[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_android{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_android":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":10,"synonyms":10,"definition":17,"discipline":18,"references":19,"faqs":34,"createUser":44,"publishUser":48,"keywords":52,"keywordCount":63,"enrichTopicLink":64,"status":65,"createTime":66,"updateTime":67,"publishTime":68,"linkEnrichedTime":69,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":70,"wikidataId":10,"relateTopics":71},"android","Android là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Android là hệ điều hành mã nguồn mở dựa trên nhân Linux, được Google phát triển cho thiết bị di động và nhúng, hỗ trợ tùy biến sâu từ phần cứng đến giao diện. Với kiến trúc nhiều lớp gồm kernel, runtime và framework, Android cung cấp nền tảng linh hoạt cho phát triển và triển khai ứng dụng đa dạng trên toàn cầu. ","\u003Ch2>Định nghĩa và nguồn gốc hệ điều hành Android\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\u003Cstrong>Android\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Android operating system\u003C\u002Fem>) là hệ điều hành di động mã nguồn mở dựa trên nhân Linux được phát triển bởi Google và Liên minh Thiết bị cầm tay Mở (OHA), được thiết kế tối ưu cho các thiết bị màn hình cảm ứng như điện thoại thông minh, máy tính bảng và các thiết bị nhúng thông minh.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nguồn gốc bắt đầu từ Android, Inc. thành lập năm 2003, sau đó được Google mua lại vào 2005. Android phiên bản đầu tiên ra mắt vào năm 2008 với điện thoại HTC Dream (còn gọi là T‑Mobile G1). Kể từ đó Android liên tục được phát triển qua nhiều phiên bản, cải thiện khả năng bảo mật, hiệu năng, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22giao%20di%E1%BB%87n%20ng%C6%B0%E1%BB%9Di%20d%C3%B9ng%22%7D}} và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BA%A3%20n%C4%83ng%20t%C6%B0%C6%A1ng%20t%C3%A1c%22%7D}} với phần cứng đa dạng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cấu trúc hệ thống và các thành phần kiến trúc\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Kiến trúc Android được tổ chức theo lớp, gồm các thành phần chính: Linux Kernel, Hardware Abstraction Layer (HAL), Android Runtime (ART), các thư viện (Libraries), Application Framework, và lớp ứng dụng (Applications). Linux Kernel cung cấp các chức năng cơ bản như quản lý tiến trình, bộ nhớ, driver phần cứng, bảo mật, giao tiếp mạng. HAL là lớp trừu tượng hóa cho phần cứng, để phần trên chạy mà không cần biết chi tiết phần cứng cụ thể.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phần Android Runtime (ART) thực thi mã ứng dụng, thay thế Dalvik từ các phiên bản Android cũ hơn; ART hỗ trợ biên dịch trước (AOT – Ahead‑Of‑Time), tối ưu hiệu suất khởi động và quản lý bộ nhớ tốt hơn. Libraries bao gồm các thư viện C\u002FC++ và Java cần thiết cho đồ họa, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22x%E1%BB%AD%20l%C3%BD%20%C3%A2m%20thanh%22%7D}}\u002Fmultimedia, SQLite, SSL\u002FTLS. Application Framework cung cấp API cho lập trình viên tương tác với giao diện người dùng, dịch vụ hệ thống, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22qu%E1%BA%A3n%20l%C3%BD%20t%C3%A0i%20nguy%C3%AAn%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bảng sau đây tóm tắt các lớp kiến trúc chính và vai trò:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"5\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Lớp\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Vai trò chính\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Linux Kernel\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Quản lý driver, tiến trình, bảo mật số, truy cập phần cứng, mạng\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>HAL\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Trừu tượng hóa phần cứng, giao tiếp phần mềm‑phần cứng qua chuẩn HAL\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Android Runtime (ART)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thực thi ứng dụng (.dex\u002F.art), quản lý bộ nhớ, biên dịch AOT\u002FJIT\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Libraries &amp; Native Code\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thư viện xử lý đồ họa, media, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C6%A1%20s%E1%BB%9F%20d%E1%BB%AF%20li%E1%BB%87u%22%7D}}, kết nối mạng\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Application Framework\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cung cấp API hệ thống, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22qu%E1%BA%A3n%20l%C3%BD%20ho%E1%BA%A1t%20%C4%91%E1%BB%99ng%22%7D}} ứng