b%C3%A0o%22%7D}} nhận diện và tiêu hóa thông qua các dấu hiệu “ăn tôi” (eat-me signals) như phosphatidylserine.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Toàn bộ quá trình thường diễn ra âm thầm và không gây viêm nhờ sự đóng gói tế bào cẩn thận và sự xử lý nhanh chóng bởi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20mi%E1%BB%85n%20d%E1%BB%8Bch%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Các con đường chính kích hoạt apoptosis\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Apoptosis có thể được kích hoạt qua hai con đường chính: con đường nội sinh (nội bào) và con đường ngoại sinh (ngoại bào), cùng với một số con đường không điển hình khác.\u003C\u002Fp>\u003Ch3>1. Con đường nội sinh (Mitochondrial pathway)\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Con đường này khởi phát từ bên trong tế bào, thường do các tín hiệu stress như tổn thương DNA, thiếu oxy (hypoxia), {{topic|%7B%22topic%22%3A%22stress%20oxy%20h%C3%B3a%22%7D}}, mất cân bằng nội bào. Ty thể là trung tâm điều phối chính.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Cytochrome c được giải phóng khỏi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ty%20th%E1%BB%83%22%7D}}, kết hợp với Apaf-1 và procaspase-9 tạo thành phức hợp apoptosome, khởi động chuỗi caspase:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{Cytochrome c} + \\text{Apaf-1} + \\text{ATP} \\rightarrow \\text{Apoptosome} \\rightarrow \\text{Caspase-9} \\rightarrow \\text{Caspase-3}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cp>Sự kiểm soát quá trình này phụ thuộc vào họ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22protein%22%7D}} Bcl-2:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Pro-apoptotic: Bax, Bak – thúc đẩy giải phóng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22cytochrome%20c%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Anti-apoptotic: Bcl-2, Bcl-XL – ngăn giải phóng cytochrome c.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch3>2. Con đường ngoại sinh (Death receptor pathway)\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Con đường này được khởi động bởi các tín hiệu bên ngoài thông qua các thụ thể chết trên màng tế bào, điển hình là Fas (CD95) và TNF-R1. Khi các ligand tương ứng gắn vào thụ thể, hình thành phức hợp DISC (Death-Inducing Signaling Complex) và kích hoạt {{topic|%7B%22topic%22%3A%22caspase%22%7D}}-8.\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{FasL} + \\text{Fas receptor} \\rightarrow \\text{DISC} \\rightarrow \\text{Caspase-8} \\rightarrow \\text{Caspase-3}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cp>Caspase-8 còn có thể cắt hoạt hóa Bid – liên kết với con đường ty thể, tạo nên sự hội tụ giữa hai con đường apoptosis.\u003C\u002Fp>\u003Ch3>3. Con đường không điển hình\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Một số tác nhân như tia UV, độc tố vi sinh vật, bức xạ ion hóa có thể kích hoạt apoptosis thông qua các cơ chế chưa hoàn toàn điển hình, đôi khi không cần caspase (caspase-independent apoptosis).\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Vai trò của caspase trong apoptosis\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Caspase là nhóm protease chứa cysteine, chuyên cắt tại các vị trí {{topic|%7B%22topic%22%3A%22aspartate%22%7D}}, gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Caspase khởi đầu:\u003C\u002Fstrong> {{topic|%7B%22topic%22%3A%22caspase%22%7D}}-2, -8, -9, -10\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Caspase thực thi:\u003C\u002Fstrong> caspase-3, -6, -7\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Khi được hoạt hóa, caspase thực thi phân giải hàng loạt {{topic|%7B%22topic%22%3A%22protein%22%7D}} quan trọng như lamins (màng nhân), PARP (DNA repair), actin (bộ xương tế bào), dẫn đến tan rã cấu trúc tế bào và tử vong không thể đảo ngược.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Xem thêm mô tả tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cell.com\u002Ftrends\u002Fbiochemical-sciences\u002Ffulltext\u002FS0968-0004(98)01356-0\">Trends in Biochemical Sciences\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Apoptosis trong phát triển và sinh lý bình thường\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Apoptosis là một phần thiết yếu trong quá trình phát triển và duy trì cân bằng nội môi:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Phát triển phôi:\u003C\u002Fstrong> loại bỏ mô thừa (giữa các ngón tay, ngón chân), mô não không cần thiết.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Hệ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22mi%E1%BB%85n%20d%E1%BB%8Bch%22%7D}}:\u003C\u002Fstrong> loại bỏ tế bào T tự phản ứng trong tuyến ức, điều hòa phản ứng miễn dịch sau khi nhiễm trùng.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Biểu mô ruột và da:\u003C\u002Fstrong> tế bào liên tục tái tạo và chết theo chu kỳ.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Quá trình apoptosis giúp cơ thể duy trì tỉ lệ tế bào ổn định và loại bỏ các tế bào không còn hữu ích.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Rối loạn apoptosis và liên hệ với bệnh lý\u003C\u002Fh2>\u003Ch3>1. Tăng apoptosis\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Xảy ra khi apoptosis diễn ra quá mức, liên quan đến:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Bệnh thần kinh:\u003C\u002Fstrong> mất tế bào {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}} trong Alzheimer, Parkinson, Huntington.