[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_amyloid%20beta{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_amyloid beta":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":43,"createUser":53,"publishUser":57,"keywords":58,"keywordCount":69,"enrichTopicLink":70,"status":71,"createTime":72,"updateTime":73,"publishTime":74,"linkEnrichedTime":75,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":76,"relateTopics":77},"amyloid beta","Amyloid beta","Amyloid-β là peptide 39–43 axit amin sinh ra từ quá trình cắt enzymatic của APP (amyloid precursor protein) qua β-secretase và γ-secretase, tồn tại trong dịch não tủy và màng tế bào thần kinh. Quá trình kết tụ Aβ tạo oligomer và fibril amyloid lắng đọng ngoại bào, đóng vai trò chính trong bệnh sinh Alzheimer qua độc tính synap và stress oxy hóa. ","\u003Cp>\u003Cstrong>Amyloid beta\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Amyloid beta (Abeta) peptide\u003C\u002Fem>) là Amyloid beta là peptide gồm 36 đến 43 axit amin sinh ra do quá trình giáng hóa tuần tự protein tiền chất amyloid (APP) bởi enzyme beta-secretase và gamma-secretase, có xu hướng tự kết tụ tạo thành các oligomer độc synap thần kinh và mảng xơ amyloid ngoại bào trong bệnh Alzheimer.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Giới thiệu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Amyloid-β (Aβ) là peptide ngắn dài 39–43 axit amin sinh ra từ quá trình cắt có chuỗi của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22protein%20ti%E1%BB%81n%20ch%E1%BA%A5t%20amyloid%22%7D}} (APP) bởi hai loại enzym β-secretase và γ-secretase. Aβ tồn tại cả ở dạng hòa tan và không hòa tan, phân bố chủ yếu trong dịch não tủy và màng tế bào thần kinh. Hàm lượng và tỉ lệ giữa các đồng phân Aβ\u003Csub>40\u003C\u002Fsub> và Aβ\u003Csub>42\u003C\u002Fsub> thường được dùng làm dấu ấn sinh học trong chẩn đoán bệnh Alzheimer.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Dưới điều kiện sinh lý, Aβ có thể tham gia điều hòa {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ho%E1%BA%A1t%20%C4%91%E1%BB%99ng%20th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}}, hỗ trợ quá trình truyền tín hiệu và điều chỉnh chức năng glutamate. Tuy nhiên, khi quá trình loại bỏ Aβ bị suy giảm hoặc sản xuất quá mức, peptide dễ kết tụ, tạo oligomer và lắng đọng dưới dạng mảng amyloid ngoại bào—đặc trưng bệnh sinh Alzheimer.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hiện tượng tăng tích lũy Aβ xảy ra sớm trước khi biểu hiện {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tri%E1%BB%87u%20ch%E1%BB%A9ng%20l%C3%A2m%20s%C3%A0ng%22%7D}} hàng năm, do đó nghiên cứu cơ chế sinh tổng hợp và tương tác của Aβ đóng vai trò cốt lõi trong phát triển chiến lược can thiệp sớm. Các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C6%B0%C6%A1ng%20ph%C3%A1p%20ch%E1%BA%A9n%20%C4%91o%C3%A1n%22%7D}} hình ảnh PET sử dụng tracers gắn Aβ (PiB, Florbetapir) giúp phát hiện chính xác vị trí và mật độ mảng amyloid trong não (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.alz.org\u002Falzheimers-dementia\u002Fwhat-is-alzheimers\" target=\"_blank\">Alzheimer’s Association\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cấu trúc và sinh tổng hợp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>APP là glycoprotein xuyên màng, sau khi β-secretase (BACE1) cắt tại ngoại bào tạo mảnh C99, tiếp theo γ-secretase cắt mảnh C99 trong màng sinh ra Aβ. Vị trí cắt cuối cùng quyết định độ dài của Aβ: Aβ\u003Csub>40\u003C\u002Fsub> chiếm đa số (~90%) và Aβ\u003Csub>42\u003C\u002Fsub> chiếm tỷ lệ nhỏ nhưng độc tính cao hơn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Cấu trúc Aβ gồm hai vùng chính: vùng N-terminal có ái lực nước và vùng C-terminal ưa kỵ nước, thúc đẩy sự tự kết tụ. Đồng phân Aβ\u003Csub>42\u003C\u002Fsub> với hai axit amin dư thừa ở C-đầu có xu hướng hình thành cấu trúc β-sheet mạnh hơn, dẫn đến khả năng khởi tạo hạt nhân (nucleation) nhanh và giải phóng oligomer độc tính.