[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_antibiotics{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_antibiotics":42},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":40,"vietnamLatest":41},[],[8,25],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"30196ef9-1c47-4b8a-a174-1fc64eb7cb14","Probiotic bổ sung vào thức ăn đẩy nhanh trong khi kháng sinh làm chậm sự trưởng thành của hệ vi sinh vật đường ruột ở gà thịt","Feed-additive probiotics accelerate yet antibiotics delay intestinal microbiota maturation in broiler chicken",[13,14,15],"Pengfei Gao","Chen Ma","Zheng Sun",8,"Microbiome",false,"2017-08-03",2017,null,"https:\u002F\u002Fmicrobiomejournal.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs40168-017-0315-1","10.1186\u002Fs40168-017-0315-1","\u003Cp>Khảo sát vi sinh vật đường ruột thực nghiệm so sánh tác động của probiotic bổ sung thức ăn và kháng sinh \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">antibiotics\u003C\u002Fb> đến tiến trình trưởng thành của hệ vi sinh vật manh tràng gà thịt. Kết quả phân tích giải trình tự gen \u003Ci>16S rRNA\u003C\u002Fi> chỉ ra việc lạm dụng kháng sinh gây chậm phát triển hệ vi khuẩn bản địa có lợi. Nghiên cứu đề xuất sử dụng chế phẩm sinh học thay thế nhằm giảm thiểu nguy cơ lan truyền gen kháng thuốc trong chuỗi thực phẩm.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":28,"authorNames":29,"authorCount":33,"journalName":34,"vietnamJournal":18,"publishDate":35,"publishYear":36,"totalCitation":21,"url":37,"doi":38,"summary":39},"30011c2a-ce7f-49d3-8894-808809a7fdbd","Tác dụng của các kháng sinh ionophore polyether (monensin, salinomycin, lasalocid) lên các giai đoạn phát triển của Eimeria tenella (Coccidia, Sporozoa) in vivo và in vitro: Nghiên cứu bằng kính hiển vi quang học và điện tử","The action of polyether ionophorous antibiotics (monensin, salinomycin, lasalocid) on developmental stages ofEimeria tenella (Coccidia, Sporozoa) in vivo and in vitro: Study by light and electron microscopy",[30,31,32],"H. Mehlhorn","H. Pooch","W. Raether",3,"Parasitology Research","1983-07-01",1983,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002FBF00927702","10.1007\u002FBF00927702","\u003Cp>Nghiên cứu dược học ký sinh trùng khảo sát cơ chế tác động của nhóm kháng sinh ionophore polyether \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">antibiotics\u003C\u002Fb> gồm monensin, salinomycin và lasalocid lên các giai đoạn phát triển của \u003Ci>Eimeria tenella\u003C\u002Fi>. Thông qua quan sát hiển vi quang học và hiển vi điện tử, tác giả làm rõ hiện tượng phá vỡ cân bằng thẩm thấu màng tế bào đơn bào. Kết quả cung cấp cơ sở tối ưu hóa phác đồ sử dụng thuốc kháng cầu trùng trong chăn nuôi gia cầm công nghiệp.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":43,"meta":21},{"id":44,"title":45,"description":46,"content":47,"term":48,"englishTitle":44,"synonyms":49,"definition":53,"discipline":54,"references":55,"faqs":74,"createUser":84,"publishUser":21,"keywords":88,"keywordCount":95,"enrichTopicLink":18,"status":96,"createTime":97,"updateTime":98,"publishTime":21,"linkEnrichedTime":99,"publicationScanTime":100,"contentErrorMessage":21,"viewCount":101,"relateTopics":102},"antibiotics","Antibiotics là gì? Phân loại, cơ chế tác động và vấn đề kháng kháng sinh","Antibiotics là vũ khí quan trọng chống nhiễm trùng vi khuẩn. Tìm hiểu phân loại các nhóm kháng sinh, cơ chế phân tử và nguyên tắc sử dụng an toàn.","\u003Cp>\u003Cstrong>Antibiotics\u003C\u002Fstrong> (kháng sinh hay thuốc kháng sinh) là các hợp chất hóa học có nguồn gốc tự nhiên, bán tổng hợp hoặc tổng hợp toàn phần, có khả năng tiêu diệt (bactericidal) hoặc ức chế sự sinh trưởng và phát triển (bacteriostatic) của các loài vi khuẩn gây bệnh ở người và động vật. Kể từ phát hiện đột phá về penicillin của Alexander Fleming vào năm 1928, kháng sinh đã mở ra kỷ nguyên y học hiện đại, cứu sống hàng trăm triệu người khỏi các bệnh nhiễm trùng đe dọa tính mạng và tạo tiền đề an toàn cho các phẫu thuật ngoại khoa, ghép tạng và hóa trị liệu ung thư. Tuy nhiên, sự lạm dụng kháng sinh đã thúc đẩy nhanh chóng hiện tượng đề kháng kháng sinh (antimicrobial resistance - AMR), biến vi khuẩn kháng thuốc thành một trong những mối đe dọa y tế công cộng lớn nhất toàn cầu. Bài viết dưới đây tổng quan về lịch sử phát triển, phân loại hóa học, cơ chế tác động phân tử, các cơ chế đề kháng của vi khuẩn và các nguyên tắc sử dụng kháng sinh hợp lý.