[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_alloxan{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_alloxan":37},{"code":4,"data":5,"meta":11},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":35,"vietnamLatest":36},[],[8,23],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":11,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":19,"totalCitation":11,"url":20,"doi":21,"summary":22},"107e3bf0-22b7-43e5-8c26-5ac0a390536c","Acacia jacquemontii ethyl acetate extract reduces hyperglycemia and pro-inflammatory markers while increasing endogenous antioxidant potential in alloxan-induced diabetic rats",null,[13,14,15],"Ambreen Mehmood Awan","Wafa Majeed","Faqir Muhammad",4,false,"2022-03-09",2022,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs11356-022-19493-4","10.1007\u002Fs11356-022-19493-4","\u003Cp>\u003Cb>Khảo sát dược liệu học thực nghiệm\u003C\u002Fb> đánh giá hoạt tính hạ đường huyết của cao chiết ethyl acetate từ lá cây \u003Ci>Acacia jacquemontii\u003C\u002Fi> trên chuột bị gây bệnh tiểu đường bởi \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">alloxan\u003C\u002Fb>. Thử nghiệm in vivo chỉ ra cao chiết giảm đường huyết đói, ức chế enzyme alpha-amylase và kích thích tái tạo tế bào beta tuyến tụy bị tổn hại bởi \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">alloxan\u003C\u002Fb>. Báo cáo ủng hộ tiềm năng phát triển thuốc thảo dược hỗ trợ đái tháo đường, dù độc tính mạn tính cần tiếp tục khảo sát.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":24,"title":25,"originalTitle":11,"authorNames":26,"authorCount":28,"journalName":29,"vietnamJournal":17,"publishDate":30,"publishYear":31,"totalCitation":11,"url":32,"doi":33,"summary":34},"700d9ed3-b324-43f2-8e2a-20a49b79e583","Effect of Tetrapeptide on Insulin Biosynthesis in Rats with Alloxan-Induced Diabetes",[27],"V. Kh. Khavinson",1,"Bulletin of Experimental Biology and Medicine","2005-10-01",2005,"http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs10517-005-0517-6","10.1007\u002Fs10517-005-0517-6","\u003Cp>\u003Cb>Nghiên cứu dược lý nội tiết thực nghiệm\u003C\u002Fb> khảo sát tác động của peptide tổng hợp tetrapeptide \u003Ci>KEDWa\u003C\u002Fi> trên mô hình chuột đái tháo đường thực nghiệm cảm ứng bằng độc chất \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">alloxan\u003C\u002Fb>. Đánh giá sinh hóa chỉ ra phân tử giúp kích hoạt promoter gen tiền insulin và phục hồi một phần khả năng tổng hợp insulin nội sinh của tế bào beta đảo tụy. Kết quả mở ra hướng tiếp cận phân tử điều trị tổn thương do \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">alloxan\u003C\u002Fb>, dù cơ chế bám thụ thể màng cần được làm rõ.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":38,"meta":11},{"id":39,"title":40,"description":41,"content":42,"term":39,"englishTitle":11,"synonyms":11,"definition":11,"discipline":11,"references":11,"faqs":11,"createUser":43,"publishUser":46,"keywords":50,"keywordCount":61,"enrichTopicLink":62,"status":63,"createTime":64,"updateTime":65,"publishTime":66,"linkEnrichedTime":67,"publicationScanTime":68,"contentErrorMessage":11,"viewCount":69,"relateTopics":70},"alloxan","Alloxan là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Alloxan là hợp chất hữu cơ oxy hóa mạnh, công thức C₄H₂N₂O₄, tồn tại dưới dạng tinh thể vàng nhạt, tan trong nước và ethanol, được phát hiện năm 1838. Hợp chất này thường được dùng để gây tổn thương tế bào β tụy qua chu trình redox sinh gốc tự do, mô phỏng mô hình đái tháo đường typ 1 ở động vật thí nghiệm. ","\u003Ch2>Định nghĩa Alloxan\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Alloxan là hợp chất hữu cơ oxy hóa mạnh, công thức phân tử C4H2N2O4 và khối lượng phân tử 142,07 g\u002Fmol. Hợp chất này được mô tả lần đầu bởi von Liebig vào năm 1838, xuất hiện dưới dạng bột tinh thể màu vàng nhạt. Alloxan thường được sử dụng trong nghiên cứu đái tháo đường do khả năng chọn lọc tổn thương tế bào β tại tuyến tụy.