[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_anopheles{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_anopheles":42},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":40,"vietnamLatest":41},[],[8,25],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"5073085c-f6b9-41bd-81db-12035f8559f7","Đánh giá tính mẫn cảm và hiệu lực của các thuốc trừ sâu độc thần kinh truyền thống (pyrethroid) và thế hệ mới (chlorfenapyr, clothianidin và pyriproxyfen), trên các quần thể Anopheles gambiae hoang dã kháng pyrethroid từ miền nam Benin","Assessing the susceptibility and efficacy of traditional neurotoxic (pyrethroid) and new-generation insecticides (chlorfenapyr, clothianidin, and pyriproxyfen), on wild pyrethroid-resistant populations of Anopheles gambiae from southern Benin",[13,14,15],"David Mahouton Zoungbédji","Germain Gil Padonou","Alphonse Keller Konkon",18,"Malaria Journal",false,"2023-08-26",2023,null,"https:\u002F\u002Fmalariajournal.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs12936-023-04664-6","10.1186\u002Fs12936-023-04664-6","\u003Cp>Khảo sát sinh học thực địa tại Benin kiểm tra độ nhạy cảm của các quần thể muỗi truyền bệnh sốt rét hoang dã thuộc loài \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Anopheles\u003C\u002Fb> gambiae trước các hoạt chất diệt côn trùng thế hệ mới gồm chlorfenapyr và clothianidin. Thử nghiệm sinh học ghi nhận các dòng muỗi kháng pyrethroid vẫn bị tiêu diệt với tỷ lệ tử vong đạt tới 100 % khi tiếp xúc hóa chất mới trên màn ngủ tẩm thuốc. Kết quả cung cấp căn cứ chiến lược nhằm ngăn chặn sự bùng phát của véc tơ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Anopheles\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":28,"authorNames":29,"authorCount":33,"journalName":34,"vietnamJournal":18,"publishDate":35,"publishYear":36,"totalCitation":21,"url":37,"doi":38,"summary":39},"70739d93-0fcc-4b2f-8b0a-e8e2afbbc4e7","Đáp ứng của Anopheles gambiae s.l. (Diptera: Culicidae) đối với tuổi của sinh cảnh ấu trùng tại vùng cao nguyên phía tây Kenya","Response of Anopheles gambiae s.l. (Diptera: Culicidae) to larval habitat age in western Kenya highlands",[30,31,32],"Stephen Munga","John Vulule","Eliningaya J Kweka",3,"Parasites and Vectors","2013-01-16",2013,"https:\u002F\u002Fparasitesandvectors.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002F1756-3305-6-13","10.1186\u002F1756-3305-6-13","\u003Cp>Nghiên cứu sinh thái học côn trùng tại vùng cao nguyên Kenya theo dõi ảnh hưởng của độ tuổi thủy vực sinh sản đối với mật độ ấu trùng của muỗi \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Anopheles\u003C\u002Fb> gambiae s.l. Quần thể lăng quăng xuất hiện với mật độ cao hơn 1,7 lần tại các vũng nước mới hình thành dưới 10 ngày do hạn chế được sự săn mồi của các loài thiên địch tự nhiên. Phát hiện đề xuất giải pháp vệ sinh và khơi thông định kỳ mương rãnh thoát nước để triệt phá nơi đẻ trứng của muỗi sốt rét.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":43,"meta":21},{"id":44,"title":45,"description":46,"content":47,"term":44,"englishTitle":21,"synonyms":21,"definition":21,"discipline":21,"references":21,"faqs":21,"createUser":48,"publishUser":21,"keywords":52,"keywordCount":59,"enrichTopicLink":18,"status":60,"createTime":61,"updateTime":62,"publishTime":21,"linkEnrichedTime":63,"publicationScanTime":64,"contentErrorMessage":21,"viewCount":65,"wikidataId":21,"relateTopics":66},"anopheles","Anopheles là gì? Các nghiên cứu khoa học về Anopheles","Anopheles là chi muỗi thuộc họ Culicidae, đóng vai trò vector chính truyền ký sinh trùng Plasmodium gây bệnh sốt rét cho người qua vết đốt. Với hơn 460 loài được ghi nhận, khoảng 30–40 loài có khả năng truyền bệnh, phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới.","\u003Cdiv>\u003Ch2>Anopheles là gì?