dụng, UI, tài nguyên người dùng\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Applications\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ứng dụng người dùng và hệ thống chạy trên lớp framework và runtime\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Android Runtime và quá trình thực thi ứng dụng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Android Runtime (ART) là môi trường thực thi ứng dụng chính từ Android 5.0 trở đi; nó giúp cải thiện hiệu suất qua việc biên dịch Ahead‑Of‑Time (AOT) khi cài đặt ứng dụng, thay vì chỉ Just‑In‑Time (JIT) như Dalvik trước đây. ART cũng hỗ trợ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thu%20gom%20r%C3%A1c%22%7D}} (garbage collection), tối ưu thao tác bộ nhớ và quản lý hồ sơ phân phối ứng dụng qua tệp .apk hoặc .aab (Android App Bundle).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ứng dụng viết bằng Java hoặc Kotlin được biên dịch thành bytecode, sau đó chuyển thành định dạng DEX (.dex files), ART thực thi thông qua lớp trung gian. Các thành phần như trình biên dịch ART, JIT, interpreter cùng thư viện hỗ trợ ảnh, media, mã hóa\u002Fc giải mã sẽ làm việc cùng nhau để đảm bảo ứng dụng được khởi chạy, xử lý giao diện và phản hồi người dùng nhanh và ổn định.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Hệ sinh thái thiết bị và tùy biến của Android\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Android được sử dụng trên rất nhiều thiết bị từ điện thoại, máy tính bảng, TV (Android TV), thiết bị đeo (Wear OS), ô tô (Android Automotive), thiết bị IoT. Các nhà sản xuất (OEM) thường tùy biến giao diện người dùng, các ứng dụng hệ thống, và đôi khi cả lớp framework, để tạo ra bản Android riêng như Samsung One UI, Xiaomi MIUI, Oppo ColorOS, Realme UI. Tùy biến giúp tối ưu trải nghiệm theo phần cứng, nhưng dẫn tới phân mảnh (fragmentation) hệ điều hành.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tính phân mảnh biểu hiện ở nhiều khía cạnh: bản Android khác nhau trên nhiều thiết bị, biến thể HAL khác biệt, hỗ trợ kernel không đồng đều, cập nhật hệ thống không đồng nhất. Điều này ảnh hưởng tới bảo mật, cập nhật (updates), hiệu suất ứng dụng và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tr%E1%BA%A3i%20nghi%E1%BB%87m%20ng%C6%B0%E1%BB%9Di%20d%C3%B9ng%22%7D}}. Google và cộng đồng Android thực hiện các bước để giảm phân mảnh như chương trình Project Treble nhằm tách phần lõi hệ điều hành khỏi phần phụ thuộc nhà sản xuất. (nguồn: Android Developers) \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fdeveloper.android.com\u002Fguide\u002Fplatform\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">Platform Architecture – Android.dev\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phát triển ứng dụng trên nền tảng Android\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Việc phát triển ứng dụng Android chủ yếu sử dụng Java và Kotlin, với Kotlin được Google ưu tiên hỗ trợ từ năm 2019. Ngoài ra, có thể dùng C\u002FC++ cho các thành phần {{topic|%7B%22topic%22%3A%22hi%E1%BB%87u%20su%E1%BA%A5t%20cao%22%7D}} thông qua Android NDK (Native Development Kit). Toàn bộ quá trình phát triển được hỗ trợ bởi Android Studio – môi trường phát triển tích hợp (IDE) chính thức do Google phát hành.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ứng dụng Android được đóng gói dưới dạng file .apk (Android Package) hoặc .aab (Android App Bundle). Android App Bundle là định dạng tối ưu hóa kích thước file cài đặt, cho phép Google Play phân phối phiên bản ứng dụng phù hợp nhất với thiết bị người dùng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các công cụ phổ biến trong phát triển Android:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fdeveloper.android.com\u002Fstudio\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">Android Studio\u003C\u002Fa> – IDE chính thức, tích hợp trình giả lập, trình kiểm tra hiệu suất và trình debug\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fdeveloper.android.com\u002Fjetpack\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">Android Jetpack\u003C\u002Fa> – bộ thư viện để xây dựng ứng dụng hiện đại, bao gồm Navigation, LiveData, Room\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Ffirebase.google.com\u002F\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">Firebase\u003C\u002Fa> – dịch vụ backend cho ứng dụng: cơ sở dữ liệu, xác thực, lưu trữ, phân tích\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Hệ thống bảo mật và quyền riêng tư\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Android tích hợp nhiều lớp bảo mật để bảo vệ người dùng và dữ liệu hệ thống. Cơ chế sandbox đảm bảo mỗi ứng dụng chạy trong vùng nhớ tách biệt, không can thiệp trực tiếp vào ứng dụng khác. Mỗi ứng dụng chỉ có quyền truy cập tài nguyên nếu được người dùng cấp quyền tại thời điểm sử dụng (runtime permission).