[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_anthocyanins{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_anthocyanins":78},{"code":4,"data":5,"meta":19},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":62,"vietnamLatest":77},[],[8,24,38,50],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":19,"totalCitation":20,"url":21,"doi":22,"summary":23},"7fb40c7e-2725-4934-bcc8-3fa3c14e7e6c","Các anthocyanin trong chất chuyển hóa của ngô tím","Anthocyanins in metabolites of purple corn",[13,14,15],"Taoyang Cai","Shangjie Ge-Zhang","Mingbo Song",3,"Frontiers in Plant Science",false,null,15,"https:\u002F\u002Fwww.frontiersin.org\u002Farticles\u002F10.3389\u002Ffpls.2023.1154535\u002Ffull","10.3389\u002Ffpls.2023.1154535","\u003Cp>Phân tích hóa sinh thực vật định lượng thành phần các chất chuyển hóa thứ cấp giàu \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">anthocyanins\u003C\u002Fb> trong các giống ngô tím \u003Ci>purple corn\u003C\u002Fi> lai tạo. Sắc ký lỏng hiệu năng cao HPLC xác định \u003Ci>cyanidin-3-glucoside\u003C\u002Fi> là thành phần sắc tố chủ đạo tích lũy trong hạt và lõi ngô. Dữ liệu cung cấp cơ sở chọn tạo giống cây trồng có giá trị kinh tế và dược tính cao.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":31,"journalName":32,"vietnamJournal":18,"publishDate":33,"publishYear":34,"totalCitation":19,"url":35,"doi":36,"summary":37},"1c04cb55-5dd5-4c8f-9826-14d51fe89258","Ảnh hưởng của điều kiện rang và pha đến polyphenol tổng số, anthocyanin và chất lượng cảm quan của trà gạo đen","EFFECTS OF ROASTING AND BREWING CONDITIONS ON TOTAL POLYPHENOLS, ANTHOCYANINS, AND SENSORY QUALITY OF BLACK RICE TEA",[29,30],"Vũ Thị Hạnh","Phạm Thị Vinh",2,"Tạp chí Dinh dưỡng và Thực phẩm","2026-04-28",2026,"https:\u002F\u002Ftapchidinhduongthucpham.org.vn\u002Findex.php\u002Fjfns\u002Farticle\u002Fview\u002F1021","10.56283\u002F1859-0381\u002F1021","\u003Cp>Thực nghiệm công nghệ thực phẩm đánh giá biến thiên hàm lượng polyphenol và tổng lượng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">anthocyanins\u003C\u002Fb> trong trà gạo đen dưới các điều kiện rang và hãm trà khác nhau. Quá trình rang ở 160 độ C trong 20 phút bảo toàn tối ưu hàm lượng sắc tố và đạt điểm đánh giá cảm quan cao nhất. Tác giả đề xuất thông số công nghệ chuẩn cho sản xuất trà thảo mộc thương mại.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":39,"title":40,"originalTitle":19,"authorNames":41,"authorCount":45,"journalName":32,"vietnamJournal":18,"publishDate":46,"publishYear":34,"totalCitation":19,"url":47,"doi":48,"summary":49},"fbd1b549-dff9-491f-93bc-cc4b51e96996","ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ YẾU TỐ CÔNG NGHỆ ĐẾN HÀM LƯỢNG ANTHOCYANINS TỔNG SỐ VÀ CHẤT LƯỢNG CẢM QUAN CỦA MỨT KHOAI LANG TÍM",[42,43,44],"Nguyễn Thị Quyên","Nguyễn Thị Oanh","Trần  Thị Thanh Huyền",7,"2026-02-28","https:\u002F\u002Ftapchidinhduongthucpham.org.vn\u002Findex.php\u002Fjfns\u002Farticle\u002Fview\u002F991","10.56283\u002F1859-0381\u002F991","\u003Cp>Khảo sát chế biến nông sản phân tích ảnh hưởng của nồng độ muối NaCl và độ dày lát cắt đến hàm lượng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">anthocyanins\u003C\u002Fb> tổng số và chất lượng cảm quan của mứt khoai lang tím. Xử lý ngâm dung dịch NaCl 1,5% với lát dày 5 mm duy trì được 72,4% lượng sắc tố sau gia nhiệt ngào đường. Kết quả hỗ trợ tối ưu hóa quy trình sản xuất mứt quả truyền thống.