[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_byId_antibiotic":3,"_public_topic_publications_antibiotic{\"limit\":5}":124},{"code":4,"data":5,"meta":27},"SUCCESS",{"id":6,"title":7,"description":8,"content":9,"term":10,"englishTitle":6,"synonyms":11,"definition":17,"discipline":18,"references":19,"faqs":48,"createUser":58,"publishUser":27,"keywords":62,"keywordCount":27,"enrichTopicLink":63,"status":64,"createTime":65,"updateTime":66,"publishTime":27,"linkEnrichedTime":27,"publicationScanTime":67,"contentErrorMessage":27,"viewCount":68,"wikidataId":27,"relateTopics":69},"antibiotic","Kháng sinh là gì? Phân loại, cơ chế tác dụng và kháng thuốc","Kháng sinh là hợp chất tiêu diệt hoặc ức chế vi khuẩn qua các cơ chế ức chế tổng hợp thành tế bào, protein hoặc axit nucleic.","\u003Cp>Kháng sinh (tiếng Anh: antibiotic hay antibacterial) là nhóm hợp chất hóa học có nguồn gốc tự nhiên do vi sinh vật tiết ra, bán tổng hợp hoặc tổng hợp nhân tạo, có hoạt tính kìm hãm sự phát triển (kìm khuẩn - bacteriostatic) hoặc tiêu diệt đặc hiệu vi khuẩn (diệt khuẩn - bactericidal) với độc tính chọn lọc đối với cơ thể người và động vật. Kể từ khi Alexander Fleming phát hiện ra penicillin vào năm 1928, kháng sinh đã cứu sống hàng trăm triệu người khỏi các bệnh nhiễm khuẩn nguy hiểm. Bài viết này trình bày phân loại kháng sinh theo cơ chế tác dụng phân tử, các cơ chế đề kháng sinh học và chiến lược quản lý sử dụng kháng sinh (Antimicrobial Stewardship - AMS).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại kháng sinh theo cơ chế tác dụng phân tử\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo tổng quan của Kohanski, Dwyer và Collins (2010) trên \u003Cem>Nature Reviews Microbiology\u003C\u002Fem>, các nhóm thuốc kháng sinh can thiệp vào các quá trình sinh hóa thiết yếu của tế bào vi khuẩn:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ức chế tổng hợp thành tế bào peptidoglycan:\u003C\u002Fstrong> Nhóm \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\beta\u003C\u002Fscript>-lactam (penicillin, cephalosporin, carbapenem) gắn kết và ức chế các protein liên kết penicillin (PBP), ngăn chặn phản ứng bắt chéo chuỗi peptide; nhóm glycopeptide (vancomycin) bao bọc đầu tận D-Ala-D-Ala làm suy yếu thành tế bào và gây ly giải vi khuẩn dưới áp suất thẩm thấu.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ức chế tổng hợp protein tại ribosome:\u003C\u002Fstrong> Các kháng sinh gắn chọn lọc vào tiểu đơn vị ribosome vi khuẩn (khác biệt với ribosome người). Aminoglycoside (gentamicin, amikacin) và tetracycline gắn vào tiểu đơn vị 30S gây dịch mã sai hoặc ngăn chặn tRNA gắn vào vị trí A. Macrolide (azithromycin, erythromycin), lincosamide và chloramphenicol gắn vào tiểu đơn vị 50S ức chế phản ứng kéo dài chuỗi polypeptide.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ức chế sao chép và phiên mã axit nucleic:\u003C\u002Fstrong> Fluoroquinolone (ciprofloxacin, levofloxacin) ức chế enzyme DNA gyrase (topoisomerase II) và topoisomerase IV, làm đứt gãy sợi kép DNA; rifampicin ức chế enzyme RNA polymerase phụ thuộc DNA ngăn cản phiên mã mRNA.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ức chế chuyển hóa axit folic:\u003C\u002Fstrong> Sulfonamide (sulfamethoxazole) và trimethoprim ức chế tuần tự enzyme dihydropteroate synthase và dihydrofolate reductase, cắt đứt nguồn cung cấp tetrahydrofolate cần thiết cho sinh tổng hợp purine và pyrimidine.