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hệ điều hành còn sử dụng SELinux (Security-Enhanced Linux) để {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ki%E1%BB%83m%20so%C3%A1t%20truy%20c%E1%BA%ADp%22%7D}} cấp thấp. Ngoài ra, từ Android 10 trở đi, Google áp dụng mô hình phân vùng dữ liệu (scoped storage), giới hạn quyền truy cập của ứng dụng đến bộ nhớ dùng chung. Android cũng hỗ trợ mã hóa toàn bộ ổ đĩa, bảo mật bootloader, và cập nhật bảo mật định kỳ thông qua Google Play Services hoặc Project Mainline.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bảng các tính năng bảo mật tiêu biểu qua các phiên bản:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Phiên bản Android\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Tính năng bảo mật\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Android 6.0 (Marshmallow)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Runtime Permissions\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Android 7.0 (Nougat)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>File-based encryption, SELinux cải tiến\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Android 10\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Scoped Storage, quyền vị trí chi tiết hơn\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Android 12+\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Privacy Dashboard, camera\u002Fmicro indicator\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân mảnh hệ điều hành và quản lý cập nhật\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Một trong những thách thức lớn nhất của Android là sự phân mảnh hệ điều hành. Hàng trăm nhà sản xuất sử dụng Android nhưng không phải lúc nào cũng cập nhật kịp thời các bản vá bảo mật hoặc phiên bản hệ điều hành mới. Việc tùy biến sâu vào giao diện và nhân hệ điều hành khiến quá trình cập nhật phụ thuộc vào OEM, gây chậm trễ và thiếu đồng bộ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Để cải thiện tình trạng này, Google đưa ra hai sáng kiến:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Project Treble:\u003C\u002Fstrong> phân tách nhân hệ điều hành (OS) khỏi phần mềm OEM để cập nhật nhanh hơn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Project Mainline:\u003C\u002Fstrong> cho phép cập nhật một số thành phần hệ thống qua Google Play mà không cần cập nhật toàn bộ OS.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tuy nhiên, tỷ lệ người dùng sử dụng phiên bản Android mới vẫn thấp hơn so với iOS. Theo \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fdeveloper.android.com\u002Fabout\u002Fdashboards\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">Android Dashboard\u003C\u002Fa>, đến năm 2025 vẫn còn trên 20% thiết bị chạy Android 10 trở về trước.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ảnh hưởng và vai trò của Android trong thị trường công nghệ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Android không chỉ là nền tảng hệ điều hành di động phổ biến nhất thế giới mà còn là hệ sinh thái mở rộng ra nhiều lĩnh vực như nhà thông minh (smart home), thiết bị đeo, ô tô (Android Automotive), truyền hình (Android TV), thiết bị thanh toán và thiết bị công nghiệp.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Android chiếm hơn 70% thị phần hệ điều hành di động toàn cầu tính đến năm 2025, theo \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.statista.com\u002Fstatistics\u002F272307\u002Fmarket-share-held-by-mobile-operating-systems-worldwide\u002F\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">Statista\u003C\u002Fa>. Việc hỗ trợ mã nguồn mở và công cụ phát triển mạnh mẽ đã tạo ra một cộng đồng lập trình viên rộng lớn, thúc đẩy đổi mới và cạnh tranh.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Android cũng là một nền tảng chiến lược trong chiến lược công nghệ của Google – hỗ trợ Google Search, Assistant, Maps, YouTube và hệ thống quảng cáo Google Ads trên thiết bị di động.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Hệ sinh thái ứng dụng và quản lý vòng đời tiến trình\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bên cạnh kiến trúc phân tầng, Android quản lý bộ nhớ và tài nguyên hệ thống thông qua việc giám sát chặt chẽ vòng đời của các thành phần cốt lõi (Activity, Service, Broadcast Receiver và Content Provider). Khi tài nguyên RAM của thiết bị cạn kiệt, tiến trình Low Memory Killer (LMK) của nhân Linux sẽ tự động giải phóng các tiến trình nền có mức độ ưu tiên thấp nhất theo thứ tự ưu tiên OOM (Out-Of-Memory score), đảm bảo trải nghiệm tương tác của người dùng trên giao diện ứng dụng tiền cảnh luôn mượt mà và không bị gián đoạn.