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>1. Lịch sử phát triển và định nghĩa khoa học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Thuật ngữ \u003Cem>antibiotic\u003C\u002Fem> được đặt ra lần đầu bởi nhà vi sinh vật học Selman Waksman vào năm 1942 nhằm mô tả bất kỳ chất nào do vi sinh vật tiết ra có tác dụng đối kháng với sự phát triển của các vi sinh vật khác.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trước đó, việc phát hiện ra hoạt tính kháng khuẩn của nấm mốc \u003Cem>Penicillium notatum\u003C\u002Fem> năm 1928 và việc tinh chế thành công {{topic|%7B%22topic%22%3A%22penicillin%22%7D}} vào đầu thập niên 1940 bởi Florey và Chain đã đánh dấu sự ra đời của liệu pháp kháng sinh. Trong những thập kỷ tiếp theo (thường được gọi là kỷ nguyên vàng của kháng sinh từ 1940 đến 1970), hàng loạt nhóm kháng sinh tự nhiên đã được phân lập từ xạ khuẩn đất (như streptomycin, tetracycline, chloramphenicol, erythromycin), cứu nhân loại khỏi những đại dịch tử thần như lao, dịch hạch, tả và viêm phổi.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>2. Phân loại kháng sinh theo cấu trúc hóa học và phổ tác dụng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dựa trên cấu trúc hóa học phân tử và cơ chế tác dụng, các kháng sinh lâm sàng hiện nay được chia thành các nhóm chính sau:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Nhóm kháng sinh\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đại diện điển hình\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Cơ chế tác động chính\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Phổ tác dụng\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Beta-lactam\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Penicillin, Cephalosporin, Carbapenem, Monobactam\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ức chế tổng hợp thành tế bào {{topic|%7B%22topic%22%3A%22peptidoglycan%22%7D}} bằng cách gắn với PBP\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Rộng (Gram dương và Gram âm tùy thế hệ)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Aminoglycoside\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Gentamicin, Amikacin, Tobramycin, Streptomycin\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Gắn vào tiểu đơn vị 30S của ribosome, gây đọc sai mã di truyền và ức chế dịch mã\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chủ yếu vi khuẩn Gram âm hiếu khí\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Macrolide\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Azithromycin, Clarithromycin, Erythromycin\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Gắn có hồi phục vào tiểu đơn vị 50S của ribosome, ức chế kéo dài chuỗi peptide\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Gram dương, vi khuẩn không điển hình (Mycoplasma, Chlamydia)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Fluoroquinolone\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ciprofloxacin, Levofloxacin, Moxifloxacin\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ức chế DNA gyrase (topoisomerase II) và topoisomerase IV của vi khuẩn\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phổ rộng cả Gram âm và Gram dương\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Glycopeptide\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Vancomycin, Teicoplanin\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Gắn vào đầu D-Ala-D-Ala của peptidoglycan, ngăn cản polymer hóa thành tế bào\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chọn lọc trên vi khuẩn Gram dương (kể cả