[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_allium%20cepa{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_allium cepa":41},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":39,"vietnamLatest":40},[],[8,25],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"105a7210-c092-49ed-a64f-12d6d8108951","Các dịch chiết Cuminum cyminum Linn. và Coriandrum sativum Linn. điều biến độc tính di truyền của crom trong xét nghiệm sai hình nhiễm sắc thể Allium cepa","Cuminum cyminum Linn. and Coriandrum sativum Linn. extracts modulate Chromium genotoxicity in Allium cepa chromosomal aberration assay",[13,14,15],"Arti Sharma","Manish Kumar","Satwinderjeet Kaur",3,"The Nucleus",false,"2011-08-09",2011,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs13237-011-0032-2","10.1007\u002Fs13237-011-0032-2","\u003Cp>Thực nghiệm di truyền tế bào học đánh giá khả năng bảo vệ của dịch chiết thì là \u003Ci>Cuminum cyminum\u003C\u002Fi> và rau mùi \u003Ci>Coriandrum sativum\u003C\u002Fi> trên rễ cây \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Allium cepa\u003C\u002Fb>. Các hợp chất tự nhiên làm giảm đáng kể tần số sai hình nhiễm sắc thể do độc chất \u003Ci>chromium\u003C\u002Fi> gây ra, thể hiện \u003Cb>tiềm năng chống đột biến gen và bảo vệ cấu trúc nhân\u003C\u002Fb> rõ rệt. Nghiên cứu mở rộng ứng dụng thảo dược trong y học cổ truyền, song các hoạt chất tinh khiết chịu trách nhiệm chính cần được phân lập.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":28,"authorNames":29,"authorCount":32,"journalName":33,"vietnamJournal":18,"publishDate":34,"publishYear":35,"totalCitation":21,"url":36,"doi":37,"summary":38},"3191eb06-59c1-4371-a2a3-ed2fb7096f08","Định xứ dưới tế bào của crom và niken trong các tế bào rễ của Allium cepa bằng EELS và ESI","Subcellular localization of chromium and nickel in root cells of Allium cepa by EELS and ESI",[30,31],"D. Liu","I. Kottke",2,"Cell Biology and Toxicology","2003-10-01",2003,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1023\u002FB:CBTO.0000004984.87619.15","10.1023\u002FB:CBTO.0000004984.87619.15","\u003Cp>Nghiên cứu độc chất học thực vật ứng dụng kính hiển vi điện tử phân tích tế bào rễ hành tây \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Allium cepa\u003C\u002Fb> khi phơi nhiễm kim loại nặng \u003Ci>chromium\u003C\u002Fi> và \u003Ci>nickel\u003C\u002Fi>. Độc chất tích tụ chủ yếu tại thành tế bào và không bào, gây \u003Cb>biến đổi siêu cấu trúc và thoái hóa bào quan\u003C\u002Fb> nghiêm trọng theo nồng độ xử lý. Dữ liệu làm sáng tỏ cơ chế chống chịu độc tính ở thực vật, tuy nhiên con đường hóa sinh giải độc nội bào cần khảo sát thêm.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":42,"meta":21},{"id":43,"title":44,"description":45,"content":46,"term":47,"englishTitle":47,"synonyms":48,"definition":53,"discipline":54,"references":55,"faqs":88,"createUser":101,"publishUser":105,"keywords":106,"keywordCount":117,"enrichTopicLink":118,"status":119,"createTime":120,"updateTime":121,"publishTime":122,"linkEnrichedTime":123,"publicationScanTime":124,"contentErrorMessage":21,"viewCount":125,"relateTopics":126},"allium cepa","Allium cepa là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","Allium cepa là tên khoa học của hành củ, loài thực vật thuộc họ Amaryllidaceae, được trồng rộng rãi trên toàn cầu với giá trị sinh học và kinh tế cao. Đây là cây thân thảo hai năm, phát triển củ từ bẹ lá, chứa nhiều hợp chất flavonoid và organosulfur có lợi cho sức khỏe và nghiên cứu khoa học.","\u003Cp>Allium cepa (hành tây hay củ hành tây) là một loài thực vật thân thảo hai năm thuộc chi Allium, họ Amaryllidaceae (họ Hành), được trồng trọt rộng rãi trên toàn cầu làm cây rau gia vị và cây dược liệu giàu các hợp chất lưu huỳnh hữu cơ và flavonoid chống oxy hóa. Có nguồn gốc thuần hóa từ khu vực Trung Á và Tây Á hơn 5.000 năm trước, Allium cepa hiện là một trong những loại nông sản quan trọng nhất trong thương mại nông nghiệp thế giới, không chỉ giữ vai trò trụ cột trong ẩm thực của mọi nền văn hóa mà còn là đối tượng nghiên cứu sinh học thực vật và dược lý học hàng đầu.