[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_alginate{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_alginate":81},{"code":4,"data":5,"meta":19},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":66,"vietnamLatest":80},[],[8,24,38,52],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":19,"totalCitation":20,"url":21,"doi":22,"summary":23},"3a6719f3-b74b-4ec1-af11-1a92a0e2a6ee","Đặc tính và khả năng in của hydrogel natri alginate–gelatin cho in sinh học mô hình đồng nuôi cấy NSCLC","Characterization and printability of Sodium alginate -Gelatin hydrogel for bioprinting NSCLC co-culture",[13,14,15],"Arindam Mondal","Aragaw Gebeyehu","Mariza Abreu Miranda",8,"Scientific Reports",false,null,122,"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fs41598-019-55034-9","10.1038\u002Fs41598-019-55034-9","\u003Cp>\u003Cb>Nghiên cứu kỹ thuật in sinh học\u003C\u002Fb> phát triển mực sinh học dạng hydrogel phối trộn giữa natri \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">alginate\u003C\u002Fb> nồng độ \u003Cb>4%\u003C\u002Fb> và \u003Ci>gelatin\u003C\u002Fi> nồng độ \u003Cb>4%\u003C\u002Fb> nhằm mô phỏng vi môi trường ung thư phổi không tế bào nhỏ. Hỗn hợp hydrogel sau khi liên kết chéo bằng canxi đạt độ nhớt đàn hồi tối ưu, hỗ trợ tế bào khối u duy trì tỷ lệ sống trên \u003Cb>85%\u003C\u002Fb> sau 7 ngày nuôi cấy. Kết quả cho thấy polymer \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">alginate\u003C\u002Fb> là giá thể sinh học lý tưởng cho kỹ thuật in mô 3D.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":32,"journalName":33,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":19,"totalCitation":34,"url":35,"doi":36,"summary":37},"617c09cf-1f03-4a71-b81c-1bc11b335ac1","Alginat và chitosan làm lớp rào cản chức năng cho vật liệu bao bì gốc giấy","Alginate and Chitosan as a Functional Barrier for Paper-Based Packaging Materials",[29,30,31],"Samir Kopacic","Andrea Walzl","Armin Zankel",5,"Coatings",92,"https:\u002F\u002Fwww.mdpi.com\u002F2079-6412\u002F8\u002F7\u002F235","10.3390\u002Fcoatings8070235","\u003Cp>\u003Cb>Thực nghiệm phát triển bao bì\u003C\u002Fb> khảo sát hiệu quả tạo lớp rào cản chức năng của màng phủ sinh học kết hợp giữa \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">alginate\u003C\u002Fb> và \u003Ci>chitosan\u003C\u002Fi> trên bề mặt vật liệu giấy bao bì thực phẩm. Lớp phủ hai lớp giúp giảm độ thấm hơi nước đến \u003Cb>65%\u003C\u002Fb> và cải thiện vượt trội khả năng kháng dầu mỡ so với giấy nền chưa xử lý. Tác giả nhấn mạnh tiềm năng to lớn của hợp chất \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">alginate\u003C\u002Fb> thân thiện môi trường trong việc thay thế lớp phủ nhựa tổng hợp khó phân hủy sinh học.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":39,"title":40,"originalTitle":41,"authorNames":42,"authorCount":46,"journalName":19,"vietnamJournal":18,"publishDate":47,"publishYear":48,"totalCitation":19,"url":49,"doi":50,"summary":51},"201968a0-0439-4de1-8a99-f74e1d3bd802","Natri alginate gắn muối amoni bậc bốn organosilane phục vụ ứng dụng kháng khuẩn","Sodium alginate coupled with organosilane quaternary ammonium salt for the antibacterial application",[43,44,45],"Peixuan Wu","Yunxi Cui","Zhicheng Sun",7,"2022-11-02",2022,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs10570-022-04911-0","10.1007\u002Fs10570-022-04911-0","\u003Cp>\u003Cb>Nghiên cứu vật liệu sinh học\u003C\u002Fb> tổng hợp dẫn xuất natri \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">alginate\u003C\u002Fb> cải tính thông qua phản ứng ghép nối cộng hóa trị với muối amoni bậc bốn cơ silicon \u003Ci>SA-SiQAS\u003C\u002Fi>. Màng vật liệu tạo thành thể hiện hoạt tính kháng khuẩn mạnh với đường kính vòng ức chế đạt \u003Cb>18,2 mm\u003C\u002Fb> đối với \u003Ci>Staphylococcus aureus\u003C\u002Fi> và \u003Cb>17,5 mm\u003C\u002Fb> đối với \u003Ci>Escherichia coli\u003C\u002Fi>. Nhóm tác giả nhận định việc biến tính cấu trúc đã khắc phục nhược điểm thiếu tính kháng khuẩn tự nhiên của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">alginate\u003C\u002Fb> nguyên bản.