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hình ảnh phân tử Aβ qua {{topic|%7B%22topic%22%3A%22k%C3%ADnh%20hi%E1%BB%83n%20vi%20l%E1%BB%B1c%20nguy%C3%AAn%20t%E1%BB%AD%22%7D}} và phân tích NMR cho thấy Aβ\u003Csub>40\u003C\u002Fsub> chủ yếu tồn tại ở dạng xoắn α-helix trong môi trường nước, trong khi Aβ\u003Csub>42\u003C\u002Fsub> dễ chuyển dạng β-sheet hơn. Mô hình hóa cấu trúc bằng cryo-EM đang mở ra chi tiết ba chiều của fibril amyloid (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpubmed.ncbi.nlm.nih.gov\u002F31065246\u002F\" target=\"_blank\">NCBI PMC\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Sự kết tụ và hình thành oligomer\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Quá trình kết tụ Aβ diễn ra theo cơ chế nucleation-dependent polymerization: các monomer di động tạo nucleation (hạt nhân) khi đạt ngưỡng nồng độ, sau đó hạt nhân mở rộng thành oligomer và cuối cùng thành fibril lắng đọng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Oligomer Aβ là các cấu trúc gồm vài đến hàng chục monomer, hòa tan trong dịch ngoại bào, được coi là dạng độc tính chính gây rối loạn synap và mất {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%20th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}}. Độ độc phụ thuộc kích thước oligomer: kích thước ~12–24 monomer cho thấy tác động mạnh nhất lên tế bào thần kinh.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Giai đoạn lag (khởi tạo): nucleation hiếm gặp, phụ thuộc nồng độ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Giai đoạn tăng trưởng: oligomer mở rộng nhanh khi nucleation ổn định.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Giai đoạn bão hòa: chuyển dần sang fibril không hòa tan lắng đọng thành mảng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Bảng tóm tắt quá trình kết tụ Aβ:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Cth>Giai đoạn\u003C\u002Fth>\u003Cth>Mô tả\u003C\u002Fth>\u003Cth>Sản phẩm chính\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Lag\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>nucleation phụ thuộc nồng độ\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>hạt nhân Aβ\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Growth\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>polymerization nhanh\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>oligomer Aβ\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Saturation\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>ổn định fibril\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>mảng amyloid\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Vai trò bệnh sinh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Oligomer Aβ tác động lên màng tế bào, hình thành kênh Ca\u003Csup>2+\u003C\u002Fsup> không kiểm soát, gây tăng Ca\u003Csup>2+\u003C\u002Fsup> nội bào, kích hoạt caspase và apoptosis. Stress oxy hóa do oligomer kích động sản sinh ROS, gây tổn thương lipid và protein màng (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC6480241\u002F\" target=\"_blank\">NCBI PMC\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Sự tích lũy mảng amyloid ngoại bào kích hoạt viêm thần kinh—microglia và astrocyte phóng thích cytokine gây độc và tạp protein tau. Tương tác giữa Aβ và tau thúc đẩy hình thành sợi tau bất thường, dẫn đến teo não và suy giảm nhận thức.