[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_an%20to%C3%A0n%20thu%E1%BB%91c{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_an toàn thuốc":55},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":25,"vietnamLatest":54},[],[8],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"2273b8a2-bb90-428e-9b42-bc9000ee6682","Quy trình giám sát an toàn thuốc ở Châu Âu và Italia và thuật ngữ liên quan đến giám sát an toàn thuốc","Pharmacovigilance workflow in Europe and Italy and pharmacovigilance terminology",[13,14,15],"Paolo Baldo","Sara Francescon","Giulia Fornasier",3,"International Journal of Clinical Pharmacy",false,"2018-08-09",2018,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs11096-018-0711-z","10.1007\u002Fs11096-018-0711-z","\u003Cp>Tổng quan dược lý lâm sàng phân tích hệ thống quy chuẩn và khung pháp lý điều chỉnh hoạt động giám sát \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">an toàn thuốc\u003C\u002Fb> tại Liên minh Châu Âu và Italia. Tác giả chuẩn hóa thuật ngữ cảnh giác dược và quy trình báo cáo biến cố bất lợi sau khi thuốc được cấp phép lưu hành trên thị trường. Bài viết cung cấp kinh nghiệm thực tiễn quan trọng giúp hoàn thiện quy trình bảo vệ sức khỏe người bệnh.\u003C\u002Fp>",[26,40],{"publicationId":27,"title":28,"originalTitle":21,"authorNames":29,"authorCount":16,"journalName":33,"vietnamJournal":34,"publishDate":35,"publishYear":36,"totalCitation":21,"url":37,"doi":38,"summary":39},"e8ffe725-9d7e-4ae4-9907-9b9a54ac14b5","ĐÁNH GIÁ TÍNH AN TOÀN CỦA BÀI THUỐC TIÊU PHONG THANG TRÊN ĐỘNG VẬT THỰC NGHIỆM",[30,31,32],"Nguyễn  Khánh Linh","Lê Hồng Phú","Nguyễn Thanh Hà Tuấn","Tạp chí Y - Dược học quân sự",true,"2026-06-28",2026,"https:\u002F\u002Fjmpm.vn\u002Findex.php\u002Fjmpm\u002Farticle\u002Fview\u002F2008","10.56535\u002Fjmpm.v51i6.2008","\u003Cp>Khảo nghiệm độc học thực nghiệm tiến hành đánh giá độc tính cấp và độc tính bán trường diễn nhằm xác định tính \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">an toàn thuốc\u003C\u002Fb> của bài thuốc y học cổ truyền Tiêu phong thang trên động vật thí nghiệm. Các chỉ số men gan, urê và creatinin huyết thanh ở nhóm dùng thuốc không có sự biến đổi bệnh lý so với đối chứng. Dữ liệu chứng thực mức độ an toàn cao của bài thuốc trong điều trị bệnh da liễu.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":41,"title":42,"originalTitle":21,"authorNames":43,"authorCount":47,"journalName":48,"vietnamJournal":34,"publishDate":49,"publishYear":50,"totalCitation":21,"url":51,"doi":52,"summary":53},"12a70b1d-c2e1-40e9-bd22-61cbf900e6ef","ĐÁNH GIÁ HIỆU LỰC VÀ AN TOÀN THUỐC PYRONARIDINE - ARTESUNATE (Pyramax®) TRONG ĐIỀU TRỊ SỐT RÉT DO Plasmodium falciparum CHƯA BIẾN CHỨNG TẠI TỈNH ĐĂK NÔNG (2017 - 2019)",[44,45,46],"Huỳnh Hồng Quang","Nguyễn Ngọc Dũng","Đặng Đức Trí",4,"Tạp chí Truyền nhiễm Việt Nam","2020-06-28",2020,"https:\u002F\u002Ftruyennhiemvietnam.vn\u002Findex.php\u002Fvjid\u002Farticle\u002Fview\u002F245","10.59873\u002Fvjid.v3i31.245","\u003Cp>Thử nghiệm lâm sàng theo dõi dọc đánh giá hiệu lực điều trị và tính \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">an toàn thuốc\u003C\u002Fb> phối hợp liều cố định pyronaridine-artesunate trên bệnh nhân nhiễm ký sinh trùng sốt rét kháng thuốc. Xét nghiệm huyết học ghi nhận tỷ lệ sạch ký sinh trùng nhanh chóng cùng với khả năng dung nạp tốt, không gây độc tính nghiêm trọng cho gan thận. Kết quả ủng hộ việc bổ sung phác đồ vào hướng dẫn quốc gia phòng chống sốt rét tái phát.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":56,"meta":21},{"id":57,"title":58,"description":59,"content":60,"term":57,"englishTitle":61,"synonyms":62,"definition":65,"discipline":66,"references":67,"faqs":87,"createUser":97,"publishUser":101,"keywords":105,"keywordCount":112,"enrichTopicLink":18,"status":113,"createTime":114,"updateTime":115,"publishTime":116,"linkEnrichedTime":117,"publicationScanTime":118,"contentErrorMessage":21,"viewCount":119,"relateTopics":120},"an toàn thuốc","An toàn thuốc: Nguyên tắc, hệ thống và phòng ngừa sự cố","An toàn thuốc là tổng thể các nguyên tắc và giải pháp hệ thống nhằm ngăn ngừa sai sót chuyên môn và giảm thiểu biến cố có hại trong điều trị y khoa.","\u003Cp>An toàn thuốc là lĩnh vực y tế chuyên biệt tập trung vào việc thiết kế các hệ thống quy trình, chuẩn mực thực hành lâm sàng và công cụ giám sát nhằm ngăn ngừa sai sót thuốc và giảm thiểu các biến cố bất lợi có thể phòng tránh được trong toàn bộ chu trình sử dụng dược phẩm. Là một trụ cột cốt lõi của an toàn người bệnh, an toàn thuốc chuyển dịch trọng tâm từ việc quy trách nhiệm cá nhân sang phân tích và tối ưu hóa các lỗ hổng hệ thống trong môi trường chăm sóc sức khỏe hiện đại.