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Đặc điểm Hình thái học, Phân loại Thực vật và Cấu trúc Củ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Allium cepa có các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BA%B7c%20%C4%91i%E1%BB%83m%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} và cấu tạo hình thái thích nghi đặc trưng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hệ rễ và Thân thực sự:\u003C\u002Fstrong> Cây có hệ rễ chùm phát triển nông ở tầng đất mặt (sâu 20 - 30 cm). Thân thực sự của cây là một chiếc đĩa thân phẳng hình nón ngắn nằm ở đáy củ, từ đó mọc ra các rễ phụ ở phía dưới và các bẹ lá mọng nước ở phía trên.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Cấu tạo Củ hành (Bulb):\u003C\u002Fstrong> Củ hành tây thực chất là một chồi ngầm phì đại được tạo thành từ các bẹ lá mọng nước (fleshy scale leaves) xếp đồng tâm ôm khít lấy nhau xung quanh đỉnh sinh trưởng trung tâm. Các bẹ lá ngoài cùng khô lại biến thành lớp vỏ lụa mỏng có màu vàng, trắng hoặc đỏ tía chứa nhiều sắc tố bảo vệ chống mất nước và nấm bệnh.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Cụm hoa và Sinh sản:\u003C\u002Fstrong> Trong năm thứ hai hoặc sau khi trải qua giai đoạn xuân hóa (vernalization) ở nhiệt độ lạnh (8 °C - 12 °C), đỉnh sinh trưởng phát triển thành một ngó hoa rỗng hình trụ cao 60 - 100 cm mang cụm hoa hình tán cầu (umbel) chứa hàng trăm bông hoa nhỏ lưỡng tính màu trắng lục, thụ phấn chéo nhờ côn trùng (ong mật).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Hóa thực vật học và Cơ chế Sinh hóa Gây cay chảy nước mắt\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hành tây nổi tiếng với mùi vị hăng nồng đặc trưng và phản ứng enzym độc đáo khi bị cắt thái:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hợp chất Lưu huỳnh hữu cơ và Yếu tố gây chảy nước mắt (Lachrymatory Factor):\u003C\u002Fstrong> Trong tế bào hành tây nguyên vẹn, hợp chất tiền chất S-1-propenyl-L-cysteine sulfoxide (isoalliin) được lưu trữ riêng biệt trong không bào, trong khi enzyme \u003Cem>Alliinase\u003C\u002Fem> nằm trong tế bào chất. Khi củ hành bị cắt thái tổn thương cơ học, vách ngăn tế bào bị phá vỡ, Alliinase thủy phân isoalliin tạo ra acid 1-propenylsulfenic. Enzyme \u003Cem>Lachrymatory Factor Synthase (LFS)\u003C\u002Fem> ngay lập tức biến đổi chất này thành khí syn-propanethial-S-oxide bay hơi. Khi khí này tiếp xúc với màng nước mắt trên giác mạc, nó kích thích các sợi thần kinh cảm giác sinh ba tiết nước mắt phản xạ.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Flavonoid và Hợp chất Chống oxy hóa Quercetin:\u003C\u002Fstrong> Allium cepa (đặc biệt là giống hành tím đỏ) là nguồn cung cấp Quercetin và Quercetin glucosides dồi dào nhất trong chế độ ăn uống của con người, cùng với các hợp chất anthocyanin (cyanidin glycosides) có hoạt tính thu dọn gốc tự do, chống viêm và bảo vệ tim mạch mạnh mẽ.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Yêu cầu Nông học và Kỹ thuật Canh tác Allium cepa Chuẩn hóa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Để đạt năng suất củ cao và chất lượng thương phẩm tốt, quy trình canh tác Allium cepa đòi hỏi kiểm soát chặt chẽ các yếu tố sinh thái:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>1. Phản ứng Quang chu kỳ và Sự tạo củ (Bulbing Response)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Sự hình thành và phình to của củ hành tây được kích hoạt bởi độ dài ngày (photoperiod). Các giống hành tây được phân loại thành ba nhóm sinh thái chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cem>Giống ngày ngắn (Short-day onions):\u003C\u002Fem> Hình thành củ khi độ dài chiếu sáng đạt 10 - 12 giờ\u002Fngày, thích hợp canh tác ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới (như Việt Nam, Ấn Độ).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cem>Giống ngày trung bình (Intermediate-day):\u003C\u002Fem> Cần 12 - 14 giờ chiếu sáng mỗi ngày.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cem>Giống ngày dài (Long-day onions):\u003C\u002Fem> Đòi hỏi trên 14 - 16 giờ chiếu sáng mỗi ngày, chuyên canh ở các vùng ôn đới vĩ độ cao (Bắc Mỹ, Châu Âu).