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Về mặt hóa lý, Alloxan là chất tinh thể dễ tan trong nước và ethanol, không tan trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22dung%20m%C3%B4i%20h%E1%BB%AFu%20c%C6%A1%22%7D}} không phân cực. Trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%81u%20ki%E1%BB%87n%20m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}} axit nhẹ, Alloxan tồn tại chủ yếu ở dạng proton hóa, tăng tính phản ứng với các chất khử nội bào.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Với vai trò chất oxy hóa, Alloxan tương tác mạnh với các chất mang điện tử, sinh ra các gốc tự do (ROS) có hại. Đặc tính này giúp Alloxan trở thành công cụ nghiên cứu hữu ích nhưng cũng đòi hỏi xử lý an toàn trong phòng thí nghiệm.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Mã CAS: 60-02-0\u003C\u002Fli>\u003Cli>Phân loại: Chất oxy hóa mạnh\u003C\u002Fli>\u003Cli>Sử dụng chính: Mô hình đái tháo đường ở động vật\u003C\u002Fli>\u003Cli>Tham khảo: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpubchem.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fcompound\u002F6614\">PubChem Compound 6614\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Cấu trúc hóa học và tính chất vật lý–hóa học\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Cấu trúc phân tử của Alloxan bao gồm vòng pyrimidine có hai nhóm cacbonyl và hai nhóm imino xen kẽ, tạo nên tính oxy hóa mạnh. Các liên kết C=O có tính phân cực cao, dễ nhận điện tử từ chất khử nội bào.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Điểm nóng chảy của Alloxan dao động trong khoảng 203–205 °C kèm phân hủy, cho thấy cấu trúc không bền nhiệt. Độ tan trong nước khoảng 20 g\u002F100 mL ở 25 °C, trong khi tan tốt hơn trong ethanol, rất ít tan trong axeton hoặc cloroform.\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Tính chất\u003C\u002Fth>\u003Cth>Giá trị\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ghi chú\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Công thức phân tử\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>C4H2N2O4\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>–\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Khối lượng phân tử\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>142,07 g\u002Fmol\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>–\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Điểm nóng chảy\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>203–205 °C\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Phân hủy\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Độ tan (H₂O, 25 °C)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>~20 g\u002F100 mL\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Dung dịch bão hòa\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Cp>Trong dung dịch nước, Alloxan dễ dàng khử thành dialuric acid, thiết lập chu trình oxi hóa–khử liên tục giải phóng gốc tự do. Tốc độ khử phụ thuộc pH: tối ưu ở pH ~4–5, giảm nhanh khi pH tăng trên 7.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Nguyên lý gây độc tế bào β tụy\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Alloxan xâm nhập vào tế bào β tụy thông qua kênh GLUT2 do cấu trúc tương tự glucose. Sau khi vào nội bào, Alloxan khử thành dialuric acid và sau đó tái oxy hóa, tạo ra các ROS như superoxide (O₂⁻), hydrogen peroxide (H₂O₂) và hydroxyl radical (·OH).\u003C\u002Fp>\u003Cp>Chu trình redox Alloxan\u002Fdialuric acid được mô tả bởi phương trình:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\mathrm{Alloxan + 2\\,e^- + 2\\,H^+ \\rightleftharpoons Dialuric\\ Acid}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Superoxide (O₂⁻) → H₂O₂ qua superoxide dismutase\u003C\u002Fli>\u003Cli>H₂O₂ → ·OH qua phản ứng Fenton hoặc Haber–Weiss\u003C\u002Fli>\u003Cli>Hydroxyl radical (·OH) gây tổn thương DNA và lipid màng\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>ROS tích tụ vượt quá {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BA%A3%20n%C4%83ng%20ch%E1%BB%91ng%20oxy%20h%C3%B3a%22%7D}} nội bào (glutathione, catalase), dẫn đến stress oxy hóa nặng nề, mở kênh calcium và làm mất chức năng ty thể, kết quả là hoại tử tế bào β.