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chu trình sử dụng thuốc và các điểm kiểm soát rủi ro\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chu trình sử dụng thuốc trong các cơ sở khám chữa bệnh là một quy trình đa bước phức tạp với sự tham gia của nhiều nhóm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nh%C3%A2n%20vi%C3%AAn%20y%20t%E1%BA%BF%22%7D}}:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Giai đoạn chu trình\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Hoạt động chuyên môn chính\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Nguy cơ sai sót tiềm ẩn\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Biện pháp kiểm soát an toàn\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Kê đơn\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Bác sĩ chẩn đoán, lựa chọn hoạt chất, tính liều và chỉ định đường dùng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Sai liều lượng, tương tác thuốc nguy hại, trùng lặp điều trị, không nhận biết dị ứng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phần mềm kê đơn điện tử tích hợp cảnh báo lâm sàng tự động\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Duyệt và sao chép\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Dược sĩ lâm sàng thẩm định tính hợp lý của y lệnh thuốc\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đọc sai tên thuốc tương tự nhìn giống đọc giống LASA, nhập sai hàm lượng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đối chiếu đơn thuốc độc lập, chuẩn hóa danh mục thuốc nhìn giống đọc giống\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Cấp phát\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Kho dược chuẩn bị, dán nhãn và phân phối thuốc theo khoa phòng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Lấy nhầm thuốc cùng kệ, nhầm nồng độ dung dịch đậm đặc\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hệ thống quét mã vạch hai chiều, tủ cấp phát thuốc tự động\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Thực hiện thuốc\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Điều dưỡng nhận dạng người bệnh, kiểm tra và dùng thuốc\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nhầm bệnh nhân, tiêm sai đường dùng, truyền sai tốc độ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Quy tắc năm đúng tại giường, máy tiêm truyền thông minh\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Dịch tễ học sai sót thuốc và phân tích nguyên nhân hệ thống\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nghiên cứu đoàn hệ bước ngoặt của Bates và cộng sự công bố năm 1995 trên tạp chí JAMA đã cung cấp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BA%B1ng%20ch%E1%BB%A9ng%20th%E1%BB%B1c%20nghi%E1%BB%87m%22%7D}} rõ ràng về tỷ lệ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BA%BFn%20c%E1%BB%91%20b%E1%BA%A5t%20l%E1%BB%A3i%22%7D}} do thuốc tại các bệnh viện đa khoa, chứng minh rằng phần lớn các tổn thương nghiêm trọng đều xuất phát từ những sai sót hoàn toàn có thể phòng ngừa được.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đi sâu vào cơ chế phát sinh sự cố, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20t%C3%ADch%20h%E1%BB%87%20th%E1%BB%91ng%22%7D}} của Leape và cộng sự vào năm 1995 chỉ ra rằng sai sót dùng thuốc hiếm khi là hệ quả của sự bất cẩn đơn lẻ của một cá nhân, mà là kết quả tích tụ từ các khiếm khuyết trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thi%E1%BA%BFt%20k%E1%BA%BF%20h%E1%BB%87%20th%E1%BB%91ng%22%7D}} y tế. Các yếu tố như thiếu thông tin về người bệnh, rào cản giao tiếp giữa các khoa phòng, môi trường làm việc quá tải và sự thiếu vắng các rào chắn vật lý an toàn là những nguyên nhân gốc rễ dẫn đến thất bại lâm sàng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nhận thức được gánh nặng toàn cầu của vấn đề này, Tổ chức Y tế Thế giới WHO thông qua công trình của Donaldson và cộng sự năm 2017 trên The Lancet đã phát động Thử thách An toàn Người bệnh Toàn cầu lần thứ 3 với chủ đề Medication Without Harm. Sáng kiến này đặt mục tiêu chiến lược giảm 50% tổn hại nghiêm trọng và có thể phòng ngừa liên quan đến thuốc trên phạm vi toàn cầu trong khung thời gian 5 năm, tập trung vào ba lĩnh vực ưu tiên: tình huống rủi ro cao, chuyển giao chăm sóc và tình trạng đa thuốc ở người cao tuổi.