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Nhóm kháng sinh\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đích tác dụng phân tử\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Kiểu tác động\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ví dụ thuốc tiêu biểu\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\beta\u003C\u002Fscript>-lactam\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thành tế bào (PBP \u002F Peptidoglycan)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Diệt khuẩn (Bactericidal)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Amoxicillin, Ceftriaxone, Meropenem\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Glycopeptide\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thành tế bào (D-Ala-D-Ala)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Diệt khuẩn (Bactericidal)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Vancomycin, Teicoplanin\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Aminoglycoside\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tiểu đơn vị ribosome 30S\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Diệt khuẩn (Bactericidal)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Gentamicin, Amikacin, Tobramycin\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Macrolide\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tiểu đơn vị ribosome 50S\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Kìm khuẩn (Bacteriostatic)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Azithromycin, Clarithromycin\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Fluoroquinolone\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>DNA gyrase &amp; Topoisomerase IV\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Diệt khuẩn (Bactericidal)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ciprofloxacin, Levofloxacin\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Cơ chế đề kháng kháng sinh của vi khuẩn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo Walsh (2000) trên \u003Cem>Nature\u003C\u002Fem>, vi khuẩn phát triển bốn cơ chế sinh hóa chính để kháng thuốc:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bất hoạt kháng sinh bằng enzyme:\u003C\u002Fstrong> Vi khuẩn tiết enzyme phân hủy hoặc biến đổi thuốc, điển hình là enzyme \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\beta\u003C\u002Fscript>-lactamase phổ rộng (ESBL) và carbapenemase (KPC, NDM-1) thủy phân vòng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\beta\u003C\u002Fscript>-lactam.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Biến đổi vị trí gắn đích (Target modification):\u003C\u002Fstrong> Đột biến gen mã hóa cấu trúc đích khiến kháng sinh không thể gắn kết, ví dụ như biến đổi PBP2a ở tụ cầu vàng kháng methicillin (MRSA) hoặc đột biến gen gyrA ở vi khuẩn kháng quinolone.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bơm tống thuốc chủ động (Efflux pumps):\u003C\u002Fstrong> Các phức hợp protein xuyên màng sử dụng năng lượng ATP hoặc gradient proton để bơm chủ động kháng sinh ra khỏi bào tương vi khuẩn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Giảm tính thấm màng ngoài (Reduced permeability):\u003C\u002Fstrong> Vi khuẩn Gram âm giảm biểu hiện hoặc đóng các kênh porin trên màng ngoài, ngăn cản phân tử thuốc khuếch tán vào bên trong.