[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_annonaceae{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_annonaceae":78},{"code":4,"data":5,"meta":17},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":76,"vietnamLatest":77},[],[8,24,38,51,64],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":17,"url":21,"doi":22,"summary":23},"bda65d8d-d354-452d-ae03-8677d731c297","Hoạt tính kháng sốt rét in-vitro của các dịch chiết methanol từ lá và thân của bốn loài thực vật họ Annonaceae","In-vitro antimalarial activity of methanolic leaf- and stem-derived extracts from four Annonaceae plants",[13,14,15],"Pathrapol Lithanatudom","Kriangkrai Chawansuntati","Chalermpong Saenjum",8,null,false,"2023-12-22",2023,"https:\u002F\u002Fbmcresnotes.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs13104-023-06664-w","10.1186\u002Fs13104-023-06664-w","\u003Cp>Đánh giá hoạt tính kháng sốt rét \u003Ci>antimalarial\u003C\u002Fi> in vitro từ dịch chiết lá và thân của 4 loài thực vật họ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Annonaceae\u003C\u002Fb> đối với ký sinh trùng \u003Ci>Plasmodium falciparum\u003C\u002Fi> giai đoạn hồng cầu và kiểm tra độc tính tế bào. Dịch chiết thân của \u003Ci>Artabotrys burmanicus\u003C\u002Fi> và dịch chiết lá của \u003Ci>Marsypopetalum modestum\u003C\u002Fi> ở nồng độ 200 µg\u002FmL ức chế hiệu quả sự phát triển của ký sinh trùng tương đương \u003Ci>chloroquine\u003C\u002Fi>. Cả hai dịch chiết thực vật \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Annonaceae\u003C\u002Fb> không gây ảnh hưởng độc tính đến sức sống của tế bào đơn nhân máu ngoại vi.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":32,"journalName":33,"vietnamJournal":18,"publishDate":34,"publishYear":20,"totalCitation":17,"url":35,"doi":36,"summary":37},"08707a48-b3f4-4ab2-83bb-8d641110d414","Hội chứng thụ phấn của cây na châu Phi (Annona senegalensis Pers.) cho thấy sự phụ thuộc vào các loài bọ vòi voi thụ phấn chuyên biệt nơi sinh sản trong họ Annonaceae","Pollination syndrome of the African custard apple (Annona senegalensis Pers.) reveals reliance on specialized brood-site weevil pollinators in Annonaceae",[29,30,31],"Dao, Zézouma Anselme","Romba, Rahim","Jaloux, Bruno",6,"International Journal of Tropical Insect Science","2023-10-01","https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs42690-023-01041-3","10.1007\u002Fs42690-023-01041-3","\u003Cp>Quan sát hội chứng thụ phấn trên 120 bông hoa của cây na châu Phi \u003Ci>Annona senegalensis\u003C\u002Fi> tại 4 địa điểm thuộc Burkina Faso nhằm làm rõ vai trò của côn trùng thụ phấn ở họ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Annonaceae\u003C\u002Fb>. Hai loài mọt vòi cánh cứng gồm \u003Ci>Endaeus castus\u003C\u002Fi> và \u003Ci>Endaeus floralis\u003C\u002Fi> chiếm tới 97% mẫu vật thu thập và xuất hiện trên toàn bộ hoa khảo sát. Kết quả cung cấp bằng chứng đầu tiên về mối quan hệ hỗ sinh nuôi ấu trùng giữa một loài thuộc họ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Annonaceae\u003C\u002Fb> và bọ vòi thụ phấn chuyên biệt.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":39,"title":40,"originalTitle":41,"authorNames":42,"authorCount":16,"journalName":45,"vietnamJournal":18,"publishDate":46,"publishYear":47,"totalCitation":17,"url":48,"doi":49,"summary":50},"63206396-7004-4cba-bdfe-74012e6113c9","Đình chỉ chu kỳ tế bào và cảm ứng apoptosis bằng dịch chiết methanol từ lá của bốn loài thực vật họ Annonaceae","Cell cycle arrest and apoptosis induction by methanolic leaves extracts of four Annonaceae plants",[43,44,15],"Kitti Pumiputavon","Tanawat Chaowasku","BMC Complementary and Alternative Medicine","2017-06-05",2017,"https:\u002F\u002Fbmccomplementmedtherapies.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs12906-017-1811-3","10.1186\u002Fs12906-017-1811-3","\u003Cp>Khảo sát hoạt tính chống ung thư từ dịch chiết methanol lá của 4 loài thực vật thuộc họ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Annonaceae\u003C\u002Fb> gồm \u003Ci>Uvaria longipes\u003C\u002Fi>, \u003Ci>Artabotrys burmanicus\u003C\u002Fi>, \u003Ci>Marsypopetalum modestum\u003C\u002Fi> và \u003Ci>Dasymaschalon sp.