[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_alcohol%20dehydrogenase{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_alcohol dehydrogenase":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":42,"createUser":52,"publishUser":56,"keywords":57,"keywordCount":68,"enrichTopicLink":69,"status":70,"createTime":71,"updateTime":72,"publishTime":73,"linkEnrichedTime":74,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":75,"relateTopics":76},"alcohol dehydrogenase","Alcohol dehydrogenase là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan","Alcohol dehydrogenase (ADH) là enzyme oxidoreductase chính trong chuyển hóa rượu thành aldehyde hoặc ketone thông qua oxy hóa nhóm hydroxyl với NAD+. ADH xuất hiện ở gan và nhiều sinh vật, sử dụng ion zinc nội bào ổn định chất nền và điều phối phản ứng oxy hóa alcohol với NAD+ nhận electron. ","\u003Ch2>Giới thiệu chung về Alcohol Dehydrogenase\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Alcohol dehydrogenase (ADH) là enzyme oxidoreductase chủ chốt trong quá trình chuyển hóa rượu thành aldehyde hoặc ketone. ADH xuất hiện ở nhiều sinh vật, bao gồm vi khuẩn, nấm men, thực vật, động vật và đặc biệt tập trung ở gan người. Sự hiện diện phổ biến này phản ánh vai trò thiết yếu của ADH trong duy trì cân bằng nội môi và thải độc ethanol.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hoạt động chính của ADH là oxy hóa nhóm hydroxyl (-OH) của phân tử rượu, chuyển hóa ethanol thành acetaldehyde và sau đó qua các bước tiếp theo thành acetate. Quá trình này thực hiện với sự trợ giúp của đồng yếu tố NAD\u003Csup>+\u003C\u002Fsup>, đóng vai trò nhận electron và proton, từ đó tái tạo NADH.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Vị trí chính: tế bào chất gan (hepatocyte cytosol).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phân bố khác: niêm mạc ruột, mô tim, não tùy loài.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Vai trò phụ: chuyển hóa retinol (vitamin A), lipid peroxidation.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Phân loại và cấu trúc phân tử\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Ở người, hệ ADH bao gồm 7 isozyme chính (ADH1–ADH7), mã hóa bởi các gen nằm trên nhiễm sắc thể 4. Mỗi isozyme thể hiện ở mô khác nhau và có ái lực, hiệu suất khác nhau đối với các loại rượu như ethanol, methanol, propanol.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Cấu trúc phân tử điển hình của ADH là dạng dimer hoặc tetramer, mỗi tiểu đơn vị có khối lượng khoảng 40–42 kDa. Mỗi tiểu đơn vị chứa:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Một ion Zn\u003Csup>2+\u003C\u002Fsup> tham gia ổn định phân tử và xúc tác.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Một vị trí gắn NAD\u003Csup>+\u003C\u002Fsup> (hoặc NADP\u003Csup>+\u003C\u002Fsup> với một số isozyme).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Vùng hoạt động (active site) chứa các residu histidine, cysteine giúp định hướng phân tử rượu.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Isozyme\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Gen\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Subunit\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Cofactor\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Mô chính\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>ADH1A\u002F1B\u002F1C\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>ADH1B, ADH1C\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Dimer\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Zn\u003Csup>2+\u003C\u002Fsup>, NAD\u003Csup>+\u003C\u002Fsup>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Gan, ruột\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>ADH2\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>ADH6\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Homodimer\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Zn\u003Csup>2+\u003C\u002Fsup>, NADP\u003Csup>+\u003C\u002Fsup>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Niêm mạc dạ dày\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>ADH3\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>ADH5\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Homotetramer\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Zn\u003Csup>2+\u003C\u002Fsup>, NAD\u003Csup>+\u003C\u002Fsup>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Mọi mô\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Cấu trúc tinh thể học ADH cho phép quan sát rõ ràng các liên kết kim loại và vị trí gắn cofactor. Điều này hỗ trợ hiểu biết chi tiết về cơ chế xúc tác và phát triển chất ức chế đặc hiệu.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ chế xúc tác và phản ứng hóa học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phản ứng chính do ADH xúc tác là oxy hóa một phân tử rượu thành aldehyde\u002Fketone với đồng thời khử NAD\u003Csup>+\u003C\u002Fsup> thành NADH:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">CH_3CH_2OH + NAD^+ \\rightarrow CH_3CHO + NADH + H^+\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Quá trình gồm ba bước cơ bản:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>Hoán vị phân tử rượu vào vị trí active site, liên kết với ion Zn\u003Csup>2+\u003C\u002Fsup>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Truyền proton từ nhóm hydroxyl của rượu đến residu histidine hoặc cysteine, kích hoạt oxy hóa.