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Khủng hoảng kháng thuốc toàn cầu và chương trình quản lý kháng sinh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nghiên cứu của Davies và Davies (2010) chỉ ra rằng việc lạm dụng kháng sinh trong y tế và chăn nuôi nông nghiệp đã thúc đẩy tốc độ lây truyền các gen kháng thuốc qua cơ chế chuyển gen ngang (HGT). Theo công bố trên tạp chí \u003Cem>The Lancet\u003C\u002Fem> của Murray và các cộng sự (2022), tình trạng kháng kháng sinh (AMR) trong năm 2019 đã trực tiếp gây tử vong cho 1,27 triệu người và liên quan đến 4,95 triệu ca tử vong trên toàn cầu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Để bảo vệ hiệu lực của các kháng sinh dự trữ cuối cùng (như colistin, vancomycin, carbapenem), Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) khuyến nghị triển khai chương trình Quản lý sử dụng kháng sinh (AMS) tại các bệnh viện, tăng cường chẩn đoán vi sinh nhanh bằng kỹ thuật PCR\u002FMALDI-TOF và tuân thủ nghiêm ngặt nguyên tắc chỉ dùng kháng sinh khi có bằng chứng nhiễm khuẩn.\u003C\u002Fp>","Kháng sinh",[12,13,14,15,16],"thuốc kháng sinh","kháng sinh học","chất kháng sinh","antibiotics","antibacterial agent","Kháng sinh là hợp chất hóa học có nguồn gốc sinh học hoặc tổng hợp, có khả năng ức chế sinh trưởng (kìm khuẩn) hoặc tiêu diệt đặc hiệu vi khuẩn (diệt khuẩn) thông qua tác động vào các đích phân tử thiết yếu của tế bào vi sinh vật.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[20,28,35,41],{"citationText":21,"title":22,"authors":23,"source":24,"year":25,"doi":26,"url":27},"Walsh, C. (2000). Molecular mechanisms that confer antibacterial drug resistance. Nature, 406(6797), 775-781.","Molecular mechanisms that confer antibacterial drug resistance","Walsh, C.","Nature",2000,"10.1038\u002F35021219",null,{"citationText":29,"title":30,"authors":31,"source":32,"year":33,"doi":34,"url":27},"Kohanski, M. A., Dwyer, D. J., & Collins, J. J. (2010). How antibiotics kill bacteria: from targets to networks. Nature Reviews Microbiology, 8(6), 423-435.","How antibiotics kill bacteria: from targets to networks","Kohanski, M. A., Dwyer, D. J., & Collins, J. J.","Nature Reviews Microbiology",2010,"10.1038\u002Fnrmicro2333",{"citationText":36,"title":37,"authors":38,"source":39,"year":33,"doi":40,"url":27},"Davies, J., & Davies, D. (2010). Origins and Evolution of Antibiotic Resistance. Microbiology and Molecular Biology Reviews, 74(3), 417-433.","Origins and Evolution of Antibiotic Resistance","Davies, J., & Davies, D.","Microbiology and Molecular Biology Reviews","10.1128\u002FMMBR.00016-10",{"citationText":42,"title":43,"authors":44,"source":45,"year":46,"doi":47,"url":27},"Murray, C. J. L., et al. (2022). Global burden of bacterial antimicrobial resistance in 2019: a systematic analysis. The Lancet, 399(10325), 629-655.","Global burden of bacterial antimicrobial resistance in 2019: a systematic analysis","Murray, C. J. L., et al.","The Lancet",2022,"10.1016\u002FS0140-6736(21)02724-0",[49,52,55],{"question":50,"answer":51},"Kháng sinh kìm khuẩn và diệt khuẩn khác nhau như thế nào?","Kháng sinh diệt khuẩn (như beta-lactam, aminoglycoside) tiêu diệt trực tiếp tế bào vi khuẩn; kháng sinh kìm khuẩn (như macrolide, tetracycline) ức chế vi khuẩn nhân lên để hệ miễn dịch tự đào thải.",{"question":53,"answer":54},"Vi khuẩn đề kháng lại kháng sinh bằng những cơ chế nào?","Gồm 4 cơ chế chính: tiết enzyme phá hủy thuốc (beta-lactamase), đột biến biến đổi vị trí đích gắn thuốc, kích hoạt bơm tống thuốc ra ngoài và đóng kênh porin màng tế bào.",{"question":56,"answer":57},"Tại sao không nên dùng kháng sinh để trị cảm cúm thông