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":51,"title":52,"originalTitle":53,"authorNames":54,"authorCount":31,"journalName":19,"vietnamJournal":18,"publishDate":57,"publishYear":58,"totalCitation":19,"url":59,"doi":60,"summary":61},"311cc1ce-2f5d-45b5-a796-f3808a26e9a2","Anthocyanin: Tổng quan toàn diện về sinh tổng hợp, sự đa dạng cấu trúc và các ứng dụng công nghiệp","Anthocyanins: a comprehensive review on biosynthesis, structural diversity, and industrial applications",[55,56],"Nitisha Sendri","Pamita Bhandari","2024-04-05",2024,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs11101-024-09945-9","10.1007\u002Fs11101-024-09945-9","\u003Cp>Tổng quan tài liệu hệ thống hóa các con đường sinh tổng hợp, tính đa dạng cấu trúc và các ứng dụng công nghiệp của hợp chất sắc tố \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">anthocyanins\u003C\u002Fb> trong thực phẩm và dược phẩm. Các dẫn xuất flavonoid glycoside thể hiện hoạt tính chống oxy hóa vượt trội và khả năng kháng viêm thông qua việc điều hòa các cytokine. Tác giả nhấn mạnh tiềm năng phát triển chất màu tự nhiên an toàn.\u003C\u002Fp>",[63],{"publicationId":64,"title":65,"originalTitle":19,"authorNames":66,"authorCount":70,"journalName":71,"vietnamJournal":72,"publishDate":19,"publishYear":73,"totalCitation":74,"url":75,"doi":19,"summary":76},"bed69c7a-1d56-43fa-8ea3-82ea79cc6845","Microencapsulation of Hibiscus sabdariffa L. Calyx Anthocyanins with Yeast Hulls",[67,68,69],"TT Nguyen","A Voilley","TTT Tran",4,"Tạp chí Nghiên cứu nước ngoài",true,2022,12,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs11130-022-00947-6","\u003Cp>Nghiên cứu công nghệ bao vi nang ứng dụng vỏ tế bào nấm men \u003Ci>yeast hulls\u003C\u002Fi> để ổn định độ bền màu của dịch chiết \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">anthocyanins\u003C\u002Fb> từ đài hoa bụp giấm \u003Ci>Hibiscus sabdariffa\u003C\u002Fi>. Cấu trúc màng glucan bảo vệ sắc tố chống lại sự phân hủy bởi ánh sáng và nhiệt độ sấy thăng hoa. Công trình mang lại giải pháp bào chế hạt màu sinh học có độ ổn định cao.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":79,"meta":19},{"id":80,"title":81,"description":82,"content":83,"term":80,"englishTitle":19,"synonyms":19,"definition":19,"discipline":19,"references":19,"faqs":19,"createUser":84,"publishUser":19,"keywords":88,"keywordCount":19,"enrichTopicLink":18,"status":89,"createTime":90,"updateTime":91,"publishTime":19,"linkEnrichedTime":19,"publicationScanTime":92,"contentErrorMessage":19,"viewCount":93,"wikidataId":19,"relateTopics":94},"anthocyanins","Anthocyanins là gì? Các nghiên cứu khoa học về Anthocyanins","Anthocyanins là nhóm sắc tố flavonoid tan trong nước tạo màu đỏ, tím, xanh lam cho thực vật và tồn tại chủ yếu dưới dạng glycoside của anthocyanidin. Chúng vừa giúp bảo vệ cây khỏi tác nhân môi trường vừa có tiềm năng chống oxy hóa, kháng viêm và hỗ trợ sức khỏe tim mạch, thần kinh ở người.","\u003Cdiv>\u003Ch2>Anthocyanins là gì?\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Anthocyanins là một nhóm hợp chất polyphenol tự nhiên thuộc phân nhóm flavonoid, đóng vai trò là sắc tố tạo màu từ đỏ, tím đến xanh lam trong nhiều loại thực vật như trái cây, rau, hoa và ngũ cốc. Những sắc tố này tan trong nước và tồn tại chủ yếu ở dạng glycoside – tức là phân tử anthocyanidin liên kết với một hoặc nhiều phân tử đường, giúp tăng tính ổn định và tính tan trong môi trường sinh học.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Anthocyanins không chỉ đóng vai trò sinh học quan trọng trong cây trồng như bảo vệ khỏi tia UV, côn trùng và vi khuẩn, mà còn thu hút thụ phấn nhờ màu sắc rực rỡ. Với con người, anthocyanins ngày càng được chú ý nhờ đặc tính chống oxy hóa mạnh, cùng nhiều tiềm năng hỗ trợ điều trị các bệnh lý mạn tính như tim mạch, tiểu đường, ung thư và rối loạn thần kinh.