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Độc tính của Aβ thể hiện qua giám sát lâm sàng: tỉ lệ Aβ\u003Csub>42\u003C\u002Fsub>\u002FAβ\u003Csub>40\u003C\u002Fsub> trong dịch não tủy giảm, tương ứng với lắng đọng mảng, là chỉ số chẩn đoán Alzheimer trước triệu chứng (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.alz.org\u002Falzheimers-dementia\u002Fdiagnosis\" target=\"_blank\">Alzheimer’s Association\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Phương pháp phát hiện Aβ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Định lượng Aβ trong dịch não tủy (CSF) sử dụng ELISA hoặc điện hóa Luminex, nhắm đo nồng độ tương đối của Aβ\u003Csub>42\u003C\u002Fsub>, Aβ\u003Csub>40\u003C\u002Fsub> và tỷ lệ Aβ\u003Csub>42\u003C\u002Fsub>\u002FAβ\u003Csub>40\u003C\u002Fsub>. Giảm Aβ\u003Csub>42\u003C\u002Fsub> trong CSF phản ánh sự lắng đọng ngoại bào của mảng amyloid (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.alz.org\u002Falzheimers-dementia\u002Fdiagnosis\" target=\"_blank\">Alzheimer’s Association – CSF Biomarkers\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Chẩn đoán hình ảnh PET dùng các tracers gắn Aβ như 11C-PiB, 18F-florbetapir cho phép quan sát phân bố và mật độ mảng amyloid in vivo. PET amyloid được chuẩn hóa qua chỉ số SUVR (standardized uptake value ratio) so với vùng tham chiếu (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC6287924\u002F\" target=\"_blank\">NCBI PMC\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>CSF ELISA\u002FLuminex: độ nhạy cao, xâm lấn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>PET amyloid: không xâm lấn, đánh giá toàn não.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Công nghệ mới: quét tâm thất bằng SPECT tracers (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Ftopics\u002Fmedicine-and-dentistry\u002Fspect\" target=\"_blank\">ScienceDirect – SPECT\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Mô hình động vật và tế bào\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mô hình chuột transgenic như APP\u002FPS1 và 5xFAD biểu hiện gene đột biến APP và presenilin trình diễn lắng đọng Aβ sớm và rối loạn nhận thức. Các dòng này thường phát triển mảng amyloid từ 3–6 tháng tuổi, kèm mất synap và suy giảm trí nhớ (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.jax.org\u002Fstrain\u002F005864\" target=\"_blank\">JAX 5xFAD\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tế bào iPSC-derived neurons từ bệnh nhân Alzheimer cho phép nghiên cứu cơ chế nội bào khi phơi nhiễm Aβ, bao gồm stress lưới nội chất, mất cân bằng calci và tăng phosphoryl hóa tau. Co-culture với astrocyte và microglia mô phỏng phản ứng viêm (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fnprot.2016.005\" target=\"_blank\">Nature Protocols\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Chuột APP\u002FPS1: mảng amyloid, viêm thần kinh.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chuột 5xFAD: khởi phát sớm, mô phỏng Alzheimer sớm.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>iPSC-neurons: đa dòng, nghiên cứu cơ chế bào tương.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Chiến lược điều trị\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Ức chế sản xuất Aβ bằng BACE1 inhibitors (verubecestat, atabecestat) đã thử lâm sàng giai đoạn II–III, tuy nhiều nghiên cứu dừng do tác dụng phụ (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.clinicaltrials.gov\u002F\" target=\"_blank\">ClinicalTrials.gov\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Kháng thể đơn dòng kháng Aβ như aducanumab và lecanemab gắn đặc hiệu oligomer\u002Ffibril, kích thích vi khuẩn microglia loại bỏ mảng. Aducanumab đã được FDA chấp thuận có điều kiện, giảm mật độ mảng và chậm suy giảm nhận thức (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.fda.gov\u002Fdrugs\u002Fnews-events-human-drugs\u002Ffda-approves-new-treatment-alzheimers-disease\" target=\"_blank\">FDA\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>BACE1 inhibitors: giảm Aβ sản xuất.