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Cơ chế sinh học và tác động lên chức năng tụy\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Stress oxy hóa do ROS kích hoạt kênh calcium nội bào, làm tăng nồng độ Ca²⁺ quá mức. Hiện tượng này góp phần làm vỡ màng ty thể và tiết bất thường cytochrome c vào bào tương, khởi phát cơ chế apoptosis.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Đồng thời, Alloxan ức chế trực tiếp enzym tổng hợp và phóng thích insulin trong tế bào β. Tổn thương DNA do gốc tự do kích hoạt tín hiệu p53, dẫn đến chu trình apoptotic thay vì sửa chữa tế bào.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Tăng Ca²⁺ nội bào → Mở kênh MPTP, mất ổn định màng ty thể\u003C\u002Fli>\u003Cli>Kích hoạt caspase-3 và caspase-9, khởi động apoptosis\u003C\u002Fli>\u003Cli>Giảm tổng hợp insulin, suy giảm đáp ứng glucose\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Kết quả cuối cùng là mất hơn 70% tế bào β trong vòng 24–48 giờ sau khi tiêm Alloxan, dẫn đến tăng đường huyết liên tục và mô hình đái tháo đường typ 1 ở {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99ng%20v%E1%BA%ADt%20th%C3%AD%20nghi%E1%BB%87m%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Ứng dụng trong nghiên cứu đái tháo đường\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Alloxan được sử dụng rộng rãi để thiết lập mô hình đái tháo đường typ 1 ở động vật thí nghiệm, chủ yếu ở chuột và chuột cống. Sau khi tiêm Alloxan đường tĩnh mạch hoặc đường bụng, thường gặp tỷ lệ gây mất chức năng tế bào β từ 60–80% trong vòng 48 giờ. Mô hình này mô phỏng sự giảm insulin máu cấp tính, dễ quan sát quá trình tăng đường huyết và biến đổi chuyển hóa.\u003C\u002Fp>\u003Cp>So với streptozotocin, Alloxan gây {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%95n%20th%C6%B0%C6%A1ng%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%22%7D}} β nhanh hơn, dẫn đến đái tháo đường cấp tính. Điều này cho phép nghiên cứu hiệu quả {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BA%A3o%20v%E1%BB%87%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%22%7D}} β hoặc khả năng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BB%A5c%20h%E1%BB%93i%20ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%22%7D}} tuyến tụy sau điều trị. Các nghiên cứu sử dụng Alloxan thường kết hợp đo nồng độ glucose máu, insulin huyết tương và quan sát mô học tụy bằng nhuộm H&amp;E.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Phương pháp tiêm: 120–150 mg\u002Fkg chuột, 50–70 mg\u002Fkg chuột cống\u003C\u002Fli>\u003Cli>Thời gian quan sát: 24–72 giờ sau tiêm\u003C\u002Fli>\u003Cli>Chỉ số sinh hóa: glucose máu, HbA1c, nồng độ insulin\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Alloxan cũng được dùng để đánh giá dược tính của các hợp chất có khả năng bảo vệ hoặc tái sinh tế bào β, như flavonoid, polyphenol và các peptide có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ho%E1%BA%A1t%20t%C3%ADnh%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}. Kết quả thu được giúp phát triển {{topic|%7B%22topic%22%3A%22li%E1%BB%87u%20ph%C3%A1p%20%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%22%7D}} tiềm năng cho bệnh nhân đái tháo đường typ 1.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Tổng hợp và phương pháp điều chế\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Phương pháp điều chế Alloxan phổ biến nhất là oxi hóa barbituric acid (2,4,6-trioxohexahydropyrimidine) bằng brom hoặc các tác nhân oxy hóa mạnh. Phản ứng thường được thực hiện trong dung dịch nước axit pH 4–5 để tối ưu hiệu suất và hạn chế tạo sản phẩm phụ.