\u003C\u002Fi> trên các dòng tế bào ung thư người. Dịch chiết \u003Ci>M. modestum\u003C\u002Fi> thể hiện khả năng gây chết tế bào theo chương trình \u003Ci>apoptosis\u003C\u002Fi> nổi trội và kích hoạt ngừng chu kỳ tế bào ở pha SubG1. Phân tích \u003Ci>HPLC\u003C\u002Fi> phát hiện \u003Ci>quercetin\u003C\u002Fi> và \u003Ci>rutin\u003C\u002Fi> là các hợp chất có hoạt tính chính trong các loài thực vật \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Annonaceae\u003C\u002Fb> này.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":52,"title":53,"originalTitle":54,"authorNames":55,"authorCount":58,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":59,"publishYear":60,"totalCitation":17,"url":61,"doi":62,"summary":63},"1554a72f-95bb-4062-9fde-f6b3f7bbb529","Một dạng phấn hoa mới, các nhiễm sắc thể nhuộm băng C và nhuộm phản màu huỳnh quang, cùng sự tiến hóa ở Guatteria và các chi liên quan (Annonaceae)","A new pollen type, C-banded and fluorochrome counterstained chromosomes, and evolution inGuatteria and related genera (Annonaceae)",[56,57],"Wilfried Morawetz","Maria Waha",2,"1985-09-01",1985,"http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002FBF00984191","10.1007\u002FBF00984191","\u003Cp>Kiểu hạt phấn mới có rãnh gấp và tầng ngoại bào tiêu giảm mạnh được phát hiện ở các chi \u003Ci>Guatteria\u003C\u002Fi>, \u003Ci>Guatteriopsis\u003C\u002Fi>, \u003Ci>Guatteriella\u003C\u002Fi> và \u003Ci>Heteropetalum\u003C\u002Fi> thuộc họ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Annonaceae\u003C\u002Fb>. Phân tích tế bào học lần đầu xác định số lượng nhiễm sắc thể \u003Ci>chromosome\u003C\u002Fi> ở \u003Ci>Guatteriopsis\u003C\u002Fi> và \u003Ci>Guatteriella\u003C\u002Fi> đồng nhất với \u003Ci>Guatteria\u003C\u002Fi> ở mức 2n = 28. Bộ gen đặc trưng bởi quá trình lưỡng bội hóa với các nhiễm sắc thể tâm đầu. Kết quả làm sáng tỏ mô hình tiến hóa hình thái học và sinh thái học của các chi trong họ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Annonaceae\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":65,"title":66,"originalTitle":67,"authorNames":68,"authorCount":58,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":71,"publishYear":72,"totalCitation":17,"url":73,"doi":74,"summary":75},"553d0dd6-39ae-450d-90ab-e81147cc4424","Các nghiên cứu phân loại học tế bào về họ Na (Annonaceae) ở châu Á","Cytotaxonomical studies on AsianAnnonaceae",[69,70],"Hiroshi Okada","Kunihiko Ueda","1984-09-01",1984,"http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002FBF00984131","10.1007\u002FBF00984131","\u003Cp>Nghiên cứu tế bào phân loại học \u003Ci>cytotaxonomical\u003C\u002Fi> trên 42 loài thuộc 24 chi của họ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Annonaceae\u003C\u002Fb> châu Á, gồm 15 chi lần đầu được xác định số lượng nhiễm sắc thể. Dạng lưỡng bội 2n = 16 phân bố rộng rãi và xuất hiện ở chi nguyên thủy \u003Ci>Anaxagorea\u003C\u002Fi>, trong khi dạng tứ bội 2n = 36 được ghi nhận ở chi \u003Ci>Polyalthia\u003C\u002Fi>. Tác giả kết luận số lượng cơ bản nguyên thủy của các chi \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Annonaceae\u003C\u002Fb> châu Á là x = 8 hoặc x = 9.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":79,"meta":17},{"id":80,"title":81,"description":82,"content":83,"term":80,"englishTitle":17,"synonyms":17,"definition":17,"discipline":17,"references":17,"faqs":17,"createUser":84,"publishUser":88,"keywords":92,"keywordCount":103,"enrichTopicLink":104,"status":105,"createTime":106,"updateTime":107,"publishTime":108,"linkEnrichedTime":109,"publicationScanTime":110,"contentErrorMessage":17,"viewCount":111,"relateTopics":112},"annonaceae","Annonaceae là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Annonaceae là một họ thực vật hạt kín lớn thuộc bộ Magnoliales, gồm hơn 2.400 loài cây gỗ, dây leo và bụi, phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới. \nHọ này nổi bật với đặc điểm hoa lưỡng tính, quả tụ, lá đơn mọc so le và giữ nhiều nét nguyên thủy, có giá trị sinh thái, dược liệu và kinh tế cao.