MRSA)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Tetracycline\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Doxycycline, Minocycline, Tigecycline\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Gắn vào tiểu đơn vị 30S, ngăn chặn tRNA gắn vào vị trí A của ribosome\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phổ rộng, vi khuẩn nội bào và vi khuẩn kỵ khí\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Polymyxin\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Colistin (Polymyxin E), Polymyxin B\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tương tác tĩnh điện với lipopolysaccharide (LPS), phá vỡ tính toàn vẹn màng ngoài\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Vi khuẩn Gram âm đa kháng thuốc\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>3. Các cơ chế tác động phân tử của kháng sinh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Để đạt được độc tính chọn lọc (chỉ tiêu diệt tế bào vi khuẩn mà không gây hại cho tế bào người), kháng sinh tấn công vào các cấu trúc sinh học hoặc con đường chuyển hóa đặc thù của vi khuẩn:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ức chế tổng hợp thành tế bào:\u003C\u002Fstrong> Thành tế bào vi khuẩn được cấu tạo từ mạng lưới peptidoglycan bảo vệ tế bào khỏi áp suất thẩm thấu nội bào. Các kháng sinh nhóm Beta-lactam và Glycopeptide ức chế các enzym transpeptidase (PBP) hoặc phong bế các cầu nối peptide, khiến thành tế bào bị suy yếu và vi khuẩn bị ly giải (tiêu diệt tế bào).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ức chế tổng hợp protein:\u003C\u002Fstrong> Ribosome của vi khuẩn (70S, gồm hai tiểu đơn vị 30S và 50S) khác biệt về mặt cấu trúc so với ribosome tế bào nhân thực (80S). Kháng sinh nhóm aminoglycoside, tetracycline gắn vào tiểu đơn vị 30S, trong khi macrolide, lincosamide, chloramphenicol và oxazolidinone gắn vào tiểu đơn vị 50S, làm ngưng trệ quá trình sinh tổng hợp các protein enzym thiết yếu.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ức chế tổng hợp acid nucleic:\u003C\u002Fstrong> Quinolone ức chế DNA gyrase khiến quá trình tháo xoắn và nhân đôi DNA của vi khuẩn bị đình trệ; rifamycin ức chế RNA polymerase phụ thuộc DNA, ngăn chặn quá trình phiên mã mRNA.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ức chế con đường chuyển hóa acid folic:\u003C\u002Fstrong> Vi khuẩn không thể hấp thu acid folic ngoại sinh mà phải tự tổng hợp từ acid para-aminobenzoic (PABA). Sulfonamide (cạnh tranh với PABA trên enzym dihydropteroate synthase) và trimethoprim (ức chế dihydrofolate reductase) tạo nên tác dụng hiệp đồng tiêu diệt vi khuẩn khi phối hợp cùng nhau.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phá vỡ màng tế bào:\u003C\u002Fstrong> Polymyxin và daptomycin hoạt động như các chất tẩy rửa sinh học, làm rò rỉ các ion nội bào và dưỡng chất khiến tế bào vi khuẩn chết nhanh chóng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>4. Cơ chế đề kháng kháng sinh của vi khuẩn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Vi khuẩn sở hữu khả năng thích nghi và tiến hóa vượt bậc nhằm đối phó với kháng sinh. Các cơ chế kháng thuốc chính được phân thành bốn nhóm căn bản:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bất hoạt hoặc phá hủy phân tử thuốc:\u003C\u002Fstrong> Vi khuẩn tiết ra các enzym ngoại bào như beta-lactamase (phá vỡ vòng beta-lactam), aminoglycoside modifying enzymes (acetyltransferase, phosphotransferase làm mất hoạt tính của aminoglycoside), hoặc carbapenemase (KPC, NDM-1).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Biến đổi đích tác động của kháng sinh:\u003C\u002Fstrong> Đột biến gene mã hóa protein đích làm giảm ái lực gắn kết của kháng sinh, ví dụ sự thay đổi protein gắn penicillin thành PBP2a ở {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%A5%20c%E1%BA%A7u%20v%C3%A0ng%22%7D}} kháng methicillin (MRSA), hoặc biến đổi cấu trúc đầu tận cùng peptidoglycan từ D-Ala-D-Ala thành D-Ala-D-Lac ở enterococci kháng vancomycin (VRE).