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":53,"title":54,"originalTitle":19,"authorNames":55,"authorCount":59,"journalName":60,"vietnamJournal":18,"publishDate":61,"publishYear":62,"totalCitation":19,"url":63,"doi":64,"summary":65},"200a00c4-afe7-4655-b6b7-9b96acfee9d0","Effects of alginate gel on rheological properties of hair-tail (Trichiurus lepturus) surimi",[56,57,58],"Yong Xue","Xin Liu","Lili Zhang",6,"Journal of Ocean University of Qingdao","2011-04-28",2011,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs11802-011-1752-2","10.1007\u002Fs11802-011-1752-2","\u003Cp>\u003Cb>Thực nghiệm công nghệ thực phẩm\u003C\u002Fb> đánh giá ảnh hưởng của gel \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">alginate\u003C\u002Fb> nồng độ \u003Cb>1% đến 3%\u003C\u002Fb> lên đặc tính lưu biến của chả cá surimi cá hố \u003Ci>Trichiurus lepturus\u003C\u002Fi>. Việc bổ sung gel nồng độ \u003Cb>3%\u003C\u002Fb> đã cải thiện đáng kể độ bền gel và khả năng giữ nước thông qua tăng cường mạng lưới liên kết protein. Tác giả đề xuất sử dụng polymer sinh học \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">alginate\u003C\u002Fb> làm phụ gia tạo cấu trúc tự nhiên cho chế biến thủy sản.\u003C\u002Fp>",[67],{"publicationId":68,"title":69,"originalTitle":19,"authorNames":70,"authorCount":32,"journalName":74,"vietnamJournal":75,"publishDate":19,"publishYear":76,"totalCitation":77,"url":78,"doi":19,"summary":79},"48f82802-f448-431c-8706-f0125530785d","Effect of polycaprolactone on characteristics and morphology of alginate\u002Fchitosan\u002Flovastatine composite films",[71,72,73],"NT Chinh","H Thai","LT Thach","Vietnam Journal of Science and Technology",true,2018,3,"https:\u002F\u002Fwww.researchgate.net\u002Fprofile\u002FNguyen-Chinh-4\u002Fpublication\u002F328405685_EFFECT_OF_POLYCAPROLACTONE_ON_CHARACTERISTICS_AND_MORPHOLOGY_OF_ALGINATECHITOSANLOVASTATINE_COMPOSITE_FILMS\u002Flinks\u002F5c8f4e07a6fdcc38175a76cd\u002FEFFECT-OF-POLYCAPROLACTONE-ON-CHARACTERISTICS-AND-MORPHOLOGY-OF-ALGINATE-CHITOSAN-LOVASTATINE-COMPOSITE-FILMS.pdf","\u003Cp>\u003Cb>Khảo sát thực nghiệm\u003C\u002Fb> chế tạo màng phức hợp polymer sinh học \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">alginate\u003C\u002Fb> kết hợp \u003Ci>chitosan\u003C\u002Fi> theo tỷ lệ khối lượng \u003Cb>4:1\u003C\u002Fb> mang thuốc hạ mỡ máu \u003Ci>lovastatin\u003C\u002Fi> tỷ lệ \u003Cb>10%\u003C\u002Fb> với chất tương thích \u003Ci>polycaprolactone\u003C\u002Fi>. Hình thái học kính hiển vi điện tử quét cho thấy sự phân tán đồng đều của các hạt hoạt chất và gia tăng đáng kể độ bền kéo của màng composite. Nghiên cứu mở ra triển vọng ứng dụng màng chứa \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">alginate\u003C\u002Fb> trong các hệ thống màng bao phân phối thuốc giải phóng có kiểm soát.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":82,"meta":19},{"id":83,"title":84,"description":85,"content":86,"term":83,"englishTitle":19,"synonyms":19,"definition":19,"discipline":19,"references":19,"faqs":19,"createUser":87,"publishUser":19,"keywords":91,"keywordCount":104,"enrichTopicLink":75,"status":105,"createTime":106,"updateTime":107,"publishTime":19,"linkEnrichedTime":19,"publicationScanTime":108,"contentErrorMessage":19,"viewCount":109,"relateTopics":110},"alginate","Alginate là gì? Các nghiên cứu khoa học về Alginate","Alginate là polysaccharide tự nhiên từ tảo nâu, gồm các đơn vị acid mannuronic và guluronic, có khả năng tạo gel khi gặp ion hai hóa như Ca²⁺. Nó tồn tại dưới dạng muối như natri hoặc canxi alginate, được ứng dụng rộng rãi nhờ tính nhớt cao, an toàn sinh học và khả năng tạo cấu trúc gel bền vững.","\u003Cdiv>\u003Cdiv>\u003Ch2>Alginate là gì?