thường?","Cảm cúm thông thường do virus gây ra, trong khi kháng sinh chỉ có tác dụng đặc hiệu đối với vi khuẩn và hoàn toàn vô hiệu đối với virus, đồng thời gây hại hệ vi sinh đường ruột.",{"id":59,"researcherId":27,"name":60,"imageUrl":61},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[6],false,"PUBLISHED","2023-08-15T12:59:27.226+00:00","2026-09-01T05:21:42.149+00:00","2026-09-01T05:21:42.145+00:00",757,[70,73,76,85,91,96,102,107,113,119],{"id":71,"title":72,"term":71,"englishTitle":27,"definition":27,"discipline":27,"disciplineCode":27,"disciplineLabel":27,"disciplineColor":27,"disciplineIcon":27},"antibacterial","Antibacterial là gì? Các công bố khoa học về Antibacterial",{"id":74,"title":75,"term":74,"englishTitle":27,"definition":27,"discipline":27,"disciplineCode":27,"disciplineLabel":27,"disciplineColor":27,"disciplineIcon":27},"streptomyces","Streptomyces là gì? Các nghiên cứu khoa học về Streptomyces",{"id":77,"title":78,"term":77,"englishTitle":79,"definition":80,"discipline":18,"disciplineCode":81,"disciplineLabel":82,"disciplineColor":83,"disciplineIcon":84},"cao chiết","Cao chiết là gì? Phân loại, quy trình và tiêu chuẩn","botanical extract","Cao chiết là chế phẩm đậm đặc thu được bằng cách chiết xuất hoạt chất sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng dung môi thích hợp, sau đó loại bỏ bã và bốc hơi một phần hoặc toàn bộ dung môi để đạt thể chất quy định.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":86,"title":87,"term":88,"englishTitle":89,"definition":90,"discipline":18,"disciplineCode":81,"disciplineLabel":82,"disciplineColor":83,"disciplineIcon":84},"dass 21","DASS-21 là gì? Cấu trúc, cách tính điểm và ý nghĩa sàng lọc","DASS-21","Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items","DASS-21 (Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items) là thang đo tự báo cáo gồm 21 câu hỏi trắc lượng tâm lý, được sử dụng để sàng lọc và đánh giá mức độ nghiêm trọng của ba trạng thái cảm xúc tiêu cực: trầm cảm, lo âu và căng thẳng.",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":94,"definition":95,"discipline":18,"disciplineCode":81,"disciplineLabel":82,"disciplineColor":83,"disciplineIcon":84},"brca1","BRCA1 là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","BRCA1 DNA repair associated","BRCA1 là gen ức chế khối u nằm trên nhiễm sắc thể 17q21 của người, mã hóa một protein nhân có vai trò duy trì tính toàn vẹn của bộ gen thông qua cơ chế sửa chữa đứt gãy sợi đôi DNA bằng tái tổ hợp tương đồng.",{"id":97,"title":98,"term":99,"englishTitle":100,"definition":101,"discipline":18,"disciplineCode":81,"disciplineLabel":82,"disciplineColor":83,"disciplineIcon":84},"pi rads","PI-RADS là gì? Thang điểm đánh giá MRI tuyến tiền liệt","PI-RADS","Prostate Imaging Reporting and Data System","PI-RADS là hệ thống chuẩn hóa quốc tế phân tầng nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt có ý nghĩa lâm sàng dựa trên hình ảnh chụp cộng hưởng từ đa thông số (mpMRI).",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":105,"definition":106,"discipline":18,"disciplineCode":81,"disciplineLabel":82,"disciplineColor":83,"disciplineIcon":84},"tình trạng sức khỏe","Tình trạng sức khỏe là gì? Định nghĩa WHO, thang đo SF-36 và các chỉ số","Health Status","Tình trạng sức khỏe là trạng thái toàn diện về thể chất, tâm thần và xã hội của một cá nhân hay quần thể theo định nghĩa WHO, được đo lường qua các thang đo chức năng như SF-36 và các chỉ số dịch tễ học.",{"id":108,"title":109,"term":110,"englishTitle":111,"definition":112,"discipline":18,"disciplineCode":81,"disciplineLabel":82,"disciplineColor":83,"disciplineIcon":84},"bệnh hbh","Bệnh HbH là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bệnh HbH","Bệnh HbH","Hemoglobin H disease","Bệnh HbH (bệnh Hemoglobin H) là một thể bệnh alpha-thalassemia mức độ trung gian do mất chức năng 3 trong số 4 gen alpha-globin, dẫn đến sự thiếu hụt nghiêm trọng chuỗi alpha-globin và làm dư thừa các chuỗi beta tự do kết tụ thành tetramer beta-4 không bền vững (Hemoglobin H), gây thiếu máu tán huyết mạn tính.",{"id":114,"title":115,"term":116,"englishTitle":117,"definition":118,"discipline":18,"disciplineCode":81,"disciplineLabel":82,"disciplineColor":83,"disciplineIcon":84},"mô sẹo","Mô sẹo là gì? Quá trình hình thành, phân loại và điều trị","Mô sẹo","scar tissue","Mô sẹo là vùng mô liên kết sợi giàu collagen hình thành trong quá trình tự làm lành sau tổn thương mô hoặc phẫu thuật để thay thế mô bình thường.",{"id":120,"title":121,"term":120,"englishTitle":122,"definition":123,"discipline":18,"disciplineCode":81,"disciplineLabel":82,"disciplineColor":83,"disciplineIcon":84},"báo cáo ca bệnh","Báo cáo ca bệnh là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","case report","Báo cáo ca bệnh (case report) là một ấn phẩm y học mô tả chi tiết và có hệ thống về triệu chứng, chẩn đoán, điều trị và diễn tiến bất thường hoặc hiếm gặp của một bệnh nhân đơn lẻ trong thực hành lâm sàng.",{"code":4,"data":125,"meta":27},{"latest":126,"mostCited":155,"vietnamFeatured":225,"vietnamLatest":240},[127,141],{"publicationId":128,"title":129,"originalTitle":130,"authorNames":131,"authorCount":134,"journalName":135,"vietnamJournal":63,"publishDate":136,"publishYear":137,"totalCitation":27,"url":138,"doi":139,"summary":140},"3005a326-21ed-47f5-a0ab-a7aa6bad694c","Tổng hợp và các hoạt động kháng khuẩn của amin và imine chứa vòng (Aza, Thio)Xanthene","Synthesis and Antibactericidal Activities of Amines and Imines Containing (Aza, Thio)Xanthene Rings",[132,133],"V. Yu. Gorokhov","T. V. Makhova",2,"Pharmaceutical Chemistry Journal","2016-11-17",2016,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs11094-016-1483-1","10.1007\u002Fs11094-016-1483-1","\u003Cp>Tổng hợp hóa học và đánh giá hoạt tính kháng khuẩn in vitro của các dẫn xuất amin mới so sánh với thuốc \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">antibiotic\u003C\u002Fb> chuẩn đối chứng. Các hợp chất thể hiện hoạt tính ức chế mạnh sự phát triển của tụ cầu vàng \u003Ci>Staphylococcus aureus\u003C\u002Fi> kháng methicillin MRSA và trực khuẩn \u003Ci>E. coli\u003C\u002Fi>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":142,"title":143,"originalTitle":144,"authorNames":145,"authorCount":149,"journalName":27,"vietnamJournal":63,"publishDate":150,"publishYear":151,"totalCitation":27,"url":152,"doi":153,"summary":154},"611ccd41-f2a8-4914-9b2f-f3a0c2448dfe","Bacillus stearothermophilus trên các dải giấy. Hiệu chuẩn động học kháng nhiệt đối với xác thực sinh học trước đó","Bacillus stearothermophilus spores on strips. Calibration of thermoresistance kinetics to prior biological validation",[146,147,148],"T. C. Vessoni Penna","I. A. Machoshvili","E. Aquarone",3,"1996-11-01",1996,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002FBF00166227","10.1007\u002FBF00166227","\u003Cp>Nghiên cứu đánh giá hiệu quả phát hiện nhanh dư lượng thuốc \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">antibiotic\u003C\u002Fb> trong mẫu sữa tươi bằng kỹ thuật vi sinh sử dụng bào tử nhạy cảm \u003Ci>Bacillus stearothermophilus\u003C\u002Fi> cố định trên các dải que thử giấy. Giới hạn phát hiện thấp đối với các nhóm penicillin và tetracycline giúp kiểm soát chặt chẽ các chỉ tiêu an toàn vệ sinh thực phẩm.