\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\u003Cstrong>Anopheles\u003C\u002Fstrong> là một chi muỗi thuộc họ \u003Cem>Culicidae\u003C\u002Fem>, được biết đến chủ yếu với vai trò là vật trung gian truyền bệnh sốt rét cho con người. Đây là chi muỗi duy nhất có khả năng truyền ký sinh trùng \u003Cem>Plasmodium\u003C\u002Fem> – tác nhân gây ra bệnh sốt rét – khi chúng hút máu người nhiễm bệnh và truyền lại cho người lành. Với hơn 460 loài đã được xác định, khoảng 30–40 loài được xem là vector chính trong truyền bệnh sốt rét ở người. Trong đó, một số loài phổ biến và nguy hiểm nhất là \u003Cem>Anopheles gambiae\u003C\u002Fem>, \u003Cem>Anopheles funestus\u003C\u002Fem>, \u003Cem>Anopheles stephensi\u003C\u002Fem> và \u003Cem>Anopheles darlingi\u003C\u002Fem>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Muỗi Anopheles phân bố rộng khắp toàn cầu, đặc biệt phổ biến tại các khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới, nơi có điều kiện thuận lợi về khí hậu và môi trường để vòng đời của muỗi và chu kỳ sống của ký sinh trùng phát triển tối ưu. Chi muỗi này không chỉ là mối đe dọa với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%E1%BB%A9c%20kh%E1%BB%8Fe%20c%E1%BB%99ng%20%C4%91%E1%BB%93ng%22%7D}} mà còn là một trong những yếu tố chính cản trở sự {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A1t%20tri%E1%BB%83n%20kinh%20t%E1%BA%BF%22%7D}} – xã hội ở nhiều {{topic|%7B%22topic%22%3A%22qu%E1%BB%91c%20gia%20%C4%91ang%20ph%C3%A1t%20tri%E1%BB%83n%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Đặc điểm nhận dạng muỗi Anopheles\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Muỗi Anopheles có những {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BA%B7c%20%C4%91i%E1%BB%83m%20h%C3%ACnh%20th%C3%A1i%22%7D}} và sinh học giúp phân biệt với các chi muỗi khác như Aedes hoặc Culex:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Khi nghỉ ngơi hoặc đậu trên bề mặt, cơ thể của muỗi Anopheles tạo thành một góc nghiêng khoảng 45 độ so với mặt phẳng, phần bụng thường hướng lên trên, khác với tư thế nằm ngang của các loài muỗi khác.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Cánh có các đốm đen trắng phân bố đặc trưng dọc theo gân cánh, dễ dàng nhận diện dưới kính hiển vi.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ấu trùng của Anopheles nằm song song với mặt nước do không có ống thở dạng siphon như Aedes.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Muỗi Anopheles hoạt động chủ yếu vào ban đêm, từ hoàng hôn đến rạng sáng, và thường trú ẩn ở nơi ẩm, tối sau khi hút máu.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Vòng đời và sinh thái học của muỗi Anopheles\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Vòng đời của muỗi Anopheles kéo dài từ 7 đến 14 ngày, tùy thuộc vào nhiệt độ, độ ẩm và chất lượng nước. Gồm 4 giai đoạn cơ bản: trứng, ấu trùng, nhộng và trưởng thành.\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Trứng:\u003C\u002Fstrong> Mỗi lần đẻ, muỗi cái Anopheles có thể đẻ từ 50–200 trứng, nổi riêng lẻ trên mặt nước tĩnh, có phao giúp nổi và không kết thành bè như một số loài khác.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ấu trùng:\u003C\u002Fstrong> Lăng quăng phát triển trong vòng 4–7 ngày, ăn tảo, vi khuẩn và chất hữu cơ trong nước. Chúng phải nổi lên để lấy oxy qua lỗ thở ở bụng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nhộng:\u003C\u002Fstrong> Không ăn, chỉ tồn tại khoảng 1–2 ngày trước khi vũ hóa thành muỗi trưởng thành. Đây là giai đoạn dễ bị tác động bởi môi trường nhất.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Muỗi trưởng thành:\u003C\u002Fstrong> Muỗi đực sống khoảng 1 tuần và không hút máu; muỗi cái có thể sống từ 2–4 tuần và cần hút máu để phát triển trứng. Chỉ muỗi cái mới truyền bệnh.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Cơ chế truyền bệnh sốt rét\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khi một con muỗi cái Anopheles hút máu từ người nhiễm bệnh, ký sinh trùng \u003Cem>Plasmodium\u003C\u002Fem> sẽ đi vào dạ dày muỗi, sau đó phát triển thành dạng bào tử và di chuyển đến tuyến nước bọt. Khi muỗi hút máu người tiếp theo, ký sinh trùng được truyền vào máu người qua nước bọt muỗi, bắt đầu chu kỳ nhiễm mới.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Chu kỳ phát triển ký sinh trùng trong muỗi kéo dài khoảng 10–14 ngày (gọi là chu kỳ ngoại thể). Nhiệt độ môi trường đóng vai trò then chốt: nếu nhiệt độ thấp hơn \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">16^\\circ C\u003C\u002Fscript>, ký sinh trùng không thể phát triển hoàn tất trong cơ thể muỗi, làm gián đoạn quá trình truyền bệnh.