[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ambrosia%20artemisiifolia{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_ambrosia artemisiifolia":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":19,"definition":25,"discipline":26,"references":27,"faqs":56,"createUser":69,"publishUser":73,"keywords":74,"keywordCount":87,"enrichTopicLink":88,"status":89,"createTime":90,"updateTime":91,"publishTime":92,"linkEnrichedTime":93,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":94,"relateTopics":95},"ambrosia artemisiifolia","Ambrosia artemisiifolia là gì? Đặc điểm và tác hại y tế","Ambrosia artemisiifolia là loài cỏ ngoại lai xâm lấn nguy hiểm, sản sinh lượng lớn hạt phấn chứa dị nguyên Amb a 1 gây dị ứng đường hô hấp nghiêm trọng.","\u003Cp>Ambrosia artemisiifolia (thường được biết đến với tên gọi cỏ phấn hương thường hoặc ngải hương) là một loài thực vật thân thảo hàng năm thuộc chi Ambrosia, họ Cúc (Asteraceae), có nguồn gốc bản địa từ Bắc Mỹ và hiện đã trở thành một trong những loài ngoại lai xâm lấn nguy hiểm nhất trên phạm vi toàn cầu. Loài thực vật này nổi danh tiêu cực trong sinh học xâm lấn và y học môi trường do sở hữu khả năng thích ứng sinh thái cực kỳ rộng, tốc độ lây lan nhanh chóng và đặc biệt là khả năng phóng thích một lượng phấn hoa khổng lồ mang tính kháng nguyên dị ứng cực mạnh. Hạt phấn của loài cây này là tác nhân hàng đầu gây ra viêm mũi dị ứng mùa hè thu, viêm kết mạc và hen suyễn phế quản, đồng thời cạnh tranh khốc liệt làm sụt giảm nghiêm trọng năng suất các loại cây trồng nông nghiệp. Bài viết này trình bày toàn diện về đặc điểm thực vật học, sinh lý sinh sản, cơ chế gây dị ứng miễn dịch học, động thái phát tán sinh thái học khí quyển, tác động sinh thái kinh tế và các giải pháp tích hợp nhằm kiểm soát sự lây lan của loài cỏ xâm lấn này.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Đặc điểm thực vật học và hình thái phân loại\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Về mặt {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%C3%ACnh%20th%C3%A1i%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}, cây trưởng thành sở hữu thân cây mọc thẳng đứng, phân nhánh nhiều, có lông tơ bao phủ bề mặt và màu sắc thân dao động từ xanh lục đến nâu đỏ. Lá cây có phiến xẻ thùy sâu hai lần hình lông chim, tương tự như hình thái lá của loài ngải cứu, đây cũng chính là nguồn gốc đặt tên biểu danh thực vật học của loài này. Hệ rễ của cây là hệ rễ cọc ăn sâu kết hợp với mạng lưới rễ phụ phân nhánh dày đặc, giúp cây hấp thu hiệu quả nguồn nước và chất dinh dưỡng hòa tan trong những tầng đất cằn cỗi.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Hệ thống sinh sản của loài cây này mang tính chuyên hóa cao cho phương thức thụ phấn nhờ gió. Cây có hoa đơn tính cùng gốc, nghĩa là các hoa đực và hoa cái được bố trí riêng biệt nhưng cùng tồn tại trên một cá thể thực vật. Các cụm hoa đầu đực mọc tập trung thành từng bông dài vô tận ở đỉnh các cành nhánh, chứa các nhị hoa chuyên trách sản sinh lượng lớn hạt phấn. Ngược lại, các cụm hoa cái có kích thước nhỏ hơn, nằm nép mình kín đáo tại các nách lá phía dưới cụm hoa đực, với núm nhụy dạng sợi dài đón nhận hạt phấn từ không khí. Quả thuộc dạng quả bế nhỏ, hình con quay hoặc hình thoi, có gai nhọn bao quanh phần đỉnh giúp quả dễ dàng bám dính vào lông động vật, trang phục con người hoặc phương tiện vận chuyển để phát tán đi xa.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Sinh thái học sinh sản và khả năng sản sinh phấn hoa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sinh lý ra hoa của loài cây này chịu sự điều hòa chặt chẽ bởi chu kỳ quang, là thực vật ngày ngắn điển hình. Quá trình phân hóa mầm hoa bắt đầu khi độ dài ban ngày rút ngắn vào giai đoạn chuyển tiếp giữa mùa hè và mùa thu. Khi hoa đực nở rộ vào buổi sáng sớm, các bao phấn nứt ra giải phóng một đám mây hạt phấn khổng lồ vào tầng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%C3%AD%20quy%E1%BB%83n%22%7D}} đối lưu.