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cấu trúc hóa học và phân loại\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cấu trúc hóa học cơ bản của anthocyanins là khung C6-C3-C6, tương ứng với hai vòng benzene gắn với một chuỗi ba carbon ở giữa. Phân tử anthocyanidin có công thức chung là \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C_{15}H_{11}O^+\u003C\u002Fscript> và mang điện tích dương ở pH acid – chính điện tích này tạo nên màu sắc đặc trưng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Anthocyanins được phân loại dựa trên cấu trúc anthocyanidin lõi và loại đường gắn vào. Sáu loại anthocyanidin phổ biến nhất trong tự nhiên là:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cyanidin:\u003C\u002Fstrong> có mặt nhiều trong quả mọng, màu đỏ-tím đặc trưng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Delphinidin:\u003C\u002Fstrong> phổ biến trong nho, quả việt quất, tạo màu tím-xanh\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Pelargonidin:\u003C\u002Fstrong> tạo màu đỏ cam, thường gặp trong dâu tây và củ cải đỏ\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Peonidin, Petunidin, Malvidin:\u003C\u002Fstrong> thường có trong nho đỏ, rượu vang, hoa hồng, tạo các sắc tím lam đa dạng\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Tùy vào số lượng nhóm hydroxyl và methoxyl, cũng như các loại đường và nhóm acyl gắn vào, anthocyanins có thể tồn tại dưới hàng trăm cấu trúc khác nhau, ảnh hưởng đến màu sắc, độ bền và khả năng hấp thụ sinh học.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nguồn thực phẩm giàu anthocyanins\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Anthocyanins xuất hiện tự nhiên trong hơn 500 loài thực vật, đặc biệt nhiều ở các thực phẩm có màu sẫm. Một số nguồn thực phẩm giàu anthocyanins bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Trái cây:\u003C\u002Fstrong> việt quất, dâu tằm, anh đào, mâm xôi, lựu, nho đen, mận\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Rau củ:\u003C\u002Fstrong> khoai lang tím, bắp tím, cải tím, hành tím, cà tím\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ngũ cốc và hạt:\u003C\u002Fstrong> gạo lứt tím, lúa mì tím, lúa mạch đen, đậu đen\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hoa và thực vật dược liệu:\u003C\u002Fstrong> hibiscus, cúc tím, tía tô, hoa đậu biếc\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Hàm lượng anthocyanins trong thực phẩm có thể dao động từ vài mg đến hàng trăm mg mỗi 100g tùy thuộc vào giống, điều kiện trồng trọt, môi trường canh tác, thời điểm thu hoạch và phương pháp chế biến. Ví dụ, 100g việt quất có thể chứa 150–300 mg anthocyanins, trong khi cà tím chứa khoảng 70–80 mg\u002F100g (chủ yếu ở vỏ).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Vai trò sinh học và cơ chế tác động\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Anthocyanins là các chất chống oxy hóa mạnh, có khả năng trung hòa các gốc tự do như ROS (reactive oxygen species) – tác nhân chính gây tổn thương tế bào, lão hóa và nhiều bệnh mãn tính. Các cơ chế tác động khác bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Kháng viêm:\u003C\u002Fstrong> ức chế các con đường viêm như NF-κB, giảm sản sinh TNF-α, IL-1β, IL-6\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bảo vệ tim mạch:\u003C\u002Fstrong> ngăn oxy hóa LDL, tăng hoạt tính NO (nitric oxide), giảm huyết áp\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Điều hòa glucose và