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Bệnh sốt rét do Anopheles truyền có thể gây tử vong nếu không điều trị đúng cách, đặc biệt là do loài \u003Cem>P. falciparum\u003C\u002Fem>. Ngoài ra còn có các dạng nhẹ hơn do \u003Cem>P. vivax\u003C\u002Fem>, \u003Cem>P. ovale\u003C\u002Fem>, \u003Cem>P. malariae\u003C\u002Fem>, và gần đây là \u003Cem>P. knowlesi\u003C\u002Fem>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân bố địa lý và môi trường sống\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Anopheles xuất hiện ở hầu hết các châu lục ngoại trừ Nam Cực. Một số khu vực đặc biệt có tỷ lệ cao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Châu Phi:\u003C\u002Fstrong> Là khu vực gánh chịu gánh nặng sốt rét lớn nhất, chiếm hơn 90% ca tử vong toàn cầu, chủ yếu do \u003Cem>An. gambiae\u003C\u002Fem> và \u003Cem>An. funestus\u003C\u002Fem>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Châu Á:\u003C\u002Fstrong> Các loài như \u003Cem>An. stephensi\u003C\u002Fem> đang lan rộng ở đô thị, gây thách thức lớn cho kiểm soát bệnh tại các thành phố.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Châu Mỹ Latin:\u003C\u002Fstrong> \u003Cem>An. darlingi\u003C\u002Fem> là loài chủ đạo truyền bệnh ở khu vực Amazon.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>Muỗi Anopheles thích sinh sản ở nơi nước đọng sạch, ánh sáng thấp như ruộng lúa, ao hồ, vũng nước mưa đọng hoặc vết lốp xe chứa nước. Một số loài có thể sinh sản cả ở đô thị, trong bể chứa nước sinh hoạt không đậy kín.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Biện pháp phòng chống muỗi Anopheles\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Kiểm soát muỗi Anopheles là một trong những chiến lược trọng tâm để phòng ngừa bệnh sốt rét. Các biện pháp bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Dùng màn tẩm hóa chất:\u003C\u002Fstrong> Màn ngủ tẩm permethrin hoặc deltamethrin đã chứng minh hiệu quả trong việc giảm mật độ muỗi và tỷ lệ mắc bệnh (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.who.int\u002Fnews-room\u002Ffact-sheets\u002Fdetail\u002Fmalaria\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">WHO\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phun tồn lưu hóa chất (IRS):\u003C\u002Fstrong> Diệt muỗi trú ẩn trong nhà bằng hóa chất phun trên tường, hiệu quả kéo dài nhiều tháng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Loại bỏ nơi sinh sản:\u003C\u002Fstrong> Dọn sạch ao tù, khơi thông cống rãnh, đậy kín vật chứa nước, loại bỏ rác hữu cơ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Giám sát dịch tễ:\u003C\u002Fstrong> Theo dõi sự hiện diện của muỗi, phân tích kháng thuốc của muỗi và ký sinh trùng để điều chỉnh chiến lược kiểm soát.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Sử dụng thuốc xua và mặc đồ kín:\u003C\u002Fstrong> Hạn chế tiếp xúc trực tiếp với muỗi trong giờ hoạt động cao điểm (từ 18h đến 6h sáng).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Các công nghệ mới trong kiểm soát Anopheles\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các biện pháp truyền thống đang dần được kết hợp với công nghệ hiện đại nhằm tăng hiệu quả kiểm soát muỗi Anopheles, bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Muỗi biến đổi gen (GMO):\u003C\u002Fstrong> Thả muỗi đực không mang mầm bệnh hoặc vô sinh để giảm mật độ quần thể.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Kỹ thuật Sterile Insect Technique (SIT):\u003C\u002Fstrong> Thả muỗi đực bị vô sinh bằng phóng xạ để giảm tỷ lệ sinh sản.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ứng dụng công nghệ GIS và AI:\u003C\u002Fstrong> Dự báo điểm nóng sốt rét, theo dõi phân bố muỗi theo thời gian thực.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chiến dịch toàn cầu:\u003C\u002Fstrong> Như \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fendmalaria.org\u002F\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">RBM Partnership to End Malaria\u003C\u002Fa> phối hợp với các chính phủ và tổ chức y tế quốc tế.