\n","\u003Ch2>Giới thiệu về họ Annonaceae\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Họ \u003Ci>Annonaceae\u003C\u002Fi>, hay còn gọi là họ Na hoặc họ Mãng cầu, là một trong những họ thực vật có hoa lớn nhất ở vùng nhiệt đới. Với hơn 130 chi và khoảng 2.400 loài đã được mô tả, Annonaceae hiện diện rộng khắp các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới của châu Á, châu Phi, châu Mỹ và châu Đại Dương. Tên gọi của họ xuất phát từ chi tiêu biểu \u003Ci>Annona\u003C\u002Fi>, vốn bao gồm các loài cây ăn quả quen thuộc như na, mãng cầu xiêm hay mãng cầu ta.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Annonaceae thuộc bộ Magnoliales – một trong những bộ thực vật cổ xưa nhất trong quá trình tiến hóa của thực vật hạt kín (angiosperms). Các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BA%B7c%20%C4%91i%E1%BB%83m%20h%C3%ACnh%20th%C3%A1i%22%7D}} và sinh sản cho thấy Annonaceae giữ lại nhiều yếu tố nguyên thủy, đồng thời có những đặc điểm tiến hóa thích nghi với môi trường sống đa dạng.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Một số chi phổ biến trong họ bao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Annona\u003C\u002Fstrong>: chứa các loài như na (\u003Ci>Annona squamosa\u003C\u002Fi>), mãng cầu xiêm (\u003Ci>Annona muricata\u003C\u002Fi>), mãng cầu dai.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Cananga\u003C\u002Fstrong>: nổi bật với \u003Ci>Cananga odorata\u003C\u002Fi> – cây hoa ylang-ylang dùng để chiết xuất tinh dầu thơm.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Asimina\u003C\u002Fstrong>: có \u003Ci>Asimina triloba\u003C\u002Fi>, loài duy nhất trong họ phát triển ở vùng ôn đới Bắc Mỹ.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>&nbsp;\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Phân loại học và vị trí phát sinh\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Trong hệ thống APG IV (Angiosperm Phylogeny Group IV, 2016), họ Annonaceae thuộc bộ Magnoliales, lớp Magnoliopsida (hay còn gọi là lớp hai lá mầm thực thụ). Đây là một trong những họ lớn nhất của bộ này và được xem là nhóm chị em với họ Eupomatiaceae và Myristicaceae.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Sơ đồ phân loại tóm tắt của họ Annonaceae theo hệ thống hiện tại như sau:\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Bậc phân loại\u003C\u002Fth>\u003Cth>Tên gọi\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Giới\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Plantae\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Ngành\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Angiospermae (Thực vật hạt kín)\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Lớp\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Magnoliopsida\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Bộ\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Magnoliales\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Họ\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Annonaceae\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Cp>Các nghiên cứu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A1t%20sinh%20ch%E1%BB%A7ng%20lo%E1%BA%A1i%22%7D}} dựa trên {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20t%C3%ADch%20tr%C3%ACnh%20t%E1%BB%B1%20gen%22%7D}} (như \u003Ci>rbcL\u003C\u002Fi>, \u003Ci>matK\u003C\u002Fi>, \u003Ci>ITS\u003C\u002Fi>) cho thấy Annonaceae bắt đầu phân hóa từ thời kỳ cuối kỷ Phấn trắng (~80 triệu năm trước). Quá trình đa dạng hóa diễn ra song song với sự mở rộng của các hệ sinh thái {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%E1%BB%ABng%20m%C6%B0a%20nhi%E1%BB%87t%20%C4%91%E1%BB%9Bi%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Đặc điểm hình thái\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Họ Annonaceae bao gồm các cây gỗ nhỏ, cây bụi, hoặc dây leo thân gỗ. Hầu hết các loài đều có lá đơn, mọc so le, không có lá kèm. Mép lá nguyên hoặc hơi lượn sóng, phiến lá thường mềm và dễ rụng, gân lá hình lông chim. Đặc điểm lá thường là chỉ số nhận dạng thực vật quan trọng trong họ.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Hoa của Annonaceae thường có cấu trúc đối xứng tỏa tròn, lưỡng tính, với ba vòng cánh hoa (3 đài, 6 cánh chia thành 2 vòng). Hoa thường có mùi thơm mạnh để thu hút côn trùng thụ phấn, đặc biệt là bọ cánh cứng. Bộ nhụy thường gồm nhiều lá noãn rời xếp xoắn ốc trên một trục nạc. Nhị hoa có bao phấn dài, thường xếp thành nhiều vòng.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Đặc điểm quả trong họ này cũng rất đa dạng. Quả thường là quả tụ (aggregate fruit), hình thành từ nhiều lá noãn rời, đôi khi dính lại thành khối lớn. Một số quả có thể ăn được, giàu đường, vitamin và chất xơ.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Na (\u003Ci>Annona squamosa\u003C\u002Fi>): quả hình tròn, có các u nhỏ, hạt to màu đen.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Mãng cầu xiêm (\u003Ci>Annona muricata\u003C\u002Fi>): quả lớn, gai mềm, cùi có vị chua ngọt.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Asimina triloba: quả dạng thuôn dài, mùi như chuối chín.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Cấu trúc sinh sản và phấn hoa\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Annonaceae có cơ chế sinh sản lưỡng tính, phần lớn các loài tự thụ phấn được nhưng vẫn phụ thuộc vào côn trùng để thụ phấn hiệu quả. Các loài bọ cánh cứng (Coleoptera) là nhóm thụ phấn chính, đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì tính đa dạng di truyền. Hoa thường mở theo hai giai đoạn: giai đoạn cái (đón phấn) và giai đoạn đực (phát tán phấn), giúp giảm nguy cơ tự thụ.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Hạt phấn trong họ Annonaceae có hình dạng biến thiên: hình cầu, hình bầu dục hoặc đa diện. Phấn hoa thường có lớp exine dày, bề mặt có gai hoặc lỗ, giúp tăng khả năng bám dính lên cơ thể côn trùng. Một số loài có phấn dính thành khối (massulae) thay vì phân tán riêng lẻ.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các nghiên cứu bằng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22k%C3%ADnh%20hi%E1%BB%83n%20vi%20%C4%91i%E1%BB%87n%20t%E1%BB%AD%20qu%C3%A9t%22%7D}} (SEM) đã mô tả chi tiết cấu trúc vi thể của hạt phấn, cung cấp bằng chứng hỗ trợ việc phân loại trong nội bộ họ. Một số đặc điểm vi hình học giúp phân biệt các chi:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Annona\u003C\u002Fstrong>: phấn đơn lỗ, dạng hình cầu.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Cananga\u003C\u002Fstrong>: phấn có gai nhỏ, bề mặt mịn.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Goniothalamus\u003C\u002Fstrong>: phấn ba lỗ, nhiều gai.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>&nbsp;\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Phân bố địa lý\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Họ Annonaceae chủ yếu phân bố ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới, với sự đa dạng tập trung cao nhất tại Trung và Nam Mỹ, Châu Phi nhiệt đới, và khu vực Đông Nam Á. Các chi và loài có mức độ đặc hữu cao tại các vùng rừng mưa ẩm thấp và rừng thứ sinh. Khí hậu nóng ẩm và nền nhiệt ổn định quanh năm là điều kiện lý tưởng cho sự phát triển của họ này.