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch3>2. Kỹ thuật Quản lý Đất đai, Dinh dưỡng và Thu hoạch\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Hành tây ưa đất thịt nhẹ, đất cát pha hoặc đất phù sa tơi xốp giàu mùn hữu cơ, thoát nước tốt và pH từ 6.0 đến 6.8. Cây đòi hỏi lượng dinh dưỡng cân đối N-P-K (đặc biệt là Kali giúp củ cứng chắc, tăng độ đường và bảo quản được lâu; và Lưu huỳnh cần thiết cho việc tổng hợp tinh dầu thơm). Thu hoạch khi có khoảng 50% - 70% số cây trong ruộng bị gãy đổ cổ lá tự nhiên, sau đó tiến hành phơi hong khô ráo (curing) để lớp vỏ lụa khô hoàn toàn trước khi đưa vào kho bảo quản.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Bảng đối chiếu các nhóm giống Hành tây thương mại\u003C\u002Fh2>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Nhóm giống hành tây\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Màu sắc vỏ củ\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Đặc điểm hương vị\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Hàm lượng hợp chất chức năng\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Khả năng bảo quản sau thu hoạch\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Hành tây vàng (Yellow onion)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Vỏ nâu vàng, ruột trắng ngà\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hăng nồng, ngọt đậm khi nấu chín\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hàm lượng hợp chất lưu huỳnh cao\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Bảo quản rất tốt (4 - 6 tháng)\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Hành tây đỏ \u002F tím (Red onion)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Vỏ đỏ tía đậm, ruột viền tím\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Ngọt nhẹ, giòn, ít cay, ăn sống\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Rất giàu Quercetin và Anthocyanin\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Bảo quản trung bình (2 - 4 tháng)\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Hành tây trắng (White onion)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Vỏ trắng tinh, ruột trắng\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Vị sắc nét, thơm dịu, ẩm nhiều\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Ít {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A5t%20ch%E1%BB%91ng%20oxy%20h%C3%B3a%22%7D}} hơn hành tím\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Bảo quản ngắn (1 - 3 tháng)\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Sinh học Tế bào học: Thử nghiệm Độc tính Di truyền Allium cepa Test\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22sinh%20h%E1%BB%8Dc%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%22%7D}} và độc học môi trường, đầu rễ củ hành tây (\u003Cem>Allium cepa test\u003C\u002Fem>) là một hệ thống thử nghiệm sinh học chuẩn hóa quốc tế (được UNEP và WHO công nhận) để đánh giá độc tính di truyền (Genotoxicity) và đột biến nhiễm sắc thể của nguồn nước thải ô nhiễm, kim loại nặng và thuốc trừ sâu. Nhờ có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội lớn (2n = 16) dễ quan sát dưới {{topic|%7B%22topic%22%3A%22k%C3%ADnh%20hi%E1%BB%83n%20vi%20quang%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}, các nhà khoa học có thể đếm chính xác chỉ số phân bào (Mitotic Index) và phát hiện các dạng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BA%A5t%20th%C6%B0%E1%BB%9Dng%20nhi%E1%BB%85m%20s%E1%BA%AFc%20th%E1%BB%83%22%7D}} (cầu nhiễm sắc thể, đứt gãy, dính nhiễm sắc thể) trong các pha phân bào nguyên phân.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Thực tiễn Canh tác và Giá trị Kinh tế Nông nghiệp tại Việt Nam\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tại Việt Nam, Allium cepa được trồng tập trung tại các vùng chuyên canh nông nghiệp trọng điểm như Đà Lạt - Đơn Dương (Lâm Đồng), Hải Dương, Bắc Ninh và các tỉnh Duyên hải miền Trung (Ninh Thuận, Quảng Ngãi). Vùng rau củ Đà Lạt nổi tiếng với các giống hành tây vỏ vàng và tím chất lượng cao đạt tiêu chuẩn VietGAP\u002FGlobalGAP, cung cấp hàng trăm nghìn tấn củ thương phẩm mỗi năm cho thị trường nội địa và xuất khẩu sang Nhật Bản, Hàn Quốc, đóng góp quan trọng vào cơ cấu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kinh%20t%E1%BA%BF%20n%C3%B4ng%20nghi%E1%BB%87p%22%7D}} hàng hóa của địa phương.