insulin:\u003C\u002Fstrong> cải thiện độ nhạy insulin, giảm stress oxy hóa tại tế bào beta tụy\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ngăn ngừa ung thư:\u003C\u002Fstrong> ức chế phân bào, tăng chết tế bào (apoptosis), ức chế hình thành mạch máu mới\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bảo vệ thần kinh:\u003C\u002Fstrong> cải thiện trí nhớ, giảm thoái hóa thần kinh trong Alzheimer và Parkinson\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Ngoài ra, anthocyanins còn giúp cải thiện sức khỏe võng mạc, tăng tuần hoàn máu và hỗ trợ hệ miễn dịch. Một số nghiên cứu gần đây cũng cho thấy vai trò tiềm năng của anthocyanins trong điều chỉnh vi sinh vật đường ruột.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Hấp thu, chuyển hóa và sinh khả dụng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Một hạn chế chính của anthocyanins là sinh khả dụng (bioavailability) thấp – chỉ khoảng 1–2% anthocyanins tiêu thụ được hấp thu nguyên vẹn trong máu. Lý do là chúng dễ bị phân hủy dưới tác động của pH ruột, enzym tiêu hóa và vi khuẩn đường ruột.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tuy nhiên, các chất chuyển hóa của anthocyanins như acid phenolic, flavonoid deglycosylated vẫn có hoạt tính sinh học và đóng góp vào hiệu quả chung. Một số chiến lược đang được nghiên cứu nhằm cải thiện khả năng hấp thụ và ổn định anthocyanins gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Vi nang hóa (microencapsulation):\u003C\u002Fstrong> bảo vệ anthocyanins khỏi pH và enzym\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nano hóa:\u003C\u002Fstrong> giúp tăng độ tan và hấp thu qua màng ruột\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Sử dụng chất mang tự nhiên:\u003C\u002Fstrong> như protein, polysaccharide từ đậu nành, gelatin\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong công nghiệp và thực phẩm\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Anthocyanins được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực nhờ khả năng tạo màu tự nhiên, an toàn và tác dụng sinh học có lợi. Một số ứng dụng bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Công nghiệp thực phẩm:\u003C\u002Fstrong> chất tạo màu E163 dùng trong nước trái cây, sữa chua, mứt, bánh kẹo, rượu vang\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thực phẩm chức năng:\u003C\u002Fstrong> viên uống chiết xuất từ việt quất, nho đen, hoa đậu biếc giúp tăng cường thị lực, trí nhớ, tuần hoàn máu\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Mỹ phẩm:\u003C\u002Fstrong> sản phẩm dưỡng da chống lão hóa, serum chống oxy hóa\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Vật liệu bao bì thông minh:\u003C\u002Fstrong> anthocyanins làm cảm biến pH, đổi màu khi thực phẩm hư hỏng\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Bên cạnh đó, anthocyanins còn được nghiên cứu như chất bảo vệ thực vật tự nhiên, giúp tăng sức đề kháng cây trồng và giảm phụ thuộc vào hóa chất nông nghiệp.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Liều lượng khuyến nghị và độ an toàn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Liều anthocyanins hiệu quả trong nghiên cứu lâm sàng thường từ 50–500 mg\u002Fngày, tùy vào mục tiêu sức khỏe. Với chế độ ăn uống cân bằng, người bình thường có thể tiêu thụ khoảng 100–200 mg\u002Fngày qua rau củ và trái cây giàu anthocyanins.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Anthocyanins được đánh giá là an toàn bởi Cục Quản lý Dược phẩm và Thực phẩm Hoa Kỳ (FDA) và Cơ quan An toàn Thực phẩm châu Âu (EFSA). Tuy nhiên, việc sử dụng sản phẩm bổ sung cần được thận trọng ở người đang dùng thuốc chống đông máu, có bệnh gan hoặc phụ nữ mang thai, và nên theo hướng dẫn của chuyên gia y tế.