\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Alginate là tên gọi chung của một nhóm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22polysaccharide%22%7D}} tự nhiên thu được chủ yếu từ thành tế bào của các loài tảo nâu (như \u003Cem>Laminaria\u003C\u002Fem>, \u003Cem>Ascophyllum nodosum\u003C\u002Fem>, \u003Cem>Macrocystis pyrifera\u003C\u002Fem>). Thành phần chính của alginate là các muối của acid alginic – một polysaccharide gồm các đơn vị monomer acid β-D-mannuronic (M) và α-L-guluronic (G) liên kết xen kẽ qua liên kết β-1,4-glycosidic. Alginate có thể tồn tại dưới dạng muối natri (sodium alginate), kali, amoni hoặc canxi – mỗi loại có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%ADnh%20ch%E1%BA%A5t%20v%E1%BA%ADt%20l%C3%BD%22%7D}} và ứng dụng riêng biệt.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Alginate không chỉ là một phụ gia thực phẩm phổ biến (mã số E400–E404) mà còn là vật liệu sinh học tiềm năng nhờ tính an toàn, khả năng tạo gel và độ tương thích sinh học cao. Do đó, alginate được ứng dụng rộng rãi trong thực phẩm, y sinh, mỹ phẩm, in sinh học 3D và xử lý môi trường.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cấu trúc hóa học và cơ chế tạo gel\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các chuỗi alginate gồm các vùng M-block (chuỗi acid mannuronic), G-block (chuỗi acid guluronic), và vùng xen kẽ MG-block. Khả năng tạo gel chủ yếu đến từ các vùng G-block khi tương tác với ion hai hóa như Ca\u003Csup>2+\u003C\u002Fsup> thông qua cơ chế \"egg-box\" (hộp trứng), tạo thành mạng lưới không tan trong nước.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phản ứng tạo gel có thể biểu diễn đơn giản như sau:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{Alginate}^{-} + \\text{Ca}^{2+} \\rightarrow \\text{Alginate-Ca-Alginate} \\ (gel)\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Khả năng tạo gel, độ bền gel, và tính nhớt của alginate phụ thuộc vào tỷ lệ G\u002FM, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tr%E1%BB%8Dng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20ph%C3%A2n%20t%E1%BB%AD%22%7D}} và nồng độ dung dịch.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các dạng alginate phổ biến\u003C\u002Fh2>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Natri alginate (sodium alginate):\u003C\u002Fstrong> Dạng hòa tan trong nước, dùng phổ biến trong thực phẩm, mỹ phẩm và dược phẩm.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Canxi alginate:\u003C\u002Fstrong> Dạng không tan, có khả năng tạo gel tức thời, dùng trong băng y tế và mô phỏng mô sống.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Axit alginic:\u003C\u002Fstrong> Dạng không tan, ít ứng dụng trực tiếp, thường được trung hòa để tạo thành các muối alginate hữu ích hơn.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Tính chất vật lý – hóa học của alginate\u003C\u002Fh2>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Độ nhớt:\u003C\u002Fstrong> Dung dịch alginate có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99%20nh%E1%BB%9Bt%22%7D}} cao, phụ thuộc vào nồng độ, pH và nhiệt độ. Tăng nồng độ hoặc trọng lượng phân tử sẽ làm tăng độ nhớt.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Khả năng tạo màng:\u003C\u002Fstrong> Alginate có thể tạo thành lớp màng mỏng, dai, không thấm khí, phù hợp làm màng bao thực phẩm và màng y tế.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Độ ổn định pH:\u003C\u002Fstrong> Alginate ổn định trong khoảng pH 4–10, nhưng sẽ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22k%E1%BA%BFt%20t%E1%BB%A7a%22%7D}} dưới pH 3 hoặc trong môi trường giàu ion Ca\u003Csup>2+\u003C\u002Fsup>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Độ an toàn:\u003C\u002Fstrong> Alginate không độc, không gây phản ứng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22mi%E1%BB%85n%20d%E1%BB%8Bch%22%7D}} và dễ phân hủy sinh học.