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Một cá thể cây cỏ phấn hương trưởng thành có thể sản sinh từ 1 tỷ đến 3 tỷ hạt phấn hoa trong suốt một mùa hoa theo nghiên cứu của Essl và cộng sự (2015). Đây là một trong những sản lượng phấn hoa lớn nhất được ghi nhận ở giới thực vật hạt kín. Hạt phấn có hình cầu, bề mặt có các gai nhỏ giúp phân tán độc lập trong không khí mà không bị kết dính thành khối lớn. Kích thước đường kính của hạt phấn hoa Ambrosia artemisiifolia dao động trong khoảng từ 18 đến 22 micromet theo tổng quan của Essl và cộng sự (2015). Với kích thước nhỏ và tỷ trọng tương đối nhẹ, những hạt phấn này có thể lơ lửng trong không khí nhiều ngày và di chuyển theo gió trên quãng đường dài mà không bị lắng đọng sớm xuống mặt đất.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ chế gây dị ứng miễn dịch học và protein Amb a 1\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phấn hoa của loài thực vật này được coi là một trong những dị nguyên đường hô hấp mạnh mẽ nhất được biết đến trong y học. Khi xâm nhập vào niêm mạc mắt và đường hô hấp của con người, hạt phấn nhanh chóng hút ẩm và hydrat hóa, giải phóng các protein gây {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%E1%BB%8B%20%E1%BB%A9ng%22%7D}} hòa tan vào lớp chất nhầy bề mặt.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Nồng độ phấn hoa trong không khí chỉ từ 5 đến 10 hạt phấn trên mỗi mét khối đã có thể kích hoạt các triệu chứng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%C3%AAm%20m%C5%A9i%20d%E1%BB%8B%20%E1%BB%A9ng%22%7D}} và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22hen%20suy%E1%BB%85n%22%7D}} ở những người có cơ địa mẫn cảm theo Smith và cộng sự (2013). Ngưỡng kích thích cực kỳ thấp này giải thích tại sao tỷ lệ người dân mắc hội chứng dị ứng phấn hoa tăng vọt tại các vùng lãnh thổ bị loài thực vật này xâm chiếm. Khi tiếp xúc với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20mi%E1%BB%85n%20d%E1%BB%8Bch%22%7D}}, các protein này kích thích các tế bào lympho sản xuất {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%C3%A1ng%20th%E1%BB%83%22%7D}} IgE đặc hiệu. Kháng thể IgE gắn vào thụ thể trên bề mặt tế bào mast và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BA%A1ch%20c%E1%BA%A7u%22%7D}} ái kiềm, kích hoạt quá trình phóng hạt giải phóng ồ ạt histamin, leucotrien cùng các chất trung gian gây viêm, dẫn đến triệu chứng nghẹt mũi, hắt hơi liên tục, chảy nước mắt, ngứa vòm họng và co thắt phế quản cấp tính.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Trong số các dị nguyên được xác định, protein Amb a 1 là thành phần chủ chốt nhất, chiếm phần lớn hoạt tính kháng nguyên của hạt phấn. Protein này có bản chất là một enzyme pectate lyase, có khả năng phân giải pectin trong vách tế bào thực vật để hỗ trợ quá trình mọc ống phấn. Khi tiếp xúc với niêm mạc đường thở của người, enzyme này làm suy yếu liên kết giữa các tế bào biểu mô, tạo điều kiện thuận lợi cho các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%C3%A1ng%20nguy%C3%AAn%22%7D}} xâm nhập sâu vào mô đệm và tiếp cận các tế bào trình diện kháng nguyên.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Động thái khí quyển và tải lượng dị ứng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sự phân bố hạt phấn trong không gian chịu tác động phức tạp của các biến số khí tượng như nhiệt độ không khí, độ ẩm tương đối, bức xạ mặt trời và vận tốc gió. Vào những ngày thời tiết ấm áp, độ ẩm thấp và có gió nhẹ, sự nứt bao phấn diễn ra mạnh mẽ nhất, tạo nên các đỉnh nồng độ phấn hoa trong không khí vào giữa buổi sáng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Năm 2025, Ščevková và cộng sự đã công bố nghiên cứu về động thái phát tán và tải lượng dị nguyên Amb a 1 của phấn hoa Ambrosia artemisiifolia trên International Journal of Biometeorology. Công trình nghiên cứu này chỉ ra rằng tải lượng dị ứng thực tế trong khí quyển không chỉ phụ thuộc đơn thuần vào mật độ hạt phấn đếm được, mà còn chịu ảnh hưởng sâu sắc bởi lượng dị nguyên Amb a 1 thực tế được biểu hiện và giải phóng từ mỗi hạt phấn dưới tác động của các yếu tố ứng suất môi trường và các chất ô nhiễm không khí như ozon hoặc các oxit nitơ. Điều này làm gia tăng đáng kể nguy cơ bùng phát các đợt cấp hen suyễn ở những khu vực đô thị có mức độ ô nhiễm giao thông cao.