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chiến lược phòng ngừa sai sót và quản lý thuốc nguy cơ cao\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các giải pháp nâng cao an toàn thuốc đòi hỏi việc áp dụng đồng bộ các nguyên tắc công thái học và kỹ thuật y sinh:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Quản lý thuốc nguy cơ cao:\u003C\u002Fstrong> Các nhóm thuốc như thuốc chống đông máu, insulin, thuốc giảm đau opioid, thuốc độc tế bào và dung dịch điện giải đậm đặc phải được dán nhãn cảnh báo màu sắc đặc thù và bảo quản tách biệt.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đối chiếu thuốc khi chuyển giao chăm sóc:\u003C\u002Fstrong> Rà soát và cập nhật danh sách thuốc người bệnh đang sử dụng tại các thời điểm nhập viện, chuyển khoa và xuất viện nhằm tránh bỏ sót hoặc dùng trùng lặp.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Xây dựng văn hóa an toàn không khiển trách:\u003C\u002Fstrong> Khuyến khích nhân viên y tế báo cáo tự nguyện các sự cố suýt xảy ra để phân tích nguyên nhân gốc rễ và cải tiến quy trình.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Vai trò của công nghệ thông tin và dược lâm sinh học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sự tham gia tích cực của dược sĩ lâm sàng trong các buổi hội chẩn và đi buồng cùng bác sĩ điều trị đã được chứng minh giúp phát hiện và ngăn chặn kịp thời các tương tác thuốc bất lợi. Đồng thời, việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo và hồ sơ bệnh án điện tử hỗ trợ cá nhân hóa liều dùng dựa trên thông số dược động học, chức năng gan thận và dữ liệu gen dược lý của từng người bệnh.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Thách thức và định hướng phát triển an toàn thuốc\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong bối cảnh già hóa dân số và gia tăng các bệnh mạn tính phức tạp, tình trạng người bệnh phải sử dụng đồng thời nhiều loại thuốc đặt ra thách thức lớn cho kiểm soát tương tác và tuân thủ điều trị. Tương lai của an toàn thuốc hướng tới sự tích hợp sâu rộng của công nghệ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gi%C3%A1m%20s%C3%A1t%20th%E1%BB%9Di%20gian%20th%E1%BB%B1c%22%7D}}, thiết bị theo dõi nồng độ thuốc tại điểm chăm sóc và sự tham gia chủ động của chính người bệnh vào quá trình quản lý điều trị an toàn.\u003C\u002Fp>","Medication Safety",[63,64],"an toàn dược phẩm","an toàn sử dụng thuốc","An toàn thuốc là lĩnh vực y tế chuyên biệt tập trung vào việc thiết kế các hệ thống quy trình, thực hành lâm sàng và giám sát nhằm ngăn ngừa sai sót thuốc và giảm thiểu các biến cố bất lợi có thể phòng tránh được trong toàn bộ chu trình sử dụng dược phẩm.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[68,75,80],{"citationText":69,"title":70,"authors":71,"source":72,"year":73,"doi":74,"url":21},"Bates, D. W., Cullen, D. J., Laird, N., Petersen, L. A., Small, S. D., Servi, D., Laffel, G., Sweitzer, B. J., Shea, B. F., Hallisey, R., Vander Vliet, M., Nemeskal, R., & Leape, L. L. (1995). Incidence of Adverse Drug Events and Potential Adverse Drug Events. JAMA, 274(1), 29-34.","Incidence of Adverse Drug Events and Potential Adverse Drug Events","Bates, D. W.; Cullen, D. J.; Laird, N.; Petersen, L. A.; Small, S. D.; Servi, D.; Laffel, G.; Sweitzer, B. J.; Shea, B. F.; Hallisey, R.; Vander Vliet, M.; Nemeskal, R.; Leape, L. L.","JAMA",1995,"10.1001\u002Fjama.1995.03530010043033",{"citationText":76,"title":77,"authors":78,"source":72,"year":73,"doi":79,"url":21},"Leape, L. L., Bates, D. W., Cullen, D. J., Cooper, J., Demonaco, H. J., Gallivan, T., Hallisey, R., Ives, J., Laird, N., Laffel, G., Nemeskal, R., Petersen, L. A., Porter, K., Servi, D., Shea, B. F., Small, S. D., Sweitzer, B. J., Thompson, B. T., & Vander Vliet, M. (1995). Systems Analysis