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong công nghiệp thực phẩm\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Alginate là {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BB%A5%20gia%22%7D}} thực phẩm phổ biến với vai trò:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chất làm đặc:\u003C\u002Fstrong> Tạo độ sánh cho sản phẩm như kem, pudding, nước sốt, giúp cải thiện kết cấu và cảm quan.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chất tạo gel:\u003C\u002Fstrong> Dùng trong kỹ thuật sphérification tạo hiệu ứng “trứng cá giả” trong ẩm thực phân tử. Chi tiết kỹ thuật xem tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.molecularrecipes.com\u002Fmolecular-gastronomy\u002Fspherification\u002F\" target=\"_blank\">MolecularRecipes.com\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chất ổn định:\u003C\u002Fstrong> Giúp duy trì tính đồng nhất của các sản phẩm sữa, ngăn hiện tượng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%A1ch%20l%E1%BB%9Bp%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chất thay thế chất béo:\u003C\u002Fstrong> Dùng trong sản phẩm low-fat để cải thiện độ mịn và độ sánh.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong y sinh học và dược phẩm\u003C\u002Fh2>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Băng vết thương:\u003C\u002Fstrong> Canxi alginate hấp thụ dịch tiết, tạo môi trường ẩm và thúc đẩy lành vết thương. Xem thêm tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC6770350\u002F\" target=\"_blank\">NCBI – Alginate Dressings\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hệ dẫn thuốc:\u003C\u002Fstrong> Alginate dùng để bao viên, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%20nang%22%7D}} hóa hoạt chất hoặc tạo hệ giải phóng kéo dài.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>In sinh học 3D:\u003C\u002Fstrong> Sodium alginate kết hợp gelatin hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22collagen%22%7D}} để in tế bào sống nhờ khả năng tạo gel nhanh.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tạo khung mô:\u003C\u002Fstrong> Cấu trúc xốp của gel alginate phù hợp làm vật liệu nền cho tế bào tăng trưởng trong nghiên cứu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng khác\u003C\u002Fh2>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Công nghiệp dệt:\u003C\u002Fstrong> Alginate được dùng làm chất làm đặc trong in hoa vải, thay thế tinh bột nhờ khả năng rửa sạch dễ dàng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chế biến mỹ phẩm:\u003C\u002Fstrong> Alginate tạo gel mát lạnh trong mặt nạ dưỡng da, sữa tắm và kem dưỡng thể.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Xử lý môi trường:\u003C\u002Fstrong> Alginate liên kết với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kim%20lo%E1%BA%A1i%20n%E1%BA%B7ng%22%7D}} như Pb\u003Csup>2+\u003C\u002Fsup>, Hg\u003Csup>2+\u003C\u002Fsup>, giúp lọc nước thải công nghiệp.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nông nghiệp:\u003C\u002Fstrong> Alginate tạo lớp phủ bảo vệ hạt giống, tăng khả năng nảy mầm và giữ ẩm cho đất.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Tiêu chuẩn và an toàn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>FAO\u002FWHO Codex Alimentarius:\u003C\u002Fstrong> Alginate được liệt kê là phụ gia an toàn, không giới hạn liều dùng (ADI: not specified).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>FDA:\u003C\u002Fstrong> Công nhận alginate là “Generally Recognized As Safe” (GRAS).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>EU:\u003C\u002Fstrong> Được phân loại từ E400 đến E404 tùy loại muối.