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Anti-Aβ antibodies: aducanumab, lecanemab.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Vaccines Aβ: CAD106, UB-311 đang nghiên cứu giai đoạn II.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng sinh học phân tử và cấu trúc\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cryo-EM và NMR xác định cấu trúc fibril Aβ\u003Csub>42\u003C\u002Fsub> từ mô bệnh nhân, hé lộ các motif β-sheet chồng xen kẽ. Mô hình cấu trúc hỗ trợ thiết kế nhỏ phân tử ức chế phân tử trượt của β-strand (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.science.org\u002Fdoi\u002F10.1126\u002Fscience.aau2015\" target=\"_blank\">Science\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Docking và molecular dynamics simulation cho phép đánh giá {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20li%C3%AAn%20k%E1%BA%BFt%22%7D}} của ligand với hạt nhân Aβ, định hướng phát triển hợp chất cản trở quá trình kết tụ (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpubs.acs.org\u002Fdoi\u002F10.1021\u002Fjm401727r\" target=\"_blank\">ACS J. Med. Chem.\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ý nghĩa lâm sàng và triển vọng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phát hiện sớm mảng amyloid trước triệu chứng Alzheimer có thể mở cửa {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%20ph%C3%B2ng%20ng%E1%BB%ABa%22%7D}}, nhắm mục tiêu Aβ ở giai đoạn prodromal. Kết hợp biomarker Aβ, tau và MRI đánh giá đa mô thái giúp cá thể hóa {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chi%E1%BA%BFn%20l%C6%B0%E1%BB%A3c%20%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%22%7D}} (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.alzforum.org\u002Fclinical-trials\" target=\"_blank\">Alzforum Trials\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tương lai hướng đến đa mục tiêu (Aβ + tau + viêm), sử dụng small molecules, kháng thể và liệu pháp gen. Công nghệ CNS-delivery và các kỹ thuật CRISPR base-editing đang nghiên cứu để ức chế biểu hiện APP tại não.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Điều trị sớm giai đoạn prodromal.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Multi-target: kết hợp anti-Aβ, anti-tau, kháng viêm.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Liệu pháp gen và RNAi nhắm APP\u002FBACE1.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>11. Ranh giới của giả thuyết dòng thác amyloid và các tranh luận khoa học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Giả thuyết dòng thác Amyloid (Amyloid Cascade Hypothesis) được John Hardy đề xuất năm 1992 xem sự tích tụ Amyloid beta là biến cố khởi đầu và trung tâm thúc đẩy toàn bộ bệnh sinh Alzheimer. Tuy nhiên, giả thuyết này đối mặt với các ranh giới tranh luận lớn: nhiều người cao tuổi có mật độ mảng xơ amyloid não rất cao khi khám nghiệm tử thi nhưng lúc sống hoàn toàn minh mẫn không có triệu chứng sa sút trí tuệ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ngược lại, mức độ suy giảm nhận thức lâm sàng của bệnh nhân tương quan chặt chẽ hơn nhiều với sự tích tụ của đám rối tơ thần kinh chứa protein Tau phosphoryl hóa bất thường (p-Tau) và mức độ mất synap thần kinh hơn là tải lượng mảng amyloid. Điều này khẳng định Amyloid beta là điều kiện cần nhưng không đủ, và sự tương tác hiệp đồng giữa Abeta, protein Tau và phản ứng viêm thần kinh mạn tính do vi tế bào đệm (microglia) mới là căn nguyên thực sự dẫn đến chết nơ-ron lan tỏa.