\u003C\u002Fp>",[156,169,183,196,210],{"publicationId":157,"title":158,"originalTitle":27,"authorNames":159,"authorCount":149,"journalName":163,"vietnamJournal":63,"publishDate":164,"publishYear":165,"totalCitation":27,"url":166,"doi":167,"summary":168},"701c253b-6843-4839-a8a9-d89d77100e7c","Viêm phổi cộng đồng ở trẻ em: Phân tích căn nguyên và tính kháng kháng sinh tại Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn",[160,161,162],"Vũ Thị Trang","Lê Thị Văn","Ninh Quốc Đạt","Tạp chí Nghiên cứu Y học","2026-01-30",2026,"https:\u002F\u002Ftapchinghiencuuyhoc.vn\u002Findex.php\u002Ftcncyh\u002Farticle\u002Fview\u002F4412","10.52852\u002Ftcncyh.v198i1.4412","\u003Cp>Phân tích căn nguyên vi sinh vật và đánh giá tính đáp ứng phác đồ điều trị \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">antibiotic\u003C\u002Fb> kinh nghiệm ở trẻ em mắc viêm phổi cộng đồng nhập viện. Việc phối hợp hợp lý giữa nhóm beta-lactam và macrolide giúp cải thiện nhanh triệu chứng lâm sàng và rút ngắn thời gian thở oxy hỗ trợ.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":170,"title":171,"originalTitle":27,"authorNames":172,"authorCount":176,"journalName":177,"vietnamJournal":63,"publishDate":178,"publishYear":179,"totalCitation":27,"url":180,"doi":181,"summary":182},"402c6519-29c7-408b-a23f-3ef04cb89486","29. ĐẶC ĐIỂM VI KHUẨN GÂY NHIỄM KHUẨN HÔ HẤP DƯỚI TRONG 6 THÁNG Ở KHOA HÔ HẤP BỆNH VIỆN TRƯNG VƯƠNG NĂM 2024",[173,174,175],"Lê Thị Kim Nhung","Nguyễn Ngọc Khánh","Phan Kỳ Anh",4,"Tạp chí Y học Cộng đồng","2025-10-30",2025,"https:\u002F\u002Ftapchiyhcd.vn\u002Findex.php\u002Fyhcd\u002Farticle\u002Fview\u002F3565","10.52163\u002Fyhc.v66iCD19.3565","\u003Cp>Khảo sát đặc điểm vi khuẩn học và mức độ nhạy cảm \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">antibiotic\u003C\u002Fb> của các tác nhân gây nhiễm khuẩn hô hấp dưới ở đối tượng bệnh nhân cao tuổi điều trị nội trú. Sự gia tăng của các chủng vi khuẩn đa kháng \u003Ci>Klebsiella pneumoniae\u003C\u002Fi> đòi hỏi bác sĩ phải lựa chọn kháng sinh dựa trên kết quả kháng sinh đồ định kỳ.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":184,"title":185,"originalTitle":27,"authorNames":186,"authorCount":176,"journalName":190,"vietnamJournal":63,"publishDate":191,"publishYear":192,"totalCitation":27,"url":193,"doi":194,"summary":195},"102fb737-4801-4eba-bed5-918206c6f284","Khảo sát thực trạng sử dụng kháng sinh trong điều trị viêm phổi cộng đồng ở trẻ em tại Bệnh viện Đa khoa Tâm Trí Nha Trang năm 2023 - 2024",[187,188,189],"Hoàng Thị Minh Thu","Thúy Phạm thị Phương ","Hoàng Thị Thu Huyền","Tạp chí Khoa học Tây Nguyên","2024-08-31",2024,"https:\u002F\u002Ftnjos.vn\u002Findex.php\u002Ftckh\u002Farticle\u002Fview\u002F516","10.5281\u002Fzenodo.13859084","\u003Cp>Đánh giá thực trạng kê đơn và tính hợp lý trong sử dụng các loại thuốc \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">antibiotic\u003C\u002Fb> điều trị ngoại trú tại phòng khám đa khoa khu vực. Hoạt động can thiệp hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn hợp lý giúp giảm thiểu đáng kể tình trạng lạm dụng kháng sinh cho các bệnh lý viêm đường hô hấp trên do virus.