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Alginate cũng đã được kiểm nghiệm không gây độc tính di truyền, không gây đột biến và không tích lũy sinh học khi sử dụng lâu dài.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Triển vọng nghiên cứu và phát triển\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Alginate tiếp tục là đối tượng nghiên cứu chuyên sâu trong vật liệu y sinh, công nghệ thực phẩm tiên tiến và kỹ thuật mô. Các hướng phát triển bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Tối ưu hóa cấu trúc polymer để kiểm soát tốc độ phân hủy gel.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Biến tính alginate với peptide, protein hoặc polyme khác để tăng độ bền cơ học.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ứng dụng alginate trong sản xuất vaccine, vi khuẩn probiotic và vi tảo.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Alginate là một polysaccharide tự nhiên đa năng với khả năng tạo gel, độ nhớt cao, an toàn và tương thích sinh học. Nhờ những đặc tính vượt trội, alginate đã trở thành nguyên liệu chủ chốt trong thực phẩm, y tế, dược phẩm và nhiều ngành công nghiệp khác. Trong tương lai, alginate hứa hẹn sẽ đóng vai trò quan trọng trong các công nghệ sinh học và vật liệu tiên tiến, góp phần tạo ra các giải pháp thân thiện môi trường và bền vững.\u003C\u002Fp>\u003C\u002Fdiv>\u003C\u002Fdiv>",{"id":88,"researcherId":19,"name":89,"imageUrl":90},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[92,93,94,95,96,97,98,99,100,101,102,103],"polysaccharide","tính chất vật lý","trọng lượng phân tử","độ nhớt","kết tủa","miễn dịch","phụ gia","tách lớp","vi nang","collagen","mô học","kim loại nặng",12,"PUBLISHED","2023-08-15T12:56:59.252+00:00","2026-08-30T03:08:54.298+00:00","2026-08-30T03:08:54.296+00:00",1180,[111,114,117,120,123,133,136,139,142,145],{"id":112,"title":113,"term":112,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"quy trình làm tiêu bản","Quy trình làm tiêu bản? Các công bố khoa học về Quy trình làm tiêu bản",{"id":115,"title":116,"term":115,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"sol gel","Sol-gel là gì? Các công bố khoa học về Sol gel",{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"lối sống","Lối sống là gì? Các công bố khoa học về Lối sống",{"id":121,"title":122,"term":121,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"đường khử","Đường khử là gì? Các công bố khoa học về Đường khử",{"id":124,"title":125,"term":124,"englishTitle":126,"definition":127,"discipline":128,"disciplineCode":129,"disciplineLabel":130,"disciplineColor":131,"disciplineIcon":132},"cao chiết","Cao chiết là gì? Phân loại, quy trình và tiêu chuẩn","botanical extract","Cao chiết là chế phẩm đậm đặc thu được bằng cách chiết xuất hoạt chất sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng dung môi thích hợp, sau đó loại bỏ bã và bốc hơi một phần hoặc toàn bộ dung môi để đạt thể chất quy định.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":134,"title":135,"term":134,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"vật liệu nano","Vật liệu nano là gì? Các công bố khoa học về Vật liệu nano",{"id":137,"title":138,"term":137,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"số reynolds","Số reynolds là gì? Các nghiên cứu khoa học về Số reynolds",{"id":140,"title":141,"term":140,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"phenolic","Phenolic là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phenolic",{"id":143,"title":144,"term":143,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"thân nhiệt","Thân nhiệt là gì? Các nghiên cứu khoa học về Thân nhiệt",{"id":146,"title":147,"term":146,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"dẫn xuất","Dẫn xuất là gì? Các nghiên cứu khoa học về Dẫn xuất"]