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Thiếu máu:\u003C\u002Fstrong> do mất tế bào gốc tạo máu trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%A7y%20x%C6%B0%C6%A1ng%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Thoái hóa cơ:\u003C\u002Fstrong> liên quan đến apoptosis trong bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch3>2. Giảm apoptosis\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Là một trong những cơ chế chính gây ung thư và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%87nh%20t%E1%BB%B1%20mi%E1%BB%85n%22%7D}}:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Ung thư:\u003C\u002Fstrong> tế bào không chết theo chương trình, dẫn đến {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C4%83ng%20sinh%22%7D}} không kiểm soát.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Lupus ban đỏ hệ thống (SLE):\u003C\u002Fstrong> do đại thực bào không xử lý hiệu quả thể apoptotic, dẫn đến phản ứng miễn dịch sai lệch.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Viêm mạn tính:\u003C\u002Fstrong> {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20mi%E1%BB%85n%20d%E1%BB%8Bch%22%7D}} không bị loại bỏ đúng lúc.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Ứng dụng nghiên cứu và điều trị nhắm mục tiêu apoptosis\u003C\u002Fh2>\u003Ch3>1. Liệu pháp ung thư\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Nhiều loại thuốc hiện nay tập trung vào việc kích hoạt apoptosis ở {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20ung%20th%C6%B0%22%7D}}:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>BH3 mimetics (Venetoclax) – {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%E1%BB%A9c%20ch%E1%BA%BF%22%7D}} Bcl-2, cho kết quả tốt ở bệnh bạch cầu dòng lympho mạn (CLL).\u003C\u002Fli>\u003Cli>p53 reactivator (APR-246) – khôi phục chức năng p53 đột biến.\u003C\u002Fli>\u003Cli>TRAIL agonists – kích hoạt con đường receptor tử vong.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch3>2. Liệu pháp ức chế apoptosis\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Trong bệnh thần kinh và nhồi máu cơ tim, ức chế apoptosis có thể giúp bảo tồn {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%22%7D}} sống. Một số nghiên cứu thử nghiệm dùng caspase inhibitor hoặc điều chỉnh tín hiệu ty thể để bảo vệ mô tổn thương.\u003C\u002Fp>\u003Ch3>3. Marker chẩn đoán\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Hoạt tính caspase, phosphatidylserine bề mặt (qua Annexin V staining) là chỉ dấu quan trọng trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nghi%C3%AAn%20c%E1%BB%A9u%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%22%7D}} và đánh giá hiệu quả điều trị.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Phân biệt apoptosis với các loại chết tế bào khác\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Bên cạnh apoptosis, có nhiều dạng chết tế bào khác như necrosis, necroptosis, pyroptosis, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ferroptosis%22%7D}}. Mỗi loại có cơ chế điều hòa riêng và ý nghĩa bệnh học khác nhau. Apoptosis là dạng chết “sạch” và được lập trình chặt chẽ.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Apoptosis là quá trình sống còn để kiểm soát số lượng và chất lượng tế bào trong cơ thể. Nó không chỉ đảm bảo sự phát triển bình thường mà còn giúp phòng ngừa bệnh lý, đặc biệt là ung thư. Rối loạn apoptosis gây hậu quả nghiêm trọng, và việc can thiệp vào các con đường apoptosis đang là hướng đi đầy triển vọng trong y học hiện đại, từ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%20ung%20th%C6%B0%22%7D}} đến bảo vệ mô thần kinh.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Hiểu và khai thác apoptosis đúng cách mở ra cánh cửa cho {{topic|%7B%22topic%22%3A%22y%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} cá thể hóa và liệu pháp sinh học thế hệ mới.\u003C\u002Fp>",{"id":90,"researcherId":19,"name":91,"imageUrl":92},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[94,95,96,97,98,99,100,101,102,103,104,105,104,102,106,107,108,109,110,111,112,113,114,115,116,117,118],"chết tế bào","hoại tử","bệnh lý","ngưng tụ","đại thực bào","hệ miễn dịch","stress oxy hóa","ty thể","protein","cytochrome c","caspase","aspartate","miễn dịch","thần kinh","tủy xương","bệnh tự miễn","tăng sinh","tế bào miễn dịch","tế bào ung thư","ức chế","tế bào","nghiên cứu tế bào","ferroptosis","điều trị ung thư","y học",27,true,"PUBLISHED","2023-09-05T03:36:50.892+00:00","2026-08-29T15:18:55.712+00:00","2026-08-29T15:18:55.709+00:00",1214,[127,130,133,136,139,142,145,148,151,154],{"id":128,"title":129,"term":128,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"sol gel","Sol-gel là gì? Các công bố khoa học về Sol gel",{"id":131,"title":132,"term":131,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"kaempferol","Kaempferol là gì? Các nghiên cứu khoa học về Kaempferol",{"id":134,"title":135,"term":134,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"lối sống","Lối sống là gì? Các công bố khoa học về Lối sống",{"id":137,"title":138,"term":137,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"docking phân tử","Docking phân tử là gì? Các công bố khoa học về Docking phân tử",{"id":140,"title":141,"term":140,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"mô hình bệnh tật","Mô hình bệnh tật là gì? Các nghiên cứu về Mô hình bệnh tật",{"id":143,"title":144,"term":143,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"quercetin","Quercetin là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Quercetin",{"id":146,"title":147,"term":146,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"khối lượng phân tử","Khối lượng phân tử là gì? Các công bố khoa học về Khối lượng phân tử",{"id":149,"title":150,"term":149,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"nghiên cứu liên ngành","Nghiên cứu liên ngành là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":152,"title":153,"term":152,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"protein tái tổ hợp","Protein tái tổ hợp là gì? Các công bố khoa học về Protein tái tổ hợp",{"id":155,"title":156,"term":155,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"bacteria","Bacteria là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Bacteria"]