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>12. Các chỉ dấu sinh học dịch não tủy và huyết tương hiện đại\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cuộc cách mạng trong chẩn đoán sớm bệnh Alzheimer hiện nay dựa trên việc định lượng chính xác các chỉ dấu sinh học nồng độ siêu thấp trong máu bằng công nghệ phân tích phân tử đơn lẻ (Simoa):\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tỷ số Abeta-42 \u002F Abeta-40 huyết tương:\u003C\u002Fstrong> Ở bệnh nhân Alzheimer, tỷ số này giảm rõ rệt trong cả dịch não tủy (CSF) và máu ngoại vi do peptide Abeta-42 có tính kỵ nước cao bị giữ lại và kết tụ thành mảng trong nhu mô não.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Chỉ dấu p-Tau217 và p-Tau181 huyết tương:\u003C\u002Fstrong> Kết hợp tỷ số Abeta-42\u002FAbeta-40 với nồng độ protein Tau phosphoryl hóa (đặc biệt là p-Tau217) cho phép chẩn đoán xác định bệnh Alzheimer với độ chính xác tương đương {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%A5p%20c%E1%BA%AFt%20l%E1%BB%9Bp%20ph%C3%A1t%20x%E1%BA%A1%20positron%22%7D}} (Amyloid-PET), mở ra khả năng sàng lọc diện rộng với chi phí thấp trong cộng đồng trước khi xuất hiện triệu chứng lâm sàng từ 15 đến 20 năm.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Amyloid beta (Abeta) peptide","Amyloid beta là peptide gồm 36 đến 43 axit amin sinh ra do quá trình giáng hóa tuần tự protein tiền chất amyloid (APP) bởi enzyme beta-secretase và gamma-secretase, có xu hướng tự kết tụ tạo thành các oligomer độc synap thần kinh và mảng xơ amyloid ngoại bào trong bệnh Alzheimer.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[21,29,35],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":28},"Kuznetsov (2026). Investigating a Relation between Amyloid Beta Plaque Burden and Accumulated Neurotoxicity Caused by Amyloid Beta Oligomers. openRxiv.","Investigating a Relation between Amyloid Beta Plaque Burden and Accumulated Neurotoxicity Caused by Amyloid Beta Oligomers","Kuznetsov","openRxiv",2026,"10.64898\u002F2026.04.07.717091","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.64898\u002F2026.04.07.717091",{"citationText":30,"title":31,"authors":24,"source":32,"year":26,"doi":33,"url":34},"Kuznetsov (2026). Investigating a relation between amyloid beta plaque burden and accumulated neurotoxicity caused by amyloid beta oligomers. Medical &amp; Biological Engineering &amp; Computing.","Investigating a relation between amyloid beta plaque burden and accumulated neurotoxicity caused by amyloid beta oligomers","Medical &amp; Biological Engineering &amp; Computing","10.1007\u002Fs11517-026-03606-z","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1007\u002Fs11517-026-03606-z",{"citationText":36,"title":37,"authors":38,"source":39,"year":40,"doi":41,"url":42},"TANZI, GUSELLA (1988). GENETIC ANALYSIS OF THE ALZHEIMER??S ASSOCIATED AMYLOID BETA PEPTIDE GENE. Alzheimer Disease &amp; Associated Disorders.","GENETIC ANALYSIS OF THE ALZHEIMER??S ASSOCIATED AMYLOID BETA PEPTIDE GENE","TANZI, GUSELLA","Alzheimer Disease &amp; Associated Disorders",1988,"10.1097\u002F00002093-198802030-00126","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1097\u002F00002093-198802030-00126",[44,47,50],{"question":45,"answer":46},"Con đường sinh amyloid (amyloidogenic) và không sinh amyloid (non-amyloidogenic) khác nhau ra sao?","Con đường không sinh amyloid sử dụng enzyme alpha-secretase cắt APP ở giữa chuỗi Abeta ngăn cản hình thành mảng độc; trong khi con đường sinh amyloid do enzyme BACE1 (beta-secretase) cắt đầu N rồi phức hợp gamma-secretase