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Dưới đây là bảng phân bố tương đối của một số chi tiêu biểu:\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Chi\u003C\u002Fth>\u003Cth>Khu vực phân bố chính\u003C\u002Fth>\u003Cth>Môi trường sinh trưởng\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Annona\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Châu Mỹ, Đông Nam Á\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Rừng bán rụng lá, đất đỏ bazan\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Cananga\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Indonesia, Philippines, Đông Dương\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Rừng nhiệt đới thấp\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Asimina\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Bắc Mỹ (Hoa Kỳ)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Rừng ôn đới ẩm, bờ sông\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Goniothalamus\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Đông Nam Á\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Rừng nguyên sinh ẩm\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Cp>Một số loài như \u003Ci>Annona glabra\u003C\u002Fi> còn có khả năng thích nghi với môi trường đầm lầy hoặc đất mặn nhẹ. Khả năng lan rộng nhờ hạt nổi và sinh trưởng nhanh giúp một số loài trở thành thực vật xâm lấn ngoài phạm vi bản địa, đặc biệt tại các đảo nhiệt đới.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Vai trò sinh thái\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Trong sinh thái rừng nhiệt đới, Annonaceae đóng vai trò như một nhóm thực vật cấu trúc nền, cung cấp lương thực, nơi trú ngụ, và hỗ trợ hệ sinh vật thụ phấn. Hoa của họ này thường thu hút côn trùng hoạt động về đêm – đặc biệt là bọ cánh cứng, ruồi và đôi khi là dơi ăn mật.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Quả của nhiều loài Annonaceae là nguồn thức ăn quan trọng cho động vật ăn quả như khỉ, chim, sóc và gấu chó. Hạt sau khi tiêu hóa sẽ được phát tán rộng khắp, giúp duy trì sự phân bố và tái sinh tự nhiên.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Quả ngọt: hấp dẫn chim và thú có vú.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Hoa nở ban đêm: thu hút các loài thụ phấn hoạt động về đêm.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Lá non: cung cấp thức ăn cho sâu bướm và ấu trùng.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Một số nghiên cứu sinh thái học như bài đăng trên \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC3468915\u002F\">NCBI\u003C\u002Fa> đã chỉ ra rằng sự phụ thuộc vào bọ cánh cứng làm thụ phấn khiến họ Annonaceae nhạy cảm với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BA%BFn%20%C4%91%E1%BB%95i%20m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}}. Việc mất đa dạng côn trùng có thể làm suy giảm khả năng sinh sản của nhiều loài trong họ này.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Ứng dụng trong đời sống\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Annonaceae có giá trị kinh tế đáng kể, cả ở phương diện thực phẩm, dược liệu, và công nghiệp. Một số loài cung cấp quả ăn được, giàu vitamin C, kali và các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A5t%20ch%E1%BB%91ng%20oxy%20h%C3%B3a%22%7D}}. Trong y học dân gian và hiện đại, các bộ phận như lá, rễ, vỏ cây, và hạt được dùng để điều trị nhiều loại bệnh.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Ứng dụng điển hình:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Mãng cầu xiêm (\u003C\u002Fstrong>\u003Ci>\u003Cstrong>Annona muricata\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Fi>\u003Cstrong>)\u003C\u002Fstrong>: được nghiên cứu với đặc tính kháng ung thư, kháng viêm và hạ huyết áp.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Na (\u003C\u002Fstrong>\u003Ci>\u003Cstrong>Annona squamosa\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Fi>\u003Cstrong>)\u003C\u002Fstrong>: quả dùng ăn, lá và hạt có khả năng diệt côn trùng.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Cananga odorata\u003C\u002Fstrong>: tinh dầu ylang-ylang chiết từ hoa, sử dụng trong nước hoa cao cấp và liệu pháp mùi hương.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>&nbsp;\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các hợp chất alkaloid, flavonoid và acetogenin chiết xuất từ Annonaceae đã được chứng minh có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ho%E1%BA%A1t%20t%C3%ADnh%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} cao. Trong đó, acetogenin nổi bật nhờ khả năng ức chế enzym NADH:ubiquinone oxidoreductase trong ty thể – một trong những mục tiêu điều trị ung thư.