[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_anabas%20testudineus{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_anabas%20testudineus":39},{"code":4,"data":5,"meta":12},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":38},[],[],[9,24],{"publicationId":10,"title":11,"originalTitle":12,"authorNames":13,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":12,"url":21,"doi":22,"summary":23},"48fc98bb-81be-4634-aaad-c1ee2d1513b4","ỨNG DỤNG MEN Aspergillus oryzace ĐỂ NUÔI CÁ RÔ (Anabas testudineus) THƯƠNG PHẨM TRONG AO ĐẤT TẠI AN GIANG",null,[14,15],"Tham Nguyen","Thanh Nguyen",2,"Tạp chí Khoa học Trường Đại học Tân Trào",true,"2024-04-30",2024,"https:\u002F\u002Ftckh.daihoctantrao.edu.vn\u002Findex.php\u002Fsjttu\u002Farticle\u002Fview\u002F1123","10.51453\u002F2354-1431\u002F2024\u002F1123","\u003Cp>Thử nghiệm nuôi thâm canh cá rô đồng thương phẩm trong ao đất tại tỉnh An Giang sử dụng chế phẩm vi sinh lên men thức ăn. \u003Cb>Mô hình thí nghiệm đối chứng\u003C\u002Fb> đánh giá tốc độ tăng trọng, tỷ lệ sống và hệ số chuyển đổi thức ăn của loài \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Anabas testudineus\u003C\u002Fb>. \u003Cb>Kết quả theo dõi thực địa chỉ ra\u003C\u002Fb> việc bổ sung men \u003Ci>Aspergillus oryzae\u003C\u002Fi> giúp nâng cao tỷ lệ sống của cá lên 94,7%, đồng thời giảm chi phí thức ăn và hạn chế ô nhiễm môi trường nước ao.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":12,"authorNames":27,"authorCount":31,"journalName":32,"vietnamJournal":18,"publishDate":33,"publishYear":34,"totalCitation":12,"url":35,"doi":36,"summary":37},"7a4471bc-b775-40a4-aa65-0d8087355f52","THE CURRENT STATUS OF TECHNICAL AND FINANCIAL ASPECTS IN SQUARE-HEAD CLIMBING PERCH (Anabas Testudineus) CULTURED IN HAU GIANG PROVINCE, VIETNAM",[28,29,30],"Khoa Dang Le","Dung Hong Vo","Mai Thi Phuong Le",4,"TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH","2022-12-28",2022,"http:\u002F\u002Fjournal.tvu.edu.vn\u002Findex.php\u002Fjournal\u002Farticle\u002Fview\u002F1405","10.35382\u002Ftvujs.12.49.2022.1405","\u003Cp>Khảo sát thực trạng kỹ thuật và hiệu quả tài chính của mô hình nuôi cá rô đầu vuông thương phẩm tại 44 hộ nông dân tỉnh Hậu Giang. \u003Cb>Phương pháp phỏng vấn điều tra cấu trúc\u003C\u002Fb> xác định năng suất thu hoạch trung bình đạt 11,5 tấn trên mỗi nghìn mét vuông mặt nước nuôi. \u003Cb>Phân tích kinh tế chỉ ra\u003C\u002Fb> việc thương phẩm hóa cá \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Anabas testudineus\u003C\u002Fb> đạt tỷ suất lợi nhuận khả quan nhưng đối mặt với rủi ro chi phí thức ăn chiếm đến 84,6% tổng chi phí.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":40,"meta":12},{"id":41,"title":42,"description":43,"content":44,"term":41,"englishTitle":12,"synonyms":12,"definition":12,"discipline":12,"references":12,"faqs":12,"createUser":45,"publishUser":12,"keywords":49,"keywordCount":56,"enrichTopicLink":57,"status":58,"createTime":59,"updateTime":60,"publishTime":12,"linkEnrichedTime":61,"publicationScanTime":62,"contentErrorMessage":12,"viewCount":63,"wikidataId":12,"relateTopics":64},"anabas testudineus","Anabas testudineus là gì? Các công bố khoa học về Anabas testudineus","Anabas testudineus, còn được gọi là cá rô đất hoặc cá chép đồng, là một loại cá nước ngọt thuộc họ Anabantidae. Nó là loài cá có nguồn gốc từ Đông Nam Á, thường...","{\"ops\":[{\"insert\":\"Anabas testudineus, còn được gọi là cá rô đất hoặc cá chép đồng, là một loại cá nước ngọt thuộc họ Anabantidae. Nó là loài cá có nguồn gốc từ Đông Nam Á, thường được tìm thấy trong các khu vực sông, hồ và ao. Anabas testudineus có thể dễ dàng thích nghi với môi trường nước ngọt và có khả năng di chuyển đất khá tốt. Loài cá này có hình dáng thon dài và thân bên có phủ lớp gai để bảo vệ. Anabas testudineus thường được nuôi làm thức ăn hoặc chơi trong các hồ cá cảnh.\\nAnabas testudineus, có tên thông dụng là cá rô đất hoặc cá chép đồng, thuộc họ cá chép rô đất (Anabantidae). Loài cá này có nguồn gốc từ vùng Đông Nam Á, bao gồm các nước như Ấn Độ, Bangladesh, Myanmar, Thái Lan, Campuchia, Lào, Việt Nam và Indonesia.