cắt đầu C giải phóng các peptide Abeta tự do.",{"question":48,"answer":49},"Dạng kết tụ nào của Amyloid beta có độc tính thần kinh mạnh nhất?","Các nghiên cứu hiện đại chứng minh các oligomer hòa tan (đặc biệt là dạng dime, trime và oligomer 12-mer Abeta*56) có độc tính synap thần kinh cao nhất gây phá vỡ tính mềm dẻo synap và ức chế điện thế hóa dài hạn (LTP), nguy hiểm hơn các mảng xơ fibril không hòa tan.",{"question":51,"answer":52},"Các kháng thể đơn dòng nhắm vào Amyloid beta (như Lecanemab, Donanemab) hoạt động như thế nào?","Lecanemab gắn chọn lọc vào các protofibril hòa tan và Donanemab gắn vào mảng amyloid lắng đọng N3pG, chiêu mộ các vi tế bào đệm (microglia) thông qua thụ thể Fc để thực bào thanh thải mảng amyloid khỏi nhu mô não, giúp làm chậm tốc độ suy giảm nhận thức.",{"id":54,"researcherId":10,"name":55,"imageUrl":56},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":54,"researcherId":10,"name":55,"imageUrl":56},[59,60,61,62,63,64,65,66,67,68],"protein tiền chất amyloid","hoạt động thần kinh","triệu chứng lâm sàng","phương pháp chẩn đoán","kính hiển vi lực nguyên tử","chức năng thần kinh","năng lượng liên kết","điều trị phòng ngừa","chiến lược điều trị","chụp cắt lớp phát xạ positron",10,true,"PUBLISHED","2025-06-19T08:17:08.849+00:00","2026-09-14T08:08:22.603+00:00","2025-06-26T10:09:39.720+00:00","2026-09-14T08:08:21.941+00:00",249,[78,87,92,95,98,101,104,107,112,115],{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":79,"definition":81,"discipline":82,"disciplineCode":83,"disciplineLabel":84,"disciplineColor":85,"disciplineIcon":86},"proton","Proton là gì? Cấu trúc và ứng dụng của Proton","Proton là một hạt hạ nguyên tử bền vững thuộc nhóm baryon cấu tạo từ hai quark lên và một quark xuống, mang điện tích nguyên tố dương và có khối lượng nghỉ xấp xỉ 1.6726 x 10^-27 kg nằm trong hạt nhân nguyên tử.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":90,"definition":91,"discipline":82,"disciplineCode":83,"disciplineLabel":84,"disciplineColor":85,"disciplineIcon":86},"đồng vị","Đồng vị là gì? Phân loại và ứng dụng trong khoa học hiện đại","isotope","Đồng vị là các biến thể của cùng một nguyên tố hóa học có cùng số proton trong hạt nhân nhưng khác nhau về số neutron, dẫn đến khối lượng nguyên tử khác nhau.",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nuciferin","Nuciferin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nuciferin",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"stress","Stress là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Stress",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nihss","NIHSS là gì? Các nghiên cứu khoa học về NIHSS",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thang điểm nihss","Thang điểm nihss là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"lipopolysaccharide","Lipopolysaccharide là gì? Các bài nghiên cứu khoa học",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":110,"definition":111,"discipline":82,"disciplineCode":83,"disciplineLabel":84,"disciplineColor":85,"disciplineIcon":86},"hạt nhân nhẹ","Hạt nhân nhẹ là gì? Cấu trúc, tính chất lượng tử và phản ứng nhiệt hạch","light nucleus","Hạt nhân nhẹ là các hạt nhân nguyên tử có số khối nhỏ (thông thường A ≤ 20), bao gồm các đồng vị của hydro, heli, liti, beri, bo và cacbon, đóng vai trò then chốt trong phản ứng tổng hợp nhiệt hạch sao và tổng hợp nguyên tố nguyên thủy Big Bang.",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ký sinh trùng","Ký sinh trùng là gì? Nghiên cứu khoa học về Ký sinh trùng",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"yếu tố tiên lượng","Yếu tố tiên lượng là gì? Các nghiên cứu về Yếu tố tiên lượng"]