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Bảng dưới đây so sánh các đặc tính sinh học và sinh thái học chính giữa loài cỏ phấn hương thường và một số loài thực vật gây dị ứng phấn hoa phổ biến khác:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Đặc tính sinh thái &amp; y học\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ambrosia artemisiifolia (Cỏ phấn hương)\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Artemisia vulgaris (Ngải cứu dại)\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Betula pendula (Cây bạch dương)\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Poaceae (Các loài cỏ họ Hòa thảo)\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Dạng sống thực vật\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cây thân thảo hàng năm\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cây thân thảo lâu năm\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cây thân gỗ lớn lâu năm\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cây thân thảo hàng năm hoặc lâu năm\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Cơ chế thụ phấn\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thụ phấn nhờ gió chuyên hóa\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thụ phấn nhờ gió và côn trùng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thụ phấn nhờ gió chuyên hóa\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thụ phấn nhờ gió chuyên hóa\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Sản lượng phấn hoa mỗi cây\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Rất cao (hàng tỷ hạt)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Trung bình đến cao\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Rất cao vào mùa hoa\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cao\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Thời gian nở hoa chính\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cuối hè đến giữa thu\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Giữa hè đến đầu thu\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đầu mùa xuân\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cuối xuân đến giữa hè\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Ngưỡng gây dị ứng lâm sàng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cực kỳ thấp (rất nhạy cảm)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thấp đến trung bình\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thấp\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Trung bình\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Tính chất xâm lấn sinh thái\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Xâm lấn mạnh, thích nghi xáo trộn\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Bản địa hoặc định cư ổn định\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cây bản địa rừng ôn đới\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phân bố rộng khắp toàn cầu\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Chiến lược xâm lấn sinh học và suy thoái nông nghiệp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khả năng xâm lấn thành công của loài thực vật này tại các lục địa ngoài vùng bản địa bắt nguồn từ một tổ hợp các chiến lược sinh thái học tiến hóa ưu việt. Cây có phổ sinh thái rộng, có thể sinh trưởng trên nhiều loại đất khác nhau, từ đất cát nghèo {{topic|%7B%22topic%22%3A%22dinh%20d%C6%B0%E1%BB%A1ng%22%7D}} ven đường, đất hoang đô thị cho đến các cánh đồng canh tác màu mỡ. Cây chịu hạn tốt nhờ hệ rễ phát triển và có khả năng điều tiết đóng mở khí khổng linh hoạt trong điều kiện thiếu ẩm.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Trong sản xuất nông nghiệp, cỏ phấn hương là loài {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BB%8F%20d%E1%BA%A1i%22%7D}} nguy hiểm bậc nhất đối với các cây trồng vụ hè thu như ngô, đậu tương và hoa hướng dương. Nhờ tốc độ tăng trưởng sinh khối nhanh chóng và chiều cao vượt trội, cây cạnh tranh gay gắt về ánh sáng mặt trời, không gian sống, nước ngầm và các khoáng chất thiết yếu trong đất. Bên cạnh cạnh tranh trực tiếp, loài cây này còn tiết ra các hợp chất ức chế sinh trưởng qua rễ và tàn dư phân hủy, gây trở ngại cho sự nảy mầm và phát triển của các loài cây trồng xung quanh. Ngoài ra, sự tích lũy của ngân hàng hạt trong đất là một thách thức lớn cho công tác kiểm soát; hạt cây có lớp vỏ dày, duy trì khả năng nảy mầm trong lòng đất suốt nhiều thập kỷ nếu chưa gặp điều kiện thuận lợi.