of Adverse Drug Events. JAMA, 274(1), 35-43.","Systems Analysis of Adverse Drug Events","Leape, L. L.; Bates, D. W.; Cullen, D. J.; Cooper, J.; Demonaco, H. J.; Gallivan, T.; Hallisey, R.; Ives, J.; Laird, N.; Laffel, G.; Nemeskal, R.; Petersen, L. A.; Porter, K.; Servi, D.; Shea, B. F.; Small, S. D.; Sweitzer, B. J.; Thompson, B. T.; Vander Vliet, M.","10.1001\u002Fjama.1995.03530010049034",{"citationText":81,"title":82,"authors":83,"source":84,"year":85,"doi":86,"url":21},"Donaldson, L. J., Kelley, E. T., Dhingra-Kumar, N., Kieny, M. P., & Sheikh, A. (2017). Medication Without Harm: WHO's Third Global Patient Safety Challenge. The Lancet, 389(10080), 1680-1681.","Medication Without Harm: WHO's Third Global Patient Safety Challenge","Donaldson, L. J.; Kelley, E. T.; Dhingra-Kumar, N.; Kieny, M. P.; Sheikh, A.","The Lancet",2017,"10.1016\u002Fs0140-6736(17)31047-4",[88,91,94],{"question":89,"answer":90},"Biến cố bất lợi của thuốc và sai sót dùng thuốc khác nhau thế nào?","Biến cố bất lợi của thuốc bao gồm mọi tổn thương do thuốc gây ra kể cả phản ứng dị ứng không lường trước, trong khi sai sót dùng thuốc là sự cố có thể phòng ngừa do lỗi trong quy trình kê đơn hoặc cấp phát.",{"question":92,"answer":93},"Nguyên tắc 5 đúng trong sử dụng thuốc là gì?","Nguyên tắc gồm: đúng người bệnh, đúng thuốc, đúng liều lượng, đúng đường dùng và đúng thời điểm.",{"question":95,"answer":96},"Thử thách An toàn Người bệnh Toàn cầu lần thứ 3 của WHO tập trung vào điều gì?","Sáng kiến Medication Without Harm năm 2017 của WHO đặt mục tiêu giảm 50% tổn hại nghiêm trọng có thể phòng ngừa liên quan đến thuốc trên toàn cầu trong vòng 5 năm.",{"id":98,"researcherId":21,"name":99,"imageUrl":100},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":102,"researcherId":21,"name":103,"imageUrl":104},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[106,107,108,109,110,111],"nhân viên y tế","bằng chứng thực nghiệm","biến cố bất lợi","phân tích hệ thống","thiết kế hệ thống","giám sát thời gian thực",6,"PUBLISHED","2025-08-09T08:53:55.822+00:00","2026-09-03T08:10:55.154+00:00","2025-08-09T14:00:10.677+00:00","2026-09-03T08:10:54.824+00:00","2026-09-03T07:20:18.507+00:00",503,[121,124,127,136,139,142,145,148,151,153],{"id":122,"title":123,"term":122,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"matlab simulink","Matlab simulink là gì? Các công bố khoa học về Matlab simulink",{"id":125,"title":126,"term":125,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"mô hình bệnh tật","Mô hình bệnh tật là gì? Các nghiên cứu về Mô hình bệnh tật",{"id":128,"title":129,"term":128,"englishTitle":128,"definition":130,"discipline":131,"disciplineCode":132,"disciplineLabel":133,"disciplineColor":134,"disciplineIcon":135},"proton","Proton là gì? Cấu trúc và ứng dụng của Proton","Proton là một hạt hạ nguyên tử bền vững thuộc nhóm baryon cấu tạo từ hai quark lên và một quark xuống, mang điện tích nguyên tố dương và có khối lượng nghỉ xấp xỉ 1.6726 x 10^-27 kg nằm trong hạt nhân nguyên tử.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":137,"title":138,"term":137,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"phương pháp mô hình hóa","Phương pháp mô hình hóa là gì? Các công bố khoa học",{"id":140,"title":141,"term":140,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"trào lưu công suất","Trào lưu công suất là gì? Các công bố khoa học về Trào lưu công suất",{"id":143,"title":144,"term":143,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"động cơ học tập","Động cơ học tập là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":146,"title":147,"term":146,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"năng lực cảm xúc xã hội","Năng lực cảm xúc xã hội là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":149,"title":150,"term":149,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"aidet","Aidet là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":109,"title":152,"term":109,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"Phân tích hệ thống là gì? Các nghiên cứu Phân tích hệ thống",{"id":154,"title":155,"term":154,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"nghiên cứu hành vi","Nghiên cứu hành vi là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan"]