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Sinh lý học Sau thu hoạch và Công nghệ Bảo quản Củ Hành tây\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sau khi thu hoạch, củ hành tây tiếp tục trải qua quá trình hô hấp tế bào và trạng thái ngủ nghỉ nội sinh (Endodormancy):\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Vai trò của Hormone Thực vật trong Trạng thái Ngủ nghỉ:\u003C\u002Fstrong> Tỷ lệ cân bằng giữa Acid Abscisic (ABA - duy trì ức chế mọc mầm) và Gibberellin (GA - kích hoạt phá vỡ trạng thái ngủ) quyết định {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%9Di%20gian%20b%E1%BA%A3o%20qu%E1%BA%A3n%22%7D}} của củ. Khi nồng độ ABA suy giảm dần theo thời gian bảo quản, đỉnh sinh trưởng sẽ bắt đầu mọc mầm xanh làm rỗng xốp các bẹ lá dự trữ và giảm sút nghiêm trọng giá trị thương phẩm.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Ứng dụng Chất Ức chế Mọc mầm Maleic Hydrazide (MH):\u003C\u002Fstrong> Phun dung dịch MH lên ruộng hành tây trước thu hoạch 2 tuần (khi lá còn xanh 50%) giúp ức chế quá trình phân bào tại đỉnh sinh trưởng chồi ngầm, kéo dài thời gian bảo quản củ trong kho mát (0 °C - 2 °C, độ ẩm 65% - 70%) lên tới 8 đến 10 tháng mà không bị mọc mầm.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Dược lý học Thực nghiệm và Hoạt tính Kháng khuẩn Kháng nấm\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dịch chiết Allium cepa thể hiện phổ kháng khuẩn rộng đối với các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%20khu%E1%BA%A9n%20g%C3%A2y%20b%E1%BB%87nh%22%7D}} đường ruột (\u003Cem>Escherichia coli, Salmonella enterica\u003C\u002Fem>) và vi khuẩn gây sâu răng (\u003Cem>Streptococcus mutans\u003C\u002Fem>). Các hợp chất thiosulfinate và cepaenes can thiệp vào tính thấm màng tế bào vi khuẩn và ức chế các enzyme chứa nhóm thiol (-SH) sống còn của vi sinh vật gây hại, mở ra tiềm năng lớn trong ứng dụng bảo quản thực phẩm tự nhiên và sản xuất {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%BF%20ph%E1%BA%A9m%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BA%A3o%20v%E1%BB%87%20th%E1%BB%B1c%20v%E1%BA%ADt%22%7D}} sạch.\u003C\u002Fp>","Allium cepa",[49,50,51,52],"hành tây","cây hành tây","onion","Allium cepa L.","Allium cepa (hành tây hay củ hành tây) là một loài thực vật thân thảo hai năm thuộc chi Allium, họ Amaryllidaceae (họ Hành), được trồng trọt rộng rãi trên toàn cầu làm cây rau gia vị và cây dược liệu giàu các hợp chất lưu huỳnh hữu cơ và flavonoid chống oxy hóa.","AGRICULTURAL_SCIENCES",[56,64,72,80],{"citationText":57,"title":58,"authors":59,"source":60,"year":61,"doi":62,"url":63},"Brewster, J. L. (2008). Onions and Other Vegetable Alliums (2nd ed.). CABI Publishing.","Onions and Other Vegetable Alliums","Brewster, J. L.","CABI Publishing",2008,"10.1079\u002F9781845933999.0000","https:\u002F\u002Fwww.cabi.org\u002Fbookshop\u002Fbook\u002F9781845933999\u002F",{"citationText":65,"title":66,"authors":67,"source":68,"year":69,"doi":70,"url":71},"Slimestad, R., Fossen, T., & Vågen, I. M. (2007). Onions: a source of unique dietary flavonoids. Journal of Agricultural and Food Chemistry, 55(25), 10067-10080.","Onions: a source of unique dietary flavonoids","Slimestad, R., Fossen, T., & Vågen, I. M.","Journal of Agricultural and Food Chemistry",2007,"10.1021\u002Fjf0712503","https:\u002F\u002Fpubs.acs.org\u002Fdoi\u002F10.1021\u002Fjf0712503",{"citationText":73,"title":74,"authors":75,"source":76,"year":77,"doi":78,"url":79},"Imai, S., Tsuge, N., Tomotake, M., et al. (2002). An onion enzyme that makes the eyes water. Nature, 419(6908), 685-685.","An onion enzyme that makes the eyes water","Imai, S., Tsuge, N., Tomotake, M., et