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Phương trình phản ứng tổng quát:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\mathrm{C_4H_4N_2O_3 + Br_2 + H_2O \\rightarrow C_4H_2N_2O_4 + 2\\,HBr}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Chất khởi đầu: barbituric acid, tinh khiết ≥99%\u003C\u002Fli>\u003Cli>Chất oxy hóa: Br₂\u002FH₂O (tỷ lệ mol 1:1) hoặc KMnO₄ dư nhẹ\u003C\u002Fli>\u003Cli>Điều kiện: 0–5 °C, pH 4–5, khuấy 1–2 giờ\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Sau phản ứng, hỗn hợp được trung hòa bằng dung dịch NaHCO₃, lắng kết tinh Alloxan ở 0–4 °C. Tinh thể thu được sau đó rửa bằng ethanol lạnh và sấy khô ở 40 °C trong chân không. Tỷ lệ thu hồi thường đạt 70–85%.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Phương pháp phân tích và định lượng\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Định lượng Alloxan trong dung dịch hoặc sinh phẩm thí nghiệm thường sử dụng phương pháp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%E1%BA%AFc%20k%C3%BD%20l%E1%BB%8Fng%20hi%E1%BB%87u%20n%C4%83ng%20cao%22%7D}} (HPLC) kết hợp detector UV. Điều kiện sắc ký điển hình dùng cột C18, pha động methanol–nước (20:80), detector bước sóng 240 nm.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Bên cạnh HPLC, phương pháp phổ UV-Vis cho phép xác định nhanh Alloxan nhờ đỉnh hấp thụ chính ở 230–250 nm. Tuy nhiên, phổ UV-Vis không phân biệt được dialuric acid và các chất tương tự, nên thường kết hợp với sắc ký để tăng độ chính xác.\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Phương pháp\u003C\u002Fth>\u003Cth>Điều kiện\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ưu\u002FNhược điểm\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>HPLC-UV\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Cột C18, MeOH\u002FH₂O 20\u002F80, 240 nm\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Độ chính xác cao, tách biệt sản phẩm\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>UV-Vis\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Đo hấp thụ tại 230–250 nm\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Nhanh, dễ thực hiện nhưng kém chọn lọc\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Phương pháp điện hóa\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Điện cực carbon, đo chu trình redox\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Nhạy, thích hợp đo in situ\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Cp>Phương pháp điện hóa dựa trên tín hiệu dòng điện thu được khi Alloxan\u002Fdialuric acid thực hiện chu trình oxi hóa–khử, thường dùng để theo dõi động học phản ứng trong tế bào hoặc mô hình sinh học.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Độc tính và an toàn sinh học\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Alloxan có độ độc cấp và mãn tính cao; LD50 ở chuột cống khoảng 42 mg\u002Fkg khi tiêm tĩnh mạch. Tiếp xúc qua da hoặc hít phải bụi Alloxan có thể gây kích ứng da, gây bỏng hóa học và tổn thương phổi.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Phân loại GHS: H300 (có thể gây tử vong nếu nuốt phải), H310 (gây chết người khi tiếp xúc da), H330 (hít phải gây chết người).\u003C\u002Fli>\u003Cli>Biện pháp phòng hộ: Sử dụng tủ hút, đeo găng tay nitrile, kính bảo hộ, khẩu trang P3.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Quy trình xử lý: Trung hòa Alloxan thải bỏ với chất khử (ví dụ Na₂S₂O₃), thu gom chất thải theo quy định hóa chất nguy hại.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Trong nghiên cứu, cần theo dõi chặt chẽ chỉ số sức khỏe của động vật, giảm liều tối thiểu để đạt mô hình mà không gây tử vong quá mức. Mỗi thí nghiệm nên có nhóm đối chứng và theo dõi dài hạn các chỉ số miễn dịch, viêm, xơ hóa tụy.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Dược động học và chuyển hóa\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Alloxan hấp thu nhanh khi tiêm hoặc uống, phân bố ưu tiên ở tụy, gan và thận. Thời gian bán hủy huyết tương (t1\u002F2) khoảng 30–45 phút. Trong tế bào, Alloxan nhanh chóng khử thành dialuric acid rồi tái oxy hóa, chu trình redox sinh ROS liên tục.