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phương pháp kiểm soát và tiềm năng thiên địch sinh học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Để ngăn chặn sự bành trướng của cỏ phấn hương, các biện pháp can thiệp thủ công và cơ giới như nhổ bỏ tận gốc hoặc cắt tỉa trước khi cây ra hoa thường được áp dụng tại các vùng quy mô nhỏ. Việc cắt cỏ cần được tiến hành đúng thời điểm trước khi chùm hoa đực phóng thích phấn, bởi nếu cắt quá sớm, cây sẽ phân nhánh đâm chồi mới và tạo hoa thấp sát mặt đất, trong khi cắt quá muộn sẽ vô tình phát tán hạt phấn và hạt giống ra diện rộng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Các giải pháp hóa học sử dụng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thu%E1%BB%91c%20di%E1%BB%87t%20c%E1%BB%8F%22%7D}} chọn lọc đem lại hiệu quả tức thời nhưng tiềm ẩn nguy cơ ô nhiễm môi trường đất, nguồn nước ngầm và nhanh chóng dẫn đến sự hình thành các quần thể cỏ dại kháng thuốc. Do đó, việc ứng dụng kiểm soát sinh học cổ điển sử dụng các loài côn trùng thiên địch chuyên biệt đang thu hút sự quan tâm lớn của giới khoa học quốc tế.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Năm 2020, Schaffner và cộng sự đã công bố trên Nature Communications về tiềm năng kiểm soát sinh học của loài bọ cánh cứng Ophraella communa đối với cỏ phấn hương. Loài bọ ăn lá này có nguồn gốc bản địa từ Bắc Mỹ, chuyên ăn lá và cụm hoa của cỏ phấn hương một cách triệt để. Nghiên cứu thực nghiệm và mô hình hóa của nhóm tác giả chứng minh rằng sự xuất hiện của bọ ăn lá có thể làm suy giảm nghiêm trọng sinh khối thực vật và ngăn chặn quá trình nở hoa, qua đó làm giảm đáng kể mật độ hạt phấn trong không khí và giải phóng hàng triệu người dân khỏi các cơn dị ứng đường hô hấp dai dẳng. Việc quản lý tổng hợp dịch hại kết hợp giữa giám sát khí tượng sinh học, kiểm soát cơ học và khai thác thiên địch sinh học được coi là định hướng bền vững nhất để bảo vệ sức khỏe cộng đồng và an ninh nông nghiệp trước hiểm họa xâm lấn sinh học của loài cây này.\u003C\u002Fp>","Ambrosia artemisiifolia","common ragweed",[20,21,22,23,24],"cỏ phấn hương","cỏ phấn hương thường","ngải hương","annual ragweed","short ragweed","Ambrosia artemisiifolia là một loài thực vật thân thảo hàng năm thuộc chi Ambrosia, họ Cúc (Asteraceae), có nguồn gốc bản địa từ Bắc Mỹ và hiện đã xâm lấn rộng rãi trên toàn cầu, nổi tiếng vì sản sinh lượng lớn phấn hoa gây dị ứng đường hô hấp nghiêm trọng.","NATURAL_SCIENCES",[28,35,42,49],{"citationText":29,"title":30,"authors":31,"source":32,"year":33,"doi":34,"url":10},"Essl, F., Biró, K., Brandes, D., Broennimann, O., Bullock, J. M., Chapman, D. S., ... & Follak, S. (2015). Biological Flora of the British Isles: Ambrosia artemisiifolia. Journal of Ecology, 103(4), 1069-1098.","Biological Flora of the British Isles: Ambrosia artemisiifolia","Essl, F., Biró, K., Brandes, D.","Journal of Ecology",2015,"10.1111\u002F1365-2745.12424",{"citationText":36,"title":37,"authors":38,"source":39,"year":40,"doi":41,"url":10},"Smith, M., Cecchi, L., Skjøth, C. A., Karrer, G., & Šikoparija, B. (2013). Common ragweed: A threat to environmental health in Europe. Environment International, 61, 115-126.","Common ragweed: A threat to environmental health in Europe","Smith, M., Cecchi, L., Skjøth, C. A.","Environment International",2013,"10.1016\u002Fj.envint.2013.08.005",{"citationText":43,"title":44,"authors":45,"source":46,"year":47,"doi":48,"url":10},"Schaffner, U., Steinbach, S., Sun, Y., Skjøth, C. A., de Weger, L. A., Lommen, S. T., ... & Müller-Schärer, H. (2020). Biological weed control to relieve millions from Ambrosia allergies in Europe. Nature Communications, 11(1), 1745.","Biological weed control to relieve millions from Ambrosia allergies in