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Anthocyanins là hợp chất thực vật đa chức năng, không chỉ tạo nên màu sắc tự nhiên của nhiều thực phẩm mà còn mang lại giá trị sinh học to lớn. Với vai trò chống oxy hóa, kháng viêm và bảo vệ hệ tim mạch – thần kinh, anthocyanins là một phần quan trọng trong chế độ ăn lành mạnh. Dù còn cần thêm nghiên cứu về sinh khả dụng và hiệu quả lâm sàng, việc tiêu thụ thực phẩm giàu anthocyanins hằng ngày được khuyến khích để nâng cao sức khỏe toàn diện.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tài nguyên và liên kết tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC5613902\u002F\" target=\"_blank\">NCBI – Anthocyanins and Human Health: An In-Depth Review\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fpii\u002FS0963996920303792\" target=\"_blank\">ScienceDirect – Stability and Delivery of Anthocyanins\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.fda.gov\u002Ffood\u002Ffood-additives-petitions\u002Fcolor-additives-permitted-use-food\" target=\"_blank\">FDA – Color Additives Permitted for Use in Food\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.efsa.europa.eu\u002Fen\u002Fefsajournal\u002Fpub\u002F2010\" target=\"_blank\">EFSA – Safety Evaluation of Anthocyanins as Food Colour\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpubs.acs.org\u002Fdoi\u002F10.1021\u002Fjf2046015\" target=\"_blank\">Journal of Agricultural and Food Chemistry – Bioavailability of Anthocyanins\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.frontiersin.org\u002Farticles\u002F10.3389\u002Ffphar.2020.01300\u002Ffull\" target=\"_blank\">Frontiers in Pharmacology – Therapeutic Potentials of Anthocyanins\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\u003C\u002Fdiv>",{"id":85,"researcherId":19,"name":86,"imageUrl":87},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[80],"PUBLISHED","2023-08-15T12:57:26.302+00:00","2026-09-02T07:16:53.029+00:00","2026-09-02T07:16:53.027+00:00",668,[95,106,116,121,126,131,141,146,151,156],{"id":96,"title":97,"term":98,"englishTitle":99,"definition":100,"discipline":101,"disciplineCode":102,"disciplineLabel":103,"disciplineColor":104,"disciplineIcon":105},"đối xứng lie","Đối xứng Lie (Lie symmetry) là gì?","đối xứng Lie","Lie symmetry","Đối xứng Lie là nhóm Lie địa phương các phép biến đổi liên tục tác động lên không gian biến độc lập và biến phụ thuộc của phương trình vi phân, có tính chất bảo toàn tập nghiệm của phương trình.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":109,"definition":110,"discipline":111,"disciplineCode":112,"disciplineLabel":113,"disciplineColor":114,"disciplineIcon":115},"hàm kích hoạt","Hàm kích hoạt (activation function) là gì?","activation function","Hàm kích hoạt là hàm số toán học thực hiện phép biến đổi phi tuyến tính trên tổng có trọng số của các tín hiệu đầu vào tại một nơ-ron nhân tạo, quyết định mức độ kích hoạt và truyền tín hiệu của nơ-ron đó sang các tầng tiếp theo trong mạng nơ-ron.