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bơm tống thuốc chủ động (Efflux pumps):\u003C\u002Fstrong> Vi khuẩn biểu hiện các bơm protein xuyên màng phụ thuộc năng lượng (như các họ bơm RND, ABC, MFS) để chủ động tống phân tử kháng sinh ra khỏi tế bào trước khi thuốc đạt {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%E1%BB%93ng%20%C4%91%E1%BB%99%20%E1%BB%A9c%20ch%E1%BA%BF%20t%E1%BB%91i%20thi%E1%BB%83u%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Giảm tính thấm màng ngoài:\u003C\u002Fstrong> Vi khuẩn Gram âm làm giảm biểu hiện hoặc đột biến các kênh porin trên màng ngoài, ngăn cản sự thâm nhập của các phân tử kháng sinh thân nước vào khoang chu chất.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>5. Nguyên tắc sử dụng kháng sinh an toàn và chiến lược quản lý AMS\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nhằm bảo vệ hiệu lực của các kháng sinh hiện có và ngăn chặn sự lan rộng của các chủng vi khuẩn siêu kháng thuốc (superbugs), Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và các hiệp hội lâm sàng quốc tế khuyến cáo áp dụng chương trình Quản lý Sử dụng Kháng sinh (Antimicrobial Stewardship - AMS) với các nguyên tắc cốt lõi:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Chỉ sử dụng kháng sinh khi có bằng chứng rõ ràng về nhiễm khuẩn, tuyệt đối không dùng kháng sinh để điều trị các bệnh cảm cúm thông thường do vi-rút.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Lựa chọn kháng sinh có phổ tác dụng hẹp nhất có thể, ưu tiên dựa trên kết quả nuôi cấy vi sinh và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%C3%A1ng%20sinh%20%C4%91%E1%BB%93%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Sử dụng đúng liều lượng, đúng đường dùng và đúng khoảng cách giữa các liều dựa trên đặc tính dược động học \u002F dược lực học (PK\u002FPD) của từng nhóm thuốc (nồng độ phụ thuộc hay thời gian phụ thuộc).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tuân thủ đủ thời gian điều trị theo phác đồ khuyến cáo, tránh tự ý ngưng thuốc sớm ngay khi vừa giảm triệu chứng lâm sàng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tăng cường các biện pháp kiểm soát nhiễm khuẩn tại bệnh viện và cộng đồng (rửa tay khử khuẩn, tiêm phòng vắc-xin, xử lý chất thải y tế) để cắt đứt chuỗi lây truyền {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%20khu%E1%BA%A9n%20kh%C3%A1ng%20thu%E1%BB%91c%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Antibiotics",[50,51,52,48],"Kháng sinh","Thuốc kháng sinh","Antimicrobial agents","Antibiotics (kháng sinh) là các hợp chất tự nhiên, bán tổng hợp hoặc tổng hợp có khả năng tiêu diệt hoặc ức chế sự phát triển của vi khuẩn gây bệnh, đóng vai trò nền tảng trong điều trị các bệnh nhiễm trùng y khoa.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[56,62,68],{"citationText":57,"title":58,"authors":59,"source":21,"year":60,"doi":61,"url":21},"Davies, J., & Davies, D. (2010). Origins and Evolution of Antibiotic Resistance. Microbiology and Molecular Biology Reviews, 74(3), 417-433.","Origins and Evolution of Antibiotic Resistance","Davies, J., Davies, D.",2010,"10.1128\u002Fmmbr.00016-10",{"citationText":63,"title":64,"authors":65,"source":21,"year":66,"doi":67,"url":21},"Dini, C. (2026). Mechanisms of Bacterial Resistance and Innovative Strategies to Overcome Antimicrobial Resistance. Antibiotics, 15(3), 319.","Mechanisms of Bacterial Resistance and Innovative Strategies to Overcome Antimicrobial Resistance","Dini, C.",2026,"10.3390\u002Fantibiotics15030319",{"citationText":69,"title":70,"authors":71,"source":21,"year":72,"doi":73,"url":21},"Ovung, D., & Bhattacharyya, J. (2023). Bacterial infections: Antimicrobial mechanism of action and bacterial resistance. Viral, Parasitic, Bacterial, and Fungal Infections, 781-795.","Bacterial infections: Antimicrobial mechanism of action and bacterial resistance","Ovung, D., Bhattacharyya, J.",2023,"10.1016\u002Fb978-0-323-85730-7.00067-9",[75,78,81],{"question":76,"answer":77},"Kháng sinh có tiêu diệt được vi-rút gây bệnh cảm cúm không?","Kháng