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Hợp chất hóa học và độc tính\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Mặc dù mang lại nhiều lợi ích y học, một số loài Annonaceae cũng chứa hợp chất có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99c%20t%C3%ADnh%20th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}}. Acetogenin, đặc biệt là nhóm annonacin, nếu tiêu thụ quá mức có thể liên quan đến các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%87nh%20tho%C3%A1i%20h%C3%B3a%20th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}}, như Parkinson không điển hình.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Một nghiên cứu nổi bật đăng trên \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpubs.acs.org\u002Fdoi\u002F10.1021\u002Fnp9606467\">Journal of Natural Products\u003C\u002Fa> cho thấy mối liên hệ giữa việc tiêu thụ mãng cầu xiêm và tỷ lệ mắc hội chứng thần kinh ở các đảo Caribe. Nguy cơ tăng lên khi người dùng thường xuyên uống trà lá hoặc ăn quả dưới dạng đậm đặc.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Do đó, tuy tiềm năng dược lý cao, việc sử dụng các sản phẩm từ Annonaceae cần có kiểm soát liều lượng và thời gian dùng rõ ràng.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Tiến hóa và di truyền học\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Sự đa dạng hình thái trong họ Annonaceae phản ánh một lịch sử tiến hóa lâu dài và phức tạp. Dữ liệu phân tử từ các gen lục lạp và nhân như \u003Ci>rbcL\u003C\u002Fi>, \u003Ci>trnL-F\u003C\u002Fi>, \u003Ci>matK\u003C\u002Fi> và \u003Ci>ITS\u003C\u002Fi> cho thấy sự phân chia sâu sắc giữa các chi dây leo (như \u003Ci>Artabotrys\u003C\u002Fi>, \u003Ci>Uvaria\u003C\u002Fi>) và các chi cây gỗ (như \u003Ci>Annona\u003C\u002Fi>, \u003Ci>Goniothalamus\u003C\u002Fi>).\u003C\u002Fp>\u003Cp>Một số loài có bằng chứng về hiện tượng lai hóa tự nhiên và chuyển gen ngang (horizontal gene transfer), đặc biệt tại các vùng đa dạng sinh học cao như Đông Dương và Amazon. Điều này dẫn đến khó khăn trong phân loại hình thái thuần túy, và tăng vai trò của phân tích gen trong xác định loài.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Hiện nay, nhiều dự án như \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.kew.org\u002Fscience\u002Four-science\u002Fprojects\u002Fworld-checklist-of-annonaceae\">World Checklist of Annonaceae\u003C\u002Fa> đang xây dựng cơ sở dữ liệu toàn cầu để thống nhất danh pháp và phân loại cho họ này dựa trên bằng chứng di truyền.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Thách thức và bảo tồn\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Annonaceae đang đối mặt với nguy cơ suy giảm quần thể ở nhiều nơi do phá rừng, đô thị hóa, và biến đổi khí hậu. Một số loài hiếm như \u003Ci>Goniothalamus palawanensis\u003C\u002Fi> hay \u003Ci>Mezzettia parviflora\u003C\u002Fi> nằm trong danh sách thực vật bị đe dọa tuyệt chủng của IUCN.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Hoạt động bảo tồn hiện nay chủ yếu bao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Col>\u003Cli>Bảo tồn \u003Cstrong>in-situ\u003C\u002Fstrong>: thành lập các khu rừng bảo tồn, vườn quốc gia tại khu vực phân bố tự nhiên.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Bảo tồn \u003Cstrong>ex-situ\u003C\u002Fstrong>: nhân giống, trồng lưu trữ tại các vườn thực vật lớn như \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.bgci.org\u002F\">BGCI\u003C\u002Fa>, \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.kew.org\u002F\">Kew Gardens\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Giám sát quần thể hoang dã thông qua dữ liệu GPS và mô hình hóa phân bố sinh thái.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Fol>\u003Cp>&nbsp;\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\u003Col>\u003Cli>Chatrou, L. W., et al. (2012). \"A new subfamilial and tribal classification of the pantropical flowering plant family Annonaceae informed by molecular phylogenetics.