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":117,"title":118,"term":117,"englishTitle":119,"definition":120,"discipline":111,"disciplineCode":112,"disciplineLabel":113,"disciplineColor":114,"disciplineIcon":115},"dòng chảy thủy động lực học","Dòng chảy thủy động lực học (hydrodynamic flow) là gì?","hydrodynamic flow","Dòng chảy thủy động lực học là sự chuyển động có hướng của các phần tử chất lưu trong không gian dưới tác dụng của các trường lực ngoại vi và građien áp suất, được mô tả thông qua các định luật bảo toàn khối lượng, động lượng và năng lượng trong cơ học chất lưu liên tục.",{"id":122,"title":123,"term":122,"englishTitle":124,"definition":125,"discipline":101,"disciplineCode":102,"disciplineLabel":103,"disciplineColor":104,"disciplineIcon":105},"thuộc tính lượng tử","Thuộc tính lượng tử (quantum property) là gì?","quantum property","Thuộc tính lượng tử là tập hợp các đặc tính vật lý đặc thù của hệ vi mô tuân theo cơ học lượng tử, bao gồm tính gián đoạn, bất định, chồng chập và vướng víu phi cục bộ.",{"id":127,"title":128,"term":127,"englishTitle":129,"definition":130,"discipline":111,"disciplineCode":112,"disciplineLabel":113,"disciplineColor":114,"disciplineIcon":115},"màng lọc","Màng lọc (membrane) là gì?","membrane","Màng lọc là cấu trúc ranh giới bán thấm có bề mặt rộng và chiều dày mỏng, cho phép các cấu tử chọn lọc đi qua đồng thời giữ lại các thành phần khác dưới tác động của lực dẫn động.",{"id":132,"title":133,"term":132,"englishTitle":134,"definition":135,"discipline":136,"disciplineCode":137,"disciplineLabel":138,"disciplineColor":139,"disciplineIcon":140},"chọc hút noãn","Chọc hút noãn là gì? Quy trình, kỹ thuật và kiểm soát biến chứng","oocyte retrieval","Chọc hút noãn (oocyte retrieval hoặc transvaginal ovum pick-up - OPU) là thủ thuật can thiệp tối thiểu sử dụng đầu dò siêu âm ngả âm đạo gắn kim chuyên dụng để hút dịch nang và thu nhận các noãn bào trưởng thành từ buồng trứng nhằm phục vụ thụ tinh trong ống nghiệm (IVF) hoặc bảo tồn khả năng sinh sản.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":142,"title":143,"term":142,"englishTitle":144,"definition":145,"discipline":111,"disciplineCode":112,"disciplineLabel":113,"disciplineColor":114,"disciplineIcon":115},"quan hệ đầu vào đầu ra","Quan hệ đầu vào đầu ra là gì?","input-output relationship","Quan hệ đầu vào đầu ra là mô hình toán học hoặc quy luật vật lý biểu diễn ánh xạ tương ứng giữa các tín hiệu kích thích từ môi trường tác động lên hệ thống và các phản ứng đáp ứng quan sát được từ hệ thống đó.",{"id":147,"title":148,"term":147,"englishTitle":149,"definition":150,"discipline":136,"disciplineCode":137,"disciplineLabel":138,"disciplineColor":139,"disciplineIcon":140},"dòng điện kích hoạt siêu phân cực","Dòng điện kích hoạt siêu phân cực là gì?","hyperpolarization-activated current","Dòng điện kích hoạt siêu phân cực là dòng cation hướng vào tế bào qua màng sinh chất, được kích hoạt khi màng đạt các mức điện thế âm sâu hơn điện thế nghỉ thông thường.",{"id":152,"title":153,"term":152,"englishTitle":154,"definition":155,"discipline":101,"disciplineCode":102,"disciplineLabel":103,"disciplineColor":104,"disciplineIcon":105},"nghiệm riêng","Nghiệm riêng (particular solution) là gì?","particular solution","Nghiệm riêng (particular solution) là nghiệm cụ thể của phương trình vi phân thỏa mãn toàn bộ phương trình mà không chứa bất kỳ hằng số tùy ý nào, nhận được từ nghiệm tổng quát khi cố định điều kiện ban đầu hoặc thu được bằng các phương pháp giải tích cho phương trình không thuần nhất.",{"id":157,"title":158,"term":157,"englishTitle":159,"definition":160,"discipline":101,"disciplineCode":102,"disciplineLabel":103,"disciplineColor":104,"disciplineIcon":105},"chuỗi markov monte carlo","Chuỗi Markov Monte Carlo (Markov chain Monte Carlo) là gì?","markov chain monte carlo","Chuỗi Markov Monte Carlo (MCMC) là nhóm thuật toán điện toán thống kê kết hợp chuỗi Markov với mô phỏng ngẫu nhiên để lấy mẫu từ các phân phối xác suất nhiều chiều phức tạp mà không cần tính tích phân chuẩn hóa."]