sinh hoàn toàn không có tác dụng đối với vi-rút (như vi-rút cúm, vi-rút cảm lạnh thông thường, SARS-CoV-2) vì vi-rút không có cấu trúc tế bào, vách peptidoglycan hay bộ máy tổng hợp protein riêng như vi khuẩn.",{"question":79,"answer":80},"Vi khuẩn trở nên kháng thuốc (kháng kháng sinh) bằng cách nào?","Vi khuẩn kháng thuốc qua 4 cơ chế chính: tiết enzym phá hủy phân tử kháng sinh (như beta-lactamase), thay đổi cấu trúc protein đích khiến thuốc không gắn được, kích hoạt bơm tống thuốc ra ngoài màng tế bào và đóng các kênh porin để ngăn thuốc xâm nhập.",{"question":82,"answer":83},"Tại sao bệnh nhân không được tự ý ngừng uống kháng sinh khi thấy đỡ bệnh?","Ngừng thuốc sớm khi chưa đủ liệu trình sẽ để lại một lượng nhỏ vi khuẩn có khả năng chịu đựng cao còn sót lại trong cơ thể; những vi khuẩn này sẽ nhân lên nhanh chóng, biến đổi gene và hình thành chủng vi khuẩn kháng thuốc khó điều trị hơn trong tương lai.",{"id":85,"researcherId":21,"name":86,"imageUrl":87},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[89,90,91,92,93,94],"penicillin","peptidoglycan","tụ cầu vàng","nồng độ ức chế tối thiểu","kháng sinh đồ","vi khuẩn kháng thuốc",6,"PUBLISHED","2023-08-15T12:57:26.302+00:00","2026-09-05T07:22:20.667+00:00","2026-08-29T15:04:50.008+00:00","2026-09-05T07:22:20.665+00:00",400,[103,106,109,112,115,117,126,131,134,137],{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"dẫn xuất","Dẫn xuất là gì? Các nghiên cứu khoa học về Dẫn xuất",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"plasmid","Plasmid là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Plasmid",{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"streptomyces","Streptomyces là gì? Các nghiên cứu khoa học về Streptomyces",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"bacillus","Bacillus là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về Bacillus",{"id":92,"title":116,"term":92,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"Nồng độ ức chế tối thiểu là gì? Các bài nghiên cứu khoa học",{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":120,"definition":121,"discipline":54,"disciplineCode":122,"disciplineLabel":123,"disciplineColor":124,"disciplineIcon":125},"beta lactam","Beta lactam là gì? Các công bố khoa học về Beta lactam","Beta-lactam antibiotics","Beta-lactam là nhóm kháng sinh có cấu trúc vòng beta-lactam 4 cạnh đặc trưng, hoạt động bằng cách ức chế quá trình tổng hợp thành tế bào vi khuẩn thông qua liên kết với các protein gắn penicillin (PBP).","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":127,"title":128,"term":127,"englishTitle":129,"definition":130,"discipline":54,"disciplineCode":122,"disciplineLabel":123,"disciplineColor":124,"disciplineIcon":125},"vi khuẩn kháng đa thuốc","Vi khuẩn kháng đa thuốc là gì? Các bài nghiên cứu khoa học","multidrug-resistant bacteria","Vi khuẩn kháng đa thuốc là các chủng vi khuẩn thu được tính đề kháng không nhạy cảm với ít nhất một kháng sinh thuộc từ ba nhóm kháng sinh trị liệu khác nhau trở lên trong các thử nghiệm tính nhạy cảm kháng sinh in vitro.",{"id":132,"title":133,"term":132,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"antibiotic resistance","Antibiotic resistance là gì? Các công bố khoa học về Antibiotic resistance",{"id":135,"title":136,"term":135,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"vạt chùm","Vạt chùm là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về Vạt chùm",{"id":138,"title":139,"term":138,"englishTitle":140,"definition":141,"discipline":54,"disciplineCode":122,"disciplineLabel":123,"disciplineColor":124,"disciplineIcon":125},"nhiễm trùng tiết niệu","Nhiễm trùng tiết niệu là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan","urinary tract infection \u002F UTI","Nhiễm trùng tiết niệu (urinary tract infection – UTI) là tình trạng nhiễm khuẩn viêm cấp hoặc mạn tính xảy ra tại bất kỳ phần nào của hệ tiết niệu người, thường khởi nguồn do vi khuẩn từ đường tiêu hóa xâm nhập ngược dòng qua niệu đạo lên bàng quang và thận."]