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Tác động đến sức khỏe cộng đồng và phát triển\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bệnh sốt rét do muỗi Anopheles truyền là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong tại nhiều quốc gia đang phát triển, đặc biệt ở trẻ em dưới 5 tuổi và phụ nữ mang thai. Ngoài tác động y tế, bệnh còn ảnh hưởng đến năng suất lao động, học tập và làm trầm trọng thêm đói nghèo.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Theo \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cdc.gov\u002Fmalaria\u002Fmalaria_worldwide\u002Fimpact.html\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">CDC\u003C\u002Fa>, mỗi năm có hơn 240 triệu ca nhiễm sốt rét và hơn 600.000 ca tử vong, phần lớn tại châu Phi. Việc kiểm soát Anopheles là chìa khóa để giảm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22g%C3%A1nh%20n%E1%BA%B7ng%20b%E1%BB%87nh%20t%E1%BA%ADt%22%7D}}, thúc đẩy {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A1t%20tri%E1%BB%83n%20b%E1%BB%81n%20v%E1%BB%AFng%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Muỗi Anopheles là một vector truyền bệnh quan trọng, đóng vai trò chủ chốt trong sự lan truyền của bệnh sốt rét và các bệnh ký sinh khác. Việc hiểu rõ sinh học, tập tính và phạm vi hoạt động của loài muỗi này là điều kiện tiên quyết để phát triển các chiến lược kiểm soát hiệu quả, tiến tới mục tiêu loại trừ sốt rét toàn cầu.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tham khảo thêm\u003C\u002Fh2>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.who.int\u002Fnews-room\u002Ffact-sheets\u002Fdetail\u002Fmalaria\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) – Thông tin về sốt rét\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cdc.gov\u002Fmalaria\u002Fabout\u002Fbiology\u002Fmosquitoes\u002Findex.html\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">CDC – Sinh học muỗi Anopheles\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC3222584\u002F\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">NCBI – Nghiên cứu hệ sinh thái và vector Anopheles\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.gatesfoundation.org\u002Four-work\u002Fprograms\u002Fglobal-health\u002Fmalaria\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">Quỹ Bill &amp; Melinda Gates – Chương trình chống sốt rét\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fendmalaria.org\u002F\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">RBM Partnership to End Malaria – Chiến dịch toàn cầu\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\u003C\u002Fdiv>",{"id":49,"researcherId":21,"name":50,"imageUrl":51},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[53,54,55,56,57,58],"sức khỏe cộng đồng","phát triển kinh tế","quốc gia đang phát triển","đặc điểm hình thái","gánh nặng bệnh tật","phát triển bền vững",6,"PUBLISHED","2024-12-04T02:12:25.981+00:00","2026-09-15T11:30:16.733+00:00","2026-09-15T11:30:16.435+00:00","2026-09-04T05:18:03.370+00:00",463,[67,70,73,76,79,82,85,88,91,94],{"id":68,"title":69,"term":68,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"lối sống","Lối sống là gì? Các công bố khoa học về Lối sống",{"id":71,"title":72,"term":71,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"thảm thực vật","Thảm thực vật là gì? Các công bố khoa học về Thảm thực vật",{"id":74,"title":75,"term":74,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"nghiên cứu hồi cứu","Nghiên cứu hồi cứu là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nghiên cứu hồi cứu",{"id":77,"title":78,"term":77,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"cơ sở vật chất","Cơ sở vật chất là gì? Các công bố khoa học về Cơ sở vật chất",{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"năng lực số","Năng lực số là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"làng nghề truyền thống","Làng nghề truyền thống là gì? Các nghiên cứu về Làng nghề truyền thống",{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"giáo dục khởi nghiệp","Giáo dục khởi nghiệp là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"bất bình đẳng xã hội","Bất bình đẳng xã hội là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"yếu tố địa lý","Yếu tố địa lý là gì? Các công bố khoa học về Yếu tố địa lý",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"sắc tộc","Sắc tộc là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan"]