\u003C\u002Fp>","là hệ điều hành di động mã nguồn mở dựa trên nhân Linux được phát triển bởi Google và Liên minh Thiết bị cầm tay Mở (OHA), được thiết kế tối ưu cho các thiết bị màn hình cảm ứng như điện thoại thông minh, máy tính bảng và các thiết bị nhúng thông minh.","ENGINEERING_TECHNOLOGY",[20,25,30],{"citationText":10,"title":21,"authors":22,"source":10,"year":23,"doi":24,"url":10},"Protection Against Broadcast Based Runtime Information Gathering on an Unrooted Android Operating System","Prashant Hari Narayan Rajput, Altaf Shaikh, Priyanka Sapka",2017,"10.20533\u002Fijisr.2042.4639.2017.0087",{"citationText":10,"title":26,"authors":27,"source":10,"year":28,"doi":29,"url":10},"Evading android runtime analysis via sandbox detection","Timothy Vidas, Nicolas Christin",2014,"10.1145\u002F2590296.2590325",{"citationText":10,"title":31,"authors":32,"source":10,"year":23,"doi":33,"url":10},"A Technique for Extraction and Analysis of Application Heap Objects within Android Runtime (ART)","Alberto Magno Muniz Soares, Rafael Timóteo de Sousa Jr.","10.5220\u002F0006204101470156",[35,38,41],{"question":36,"answer":37},"Cấu trúc phân tầng kiến trúc phần mềm của hệ điều hành Android bao gồm những tầng nào?","Kiến trúc Android gồm 5 tầng chính: (1) Hạt nhân Linux (Linux Kernel) quản lý phần cứng và driver; (2) Lớp trừu tượng phần cứng (HAL); (3) Tầng mã nguồn gốc và môi trường chạy máy ảo (Android Runtime - ART & Core Libraries); (4) Tầng khung ứng dụng Java\u002FKotlin (Java API Framework); và (5) Tầng ứng dụng người dùng (System & User Apps).",{"question":39,"answer":40},"Sự chuyển đổi từ máy ảo Dalvik sang Android Runtime (ART) mang lại cải tiến gì về hiệu năng?","Dalvik sử dụng biên dịch tức thời (Just-In-Time - JIT) làm tăng độ trễ khi khởi chạy ứng dụng; trong khi ART giới thiệu cơ chế biên dịch trước khi chạy (Ahead-Of-Time - AOT) kết hợp JIT và lập hồ sơ hiệu năng (Profile-guided compilation), giúp tăng tốc độ thực thi bytecode, giảm mức tiêu thụ pin và tối ưu hóa việc thu gom rác bộ nhớ (Garbage Collection).",{"question":42,"answer":43},"Cơ chế bảo mật sandbox dựa trên mô hình Linux của Android hoạt động như thế nào?","Mỗi ứng dụng Android khi cài đặt được hệ điều hành gán một định danh người dùng duy nhất (UID) và chạy trong một tiến trình độc lập có không gian bộ nhớ riêng biệt (Application Sandbox); một ứng dụng không thể truy cập tài nguyên hoặc dữ liệu của ứng dụng khác nếu không được cấp quyền tường minh (Permissions) hoặc cơ chế IPC an toàn (Binder).",{"id":45,"researcherId":10,"name":46,"imageUrl":47},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":49,"researcherId":10,"name":50,"imageUrl":51},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[53,54,55,56,57,58,59,60,61,62],"giao diện người dùng","khả năng tương tác","xử lý âm thanh","quản lý tài nguyên","cơ sở dữ liệu","quản lý hoạt động","thu gom rác","trải nghiệm người dùng","hiệu suất cao","kiểm soát truy cập",10,true,"PUBLISHED","2025-09-10T06:52:51.186+00:00","2026-09-13T07:08:40.463+00:00","2025-09-15T07:42:23.920+00:00","2026-09-13T07:08:40.042+00:00",171,[72,75,78,81,84,87,90,93,96,99],{"id":73,"title":74,"term":73,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"học thuật","Học thuật là gì? Các nghiên cứu khoa học về Học thuật",{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nghiên cứu hồi cứu","Nghiên cứu hồi cứu là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nghiên cứu hồi cứu",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"scopus","Scopus là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Scopus",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"năng lực số","Năng lực số là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nghiên cứu tổng quan","Nghiên cứu tổng quan là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ánh sáng nhìn thấy","Ánh sáng nhìn thấy là gì? Các nghiên cứu khoa học ",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thu thập thông tin","Thu thập thông tin là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hydrogen","Hydrogen là gì? Các công bố khoa học về Hydrogen",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"genome","Genome là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Genome",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"trào lưu công suất","Trào lưu công suất là gì? Các công bố khoa học về Trào lưu công suất"]