\" \u003Ci>Botanical Journal of the Linnean Society\u003C\u002Fi>, 169(1), 5–40.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Guo, X., et al. (2017). \"Phylogeny and historical biogeography of the pantropical family Annonaceae: Insights into the evolution of tropical rainforests.\" \u003Ci>Annals of Botany\u003C\u002Fi>, 120(4), 521–542.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Leboeuf, M., et al. (1980). \"Alkaloids of the Annonaceae: survey, phytochemistry and pharmacology.\" \u003Ci>Phytochemistry\u003C\u002Fi>, 21(12), 2783–2813.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Johnson, D. M., et al. (1999). \"Phylogenetic relationships of the Annonaceae inferred from multiple chloroplast DNA regions.\" \u003Ci>American Journal of Botany\u003C\u002Fi>, 86(10), 1411–1430.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Rogers, L. L., et al. (2000). \"The pollination biology of Annonaceae.\" \u003Ci>Plant Systematics and Evolution\u003C\u002Fi>, 222(1–4), 187–209.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC3468915\u002F\">NCBI - Beetle Pollination in Annonaceae\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpubs.acs.org\u002Fdoi\u002F10.1021\u002Fnp9606467\">Journal of Natural Products - Acetogenins in Annonaceae\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.bgci.org\u002F\">Botanic Gardens Conservation International (BGCI)\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.kew.org\u002Fscience\u002Four-science\u002Fprojects\u002Fworld-checklist-of-annonaceae\">World Checklist of Annonaceae - Kew Science\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003C\u002Fol>",{"id":85,"researcherId":17,"name":86,"imageUrl":87},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":89,"researcherId":17,"name":90,"imageUrl":91},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[93,94,95,96,97,98,99,100,101,102],"đặc điểm hình thái","phát sinh chủng loại","phân tích trình tự gen","rừng mưa nhiệt đới","kính hiển vi điện tử quét","biến đổi môi trường","chất chống oxy hóa","hoạt tính sinh học","độc tính thần kinh","bệnh thoái hóa thần kinh",10,true,"PUBLISHED","2025-07-19T09:40:03.347+00:00","2026-09-05T13:10:52.775+00:00","2025-07-23T02:28:38.879+00:00","2026-09-05T13:10:51.815+00:00","2026-09-05T12:21:52.059+00:00",389,[113,116,119,122,125,128,131,134,137,140],{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"kaempferol","Kaempferol là gì? Các nghiên cứu khoa học về Kaempferol",{"id":117,"title":118,"term":117,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"bã đậu nành","Bã đậu nành là gì? Các công bố khoa học về Bã đậu nành",{"id":120,"title":121,"term":120,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"acid gallic","Acid gallic là gì? Các công bố khoa học về Acid gallic",{"id":123,"title":124,"term":123,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"sắc tộc","Sắc tộc là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":126,"title":127,"term":126,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"chất kết dính","Chất kết dính là gì? Các công bố khoa học về Chất kết dính",{"id":129,"title":130,"term":129,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"carotenoid","Carotenoid là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":132,"title":133,"term":132,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"tannin","Tannin là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Tannin",{"id":135,"title":136,"term":135,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"hình thái học","Hình thái học là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":138,"title":139,"term":138,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"bìm bịp","Bìm bịp là gì? Các bà nghiên cứu khoa học về Bìm bịp",{"id":141,"title":142,"term":141,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"hoa đậu biếc","Hoa đậu biếc là gì? Các công bố khoa học về Hoa đậu biếc"]