al.","Nature",2002,"10.1038\u002F419685a","https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002F419685a",{"citationText":81,"title":82,"authors":83,"source":84,"year":85,"doi":86,"url":87},"Fiskesjö, G. (1985). The Allium test as a standard in environmental monitoring. Hereditas, 102(1), 99-112.","The Allium test as a standard in environmental monitoring","Fiskesjö, G.","Hereditas",1985,"10.1111\u002Fj.1601-5223.1985.tb00471.x","https:\u002F\u002Fonlinelibrary.wiley.com\u002Fdoi\u002Fabs\u002F10.1111\u002Fj.1601-5223.1985.tb00471.x",[89,92,95,98],{"question":90,"answer":91},"Tại sao khi cắt hành tây lại bị cay mắt và chảy nước mắt?","Khi cắt hành, enzyme Alliinase và LFS tiếp xúc với isoalliin tạo thành khí syn-propanethial-S-oxide bay hơi; khi chạm vào mắt, khí này kích thích dây thần kinh sinh ba khiến tuyến lệ tiết nước mắt để rửa trôi dị vật.",{"question":93,"answer":94},"Quercetin trong hành tây có tác dụng sinh học gì đối với sức khỏe?","Quercetin là một flavonoid chống oxy hóa cực mạnh giúp thu dọn các gốc tự do, giảm huyết áp, ức chế phản ứng viêm mạn tính và ngăn chặn sự oxy hóa hạt mỡ LDL bảo vệ thành mạch máu.",{"question":96,"answer":97},"Thử nghiệm Allium cepa test trong độc học môi trường là gì?","Là phương pháp sử dụng tế bào đầu rễ củ hành tây để phát hiện các đột biến đứt gãy hoặc sai lệch nhiễm sắc thể do các chất ô nhiễm hóa học trong nguồn nước gây ra, nhờ bộ nhiễm sắc thể của hành tây lớn và rất dễ quan sát.",{"question":99,"answer":100},"Làm thế nào để bảo quản củ hành tây sau thu hoạch không bị mọc mầm hoặc thối nhũn?","Hành tây sau thu hoạch cần được phơi khô kỹ cổ lá (curing), sau đó bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát (độ ẩm 65-70%), có lưu thông không khí tốt và tránh ánh nắng chiếu trực tiếp để củ duy trì trạng thái ngủ nghỉ.",{"id":102,"researcherId":21,"name":103,"imageUrl":104},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":102,"researcherId":21,"name":103,"imageUrl":104},[107,108,109,110,111,112,113,114,115,116],"đặc điểm sinh học","chất chống oxy hóa","sinh học tế bào","kính hiển vi quang học","bất thường nhiễm sắc thể","kinh tế nông nghiệp","thời gian bảo quản","vi khuẩn gây bệnh","chế phẩm sinh học","bảo vệ thực vật",10,true,"PUBLISHED","2025-05-24T09:52:34.430+00:00","2026-09-07T08:10:48.304+00:00","2025-07-12T09:13:30.090+00:00","2026-09-07T08:10:47.980+00:00","2026-09-06T09:07:37.945+00:00",376,[127,130,133,136,139,142,145,148,151,154],{"id":128,"title":129,"term":128,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"quy trình làm tiêu bản","Quy trình làm tiêu bản? Các công bố khoa học về Quy trình làm tiêu bản",{"id":131,"title":132,"term":131,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"kaempferol","Kaempferol là gì? Các nghiên cứu khoa học về Kaempferol",{"id":134,"title":135,"term":134,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"bã đậu nành","Bã đậu nành là gì? Các công bố khoa học về Bã đậu nành",{"id":137,"title":138,"term":137,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"thế kỉ xviii xix","Thế kỉ xviii xix là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":140,"title":141,"term":140,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"saccharomyces cerevisiae","Saccharomyces cerevisiae là gì? Các công bố khoa học về Saccharomyces cerevisiae",{"id":143,"title":144,"term":143,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"năng suất lúa","Năng suất lúa là gì? Các công bố khoa học về Năng suất lúa",{"id":146,"title":147,"term":146,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"acid gallic","Acid gallic là gì? Các công bố khoa học về Acid gallic",{"id":149,"title":150,"term":149,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"surfactant","Surfactant là gì? Các công bố khoa học về Surfactant",{"id":152,"title":153,"term":152,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"chất kết dính","Chất kết dính là gì? Các công bố khoa học về Chất kết dính",{"id":155,"title":156,"term":155,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"cố định đạm","Cố định đạm là gì? Các nghiên cứu khoa học về Cố định đạm"]