Europe","Schaffner, U., Steinbach, S., Sun, Y.","Nature Communications",2020,"10.1038\u002Fs41467-020-15586-1",{"citationText":50,"title":51,"authors":52,"source":53,"year":54,"doi":55,"url":10},"Ščevková, J., Žilka, M., Dušička, J., Vašková, Z., Kováč, J., & Zahradníková, E. (2025). Environmental drivers of the allergenic load caused by Ambrosia artemisiifolia pollen and its major allergen Amb a 1 in the atmosphere. International Journal of Biometeorology.","Environmental drivers of the allergenic load caused by Ambrosia artemisiifolia pollen and its major allergen Amb a 1 in the atmosphere","Ščevková, J., Žilka, M., Dušička, J.","International Journal of Biometeorology",2025,"10.1007\u002Fs00484-025-02932-5",[57,60,63,66],{"question":58,"answer":59},"Vì sao phấn hoa Ambrosia artemisiifolia lại có khả năng gây dị ứng cực kỳ mạnh?","Phấn hoa của loài này chứa hàm lượng cao protein Amb a 1 thuộc họ enzyme pectate lyase. Dị nguyên này kích hoạt đáp ứng miễn dịch qua kháng thể IgE với ngưỡng nồng độ kích ứng cực kỳ thấp, đồng thời kích thước hạt phấn nhỏ cho phép thâm nhập sâu vào đường dẫn khí.",{"question":61,"answer":62},"Một cây cỏ phấn hương có thể phát tán bao nhiêu hạt phấn trong một mùa?","Một cá thể trưởng thành có thể sản sinh từ 1 tỷ đến 3 tỷ hạt phấn hoa trong suốt một mùa hoa theo các nghiên cứu thực vật học, tạo ra tải lượng phấn hoa khổng lồ phát tán xa trong không khí.",{"question":64,"answer":65},"Loài cỏ này gây ra những thiệt hại nào cho ngành sản xuất nông nghiệp?","Cỏ phấn hương cạnh tranh mạnh mẽ về dinh dưỡng, ánh sáng và nước với các cây trồng như ngô và đậu tương, đồng thời tiết ra các chất ức chế sinh trưởng qua rễ và tích lũy ngân hàng hạt tồn tại hàng thập kỷ trong đất canh tác.",{"question":67,"answer":68},"Kiểm soát sinh học cỏ phấn hương bằng thiên địch có ưu điểm gì?","Việc sử dụng bọ cánh cứng Ophraella communa giúp tiêu diệt lá và cụm hoa của cỏ phấn hương một cách tự nhiên mà không gây ô nhiễm hóa chất, giúp giảm đáng kể mật độ phấn hoa trong không khí và hạ thấp nguy cơ dị ứng cộng đồng.",{"id":70,"researcherId":10,"name":71,"imageUrl":72},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":70,"researcherId":10,"name":71,"imageUrl":72},[75,76,77,78,79,80,81,82,83,84,85,86],"hình thái học","khí quyển","dị ứng","viêm mũi dị ứng","hen suyễn","hệ miễn dịch","kháng thể","bạch cầu","kháng nguyên","dinh dưỡng","cỏ dại","thuốc diệt cỏ",12,true,"PUBLISHED","2025-12-01T09:43:11.853+00:00","2026-09-10T08:09:36.609+00:00","2026-09-10T07:34:14.602+00:00","2026-09-10T08:09:36.122+00:00",0,[96,99,102,105,108,111,114,117,120,123],{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thang điểm morisky 8","Thang điểm morisky 8 là gì? Các công bố khoa học về Thang điểm morisky 8",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"lối sống","Lối sống là gì? Các công bố khoa học về Lối sống",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hình thái","Hình thái là gì? Các công bố khoa học về Hình thái",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"quercetin","Quercetin là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Quercetin",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cá lóc","Cá lóc là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Cá lóc",{"id":112,"title":113,"term":112,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"peptidoglycan","Peptidoglycan là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":115,"title":116,"term":115,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cơ chế bệnh sinh","Cơ chế bệnh sinh là gì? Các nghiên cứu khoa học về Cơ chế bệnh sinh",{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"saccharomyces cerevisiae","Saccharomyces cerevisiae là gì? Các công bố khoa học về Saccharomyces cerevisiae",{"id":121,"title":122,"term":121,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phong hóa","Phong hóa là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phong hóa",{"id":124,"title":125,"term":124,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thói quen ăn uống","Thói quen ăn uống là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan"]