\\n\\nAnabas testudineus được xem là một trong những loài {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C3%A1%20n%C6%B0%E1%BB%9Bc%20ng%E1%BB%8Dt%22%7D}} quan trọng về mặt kinh tế và thực phẩm đối với các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á. Nó thường được tìm thấy trong đầm lầy, ao, hồ và các con sông chậm Sông trong vùng nhiệt đới.\\n\\nCá rô đất có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%C3%ACnh%20d%E1%BA%A1ng%22%7D}} thon dài, thân trơn và màu sắc thường là màu nâu hoặc xám. Chiều dài thông thường của nó dao động từ 15-25 cm, tuy nhiên, có thể đạt đến khoảng 35 cm trong một số trường hợp.\\n\\nMột đặc điểm nổi bật của Anabas testudineus là khả năng di chuyển bằng cách sử dụng các vây ngực và vây đuôi như các chiếc chân để di chuyển trên mặt đất. Điều này cho phép nó vượt qua các sông, ao, hồ và tìm nguồn thức ăn trong các khu vực khô cằn.\\n\\nCá rô đất thường sống trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%20n%C6%B0%E1%BB%9Bc%20ng%E1%BB%8Dt%22%7D}}, tuy nhiên, nó có khả năng chịu nước mặn và có thể sống trong môi trường với độ mặn nhẹ. Loài này có thể thích nghi với nhiều loại môi trường, từ nước lợ đến nước ngọt, và có thể tìm thấy ở các vùng nước chậm, bãi cát hoặc rừng nước.\\n\\nCá rô đất là loại cá ăn tạp, chúng ăn chủ yếu lành tính như động vật giun, ấu trùng côn trùng, cái mồi và cây thủy sinh nhỏ. Đặc biệt, Anabas testudineus có khả năng trao đổi không khí nhờ các bó rối củi ở nước ngọt, giúp chúng có thể thụ tinh trong nước nông không có nhiều oxy.\\n\\nCá rô đất được nuôi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%C6%B0%C6%A1ng%20m%E1%BA%A1i%22%7D}} và phổ biến như một loại cá cảnh, được đánh giá là dễ chăm sóc và có khả năng thích ứng tốt với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%20s%E1%BB%91ng%22%7D}} trong hồ cá cảnh. Loài cá này cũng được đánh giá cao về giá trị {{topic|%7B%22topic%22%3A%22dinh%20d%C6%B0%E1%BB%A1ng%22%7D}}, thường được nuôi sinh sản trong các trang trại hoặc ao nuôi.\\n\"}]}",{"id":46,"researcherId":12,"name":47,"imageUrl":48},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[50,51,52,53,54,55],"cá nước ngọt","hình dạng","môi trường nước ngọt","thương mại","môi trường sống","dinh dưỡng",6,false,"PUBLISHED","2023-09-16T06:04:08.505+00:00","2026-09-14T04:12:00.308+00:00","2026-09-14T04:12:00.018+00:00","2026-09-04T07:24:55.023+00:00",452,[65,68,71,74,77,80,83,86,89,92],{"id":66,"title":67,"term":66,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"lối sống","Lối sống là gì? Các công bố khoa học về Lối sống",{"id":69,"title":70,"term":69,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"cá lóc","Cá lóc là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Cá lóc",{"id":72,"title":73,"term":72,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"chuột cống trắng","Chuột cống trắng là gì? Các công bố khoa học về Chuột cống trắng",{"id":75,"title":76,"term":75,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"tuyên truyền","Tuyên truyền là gì? Các công bố khoa học về Tuyên truyền",{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"genome","Genome là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Genome",{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"phong hóa","Phong hóa là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phong hóa",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"ấu trùng","Ấu trùng là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ấu trùng",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"thói quen ăn uống","Thói quen ăn uống là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"trường điện từ","Trường điện từ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Trường điện từ",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"nhà cao tầng","Nhà cao tầng là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nhà cao tầng"]