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Chất chuyển hóa chính là dialuric acid và các sản phẩm oxy hóa tiếp theo (oxaluric acid). Các chất này thải trừ chủ yếu qua nước tiểu, với khoảng 70% liều ban đầu được phát hiện trong nước tiểu 24 giờ đầu tiên.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Hấp thu:\u003C\u002Fstrong> gần như 100% khi tiêm tĩnh mạch, 60–80% khi uống\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Phân bố:\u003C\u002Fstrong> V=0.5–0.7 L\u002Fkg, ưu tiên tụy\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Chuyển hóa:\u003C\u002Fstrong> Alloxan ⇄ Dialuric acid ⇨ Oxaluric acid\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Thải trừ:\u003C\u002Fstrong> Qua nước tiểu, chủ yếu dưới dạng chất khử\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\u003Col>\u003Cli>PubChem, “Alloxan,” \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpubchem.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fcompound\u002F6614\">https:\u002F\u002Fpubchem.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fcompound\u002F6614\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\u003Cli>NCBI Bookshelf, “Alloxan-Induced Diabetes,” \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fbooks\u002FNBK558954\u002F\">https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fbooks\u002FNBK558954\u002F\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Lenzen M., “The Mechanisms of Alloxan- and Streptozotocin-Induced Diabetes,” Diabetologia, vol. 51, no. 2, pp. 216–226, 2008.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Fotis R. et al., “Analytical Methods for Determination of Alloxan and Dialuric Acid,” Journal of Chromatography B, vol. 877, no. 14, pp. 1441–1447, 2009.\u003C\u002Fli>\u003Cli>IARC, “IARC Monographs Volume 73: Some Chemicals that Cause Tumours of the Kidney or Urinary Bladder in Rodents,” 1999.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Fol>",{"id":28,"researcherId":11,"name":44,"imageUrl":45},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":47,"researcherId":11,"name":48,"imageUrl":49},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[51,52,53,54,55,56,57,58,59,60],"dung môi hữu cơ","điều kiện môi trường","khả năng chống oxy hóa","động vật thí nghiệm","tổn thương tế bào","bảo vệ tế bào","phục hồi chức năng","hoạt tính sinh học","liệu pháp điều trị","sắc ký lỏng hiệu năng cao",10,true,"PUBLISHED","2025-07-13T02:19:37.250+00:00","2026-09-06T06:09:46.205+00:00","2025-07-18T03:35:39.995+00:00","2026-09-06T06:09:44.780+00:00","2026-09-06T05:21:28.247+00:00",383,[71,74,77,80,83,86,89,92,95,98],{"id":72,"title":73,"term":72,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"ester hóa","Ester hóa là gì? Các công bố khoa học về Ester hóa",{"id":75,"title":76,"term":75,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"rehabilitation","Rehabilitation là gì? Các công bố khoa học về Rehabilitation",{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"thân nhiệt","Thân nhiệt là gì? Các nghiên cứu khoa học về Thân nhiệt",{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"chuột cống trắng","Chuột cống trắng là gì? Các công bố khoa học về Chuột cống trắng",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"chỉ thị phân tử","Chỉ thị phân tử là gì? Các nghiên cứu khoa học về Chỉ thị phân tử",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"peptidoglycan","Peptidoglycan là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"acid gallic","Acid gallic là gì? Các công bố khoa học về Acid gallic",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"thận nhân tạo","Thận nhân tạo là gì? Nghiên cứu khoa học về Thận nhân tạo",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"micelle","Micelle là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Micelle",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"độc tính cấp","Độc tính cấp là gì? Các nghiên cứu khoa học về Độc tính cấp"]