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":197,"title":198,"originalTitle":199,"authorNames":200,"authorCount":204,"journalName":205,"vietnamJournal":63,"publishDate":206,"publishYear":46,"totalCitation":27,"url":207,"doi":208,"summary":209},"510f41c0-5b0b-448f-a083-b1ee79007489","Nghiên cứu về vi khuẩn vibrios kháng kháng sinh liên quan đến các trang trại tôm (Penaeus vannamei)","Investigation of antibiotic-resistant vibrios associated with shrimp (Penaeus vannamei) farms",[201,202,203],"Das Prabina","T. Raja Swaminathan","Sowmya P. Mohandas",6,"Archiv für Mikrobiologie","2022-12-26","https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs00203-022-03376-w","10.1007\u002Fs00203-022-03376-w","\u003Cp>Nghiên cứu mức độ nhạy cảm và sự xuất hiện các biến chủng vi khuẩn kháng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">antibiotic\u003C\u002Fb> ở các chủng \u003Ci>Vibrio\u003C\u002Fi> phân lập từ môi trường ao nuôi trồng thủy sản ven biển. Kết quả xét nghiệm sinh học chỉ ra sự tích tụ các gen kháng tetracycline và erythromycin do thói quen lạm dụng hóa chất trong nghề nuôi tôm nước lợ.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":211,"title":212,"originalTitle":213,"authorNames":214,"authorCount":218,"journalName":219,"vietnamJournal":63,"publishDate":220,"publishYear":221,"totalCitation":27,"url":222,"doi":223,"summary":224},"703c7a1e-00eb-4606-a060-f96b3de60b45","Khảo sát thực hành, sự tự tin và nhu cầu giáo dục của dược sĩ bệnh viện trong việc xem xét kê đơn kháng sinh: một khảo sát cắt ngang trên toàn quốc","Exploring the practice, confidence and educational needs of hospital pharmacists in reviewing antimicrobial prescribing: a cross-sectional, nationwide survey",[215,216,217],"Sharmila Khumra","Andrew A. Mahony","Phillip J. Bergen",5,"BMC Medical Education","2021-04-23",2021,"https:\u002F\u002Fbmcmededuc.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs12909-021-02664-1","10.1186\u002Fs12909-021-02664-1","\u003Cp>Khảo sát mức độ kiến thức, thái độ và sự tự tin chuyên môn của đội ngũ dược sĩ lâm sàng trong việc tư vấn phác đồ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">antibiotic\u003C\u002Fb> tại các bệnh viện tuyến tỉnh. Nghiên cứu chỉ ra nhu cầu đào tạo liên tục về dược lý vi sinh nhằm nâng cao chất lượng chương trình quản lý kháng sinh nội viện.\u003C\u002Fp>",[226],{"publicationId":227,"title":228,"originalTitle":27,"authorNames":229,"authorCount":233,"journalName":234,"vietnamJournal":235,"publishDate":236,"publishYear":192,"totalCitation":27,"url":237,"doi":238,"summary":239},"511d1660-01be-4b91-8998-52c6507c714b","BÁO CÁO THEO DÕI HÀNG NĂM VỀ PHÂN LẬP VI KHUẨN VÀ ĐỀ KHÁNG KHÁNG SINH, NĂM 2022, TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM TRÍ SÀI GÒN, TP. HCM",[230,231,232],"Lê  Ngọc Hùng","Nguyễn  Hữu Tùng","Nguyễn  Văn Bắc",7,"Tạp chí Y học Việt Nam",true,"2024-06-16","https:\u002F\u002Ftapchiyhocvietnam.vn\u002Findex.php\u002Fvmj\u002Farticle\u002Fview\u002F10165","10.51298\u002Fvmj.v539i3.10165","\u003Cp>Khảo sát mô hình phân lập vi khuẩn gây bệnh và mô hình kháng thuốc \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">antibiotic\u003C\u002Fb> tại các khoa điều trị nội trú bệnh viện. Tỷ lệ đề kháng cao của các chủng vi khuẩn gram âm đường ruột đối với cephalosporin thế hệ 3 và fluoroquinolone đặt ra yêu cầu cấp thiết về quản lý sử dụng thuốc.\u003C\u002Fp>",[]]