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chuyển electron từ phân tử rượu sang NAD\u003Csup>+\u003C\u002Fsup>, tạo thành NADH và giải phóng aldehyde.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Cp>Zinc đóng vai trò hai mặt: ổn định carbon trung tâm của rượu và hạ thấp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20k%C3%ADch%20ho%E1%BA%A1t%22%7D}}. NAD\u003Csup>+\u003C\u002Fsup> tiếp nhận hai electron và một proton, tái tạo NADH để tham gia các con đường trao đổi chất tiếp theo.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Đặc tính động học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hằng số Michaelis–Menten (K\u003Csub>m\u003C\u002Fsub>) và vận tốc tối đa (V\u003Csub>max\u003C\u002Fsub>) của ADH rất khác nhau giữa các isozyme và loài. K\u003Csub>m\u003C\u002Fsub> với ethanol dao động từ 0.05 mM đến 5 mM, phản ánh ái lực enzyme-substrate.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>pH tối ưu: ~7.0–8.0 cho isozyme người.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Nhiệt độ tối ưu: ~37 °C ({{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99ng%20v%E1%BA%ADt%20c%C3%B3%20v%C3%BA%22%7D}}), 25–30 °C (vi khuẩn).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ảnh hưởng dị lập thể: một số isozyme có site dị lập thể điều tiết.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Isozyme\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>K\u003Csub>m\u003C\u002Fsub> (ethanol, mM)\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>V\u003Csub>max\u003C\u002Fsub> (µmol·min\u003Csup>−1\u003C\u002Fsup>·mg\u003Csup>−1\u003C\u002Fsup>)\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>pH tối ưu\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>ADH1B\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>0.2\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>75\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>7.5\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>ADH2\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>1.0\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>40\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>6.8\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>ADH3\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>3.5\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>120\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>7.8\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Ảnh hưởng của pH, nhiệt độ và nồng độ ion kim loại được nghiên cứu chi tiết để tối ưu điều kiện thí nghiệm và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%E1%BB%A9ng%20d%E1%BB%A5ng%20c%C3%B4ng%20nghi%E1%BB%87p%22%7D}}. Biến thể di truyền của ADH còn dẫn đến thay đổi thông số động học, ảnh hưởng khả năng phân giải ethanol ở người.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Vai trò sinh lý và chuyển hóa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>ADH đóng vai trò trung tâm trong chuyển hóa ethanol ở gan, tạo tiền chất acetaldehyde – một chất độc tính trung gian – trước khi aldehyde dehydrogenase (ALDH) tiếp tục oxy hóa thành acetate. Quá trình này giúp loại bỏ ethanol khỏi máu, bảo vệ cơ thể khỏi tác hại cấp tính của rượu. Ngoài ra, acetate sau đó được chuyển đổi thành acetyl-CoA, tham gia chu trình Krebs và tổng hợp acid béo.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>ADH cũng tham gia chuyển hóa các alcohol sinh học khác như retinol (vitamin A) thành retinaldehyde, một bước thiết yếu trong quá trình thị giác và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A1t%20tri%E1%BB%83n%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%22%7D}}. Ở thực vật và vi khuẩn, ADH giúp sinh tổng hợp các alcohol thơm và khử độc các hợp chất aldehyde ngoại sinh.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Chuyển hóa ethanol thành acetaldehyde → acetate → acetyl-CoA.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chuyển retinol thành retinaldehyde → acid retinoic.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phân giải methanol, propanol và các alcohol độc hại khác.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Các isozyme và biến thể di truyền\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Ở người có ít nhất bảy isozyme ADH (ADH1–ADH7), mỗi isozyme biểu hiện với hoạt tính và phân bố mô khác nhau. Ví dụ, ADH1B chịu trách nhiệm chính cho oxy hóa ethanol ở liều thấp, trong khi ADH3 (ADH5) phổ biến trong hầu hết mô nhưng có ái lực thấp hơn với ethanol.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Biến thể di truyền ở gen ADH1B và ADH1C ảnh hưởng lớn đến tốc độ chuyển hóa ethanol. Allele ADH1B*2 (Arg47His) tăng tốc quá trình oxy hóa gấp 40 lần so với ADH1B*1, dẫn đến tích lũy nhanh acetaldehyde và phản ứng đỏ bừng mặt (flushing) ở người châu Á gốc Đông Á. Các biến thể này liên quan mật thiết đến tính nhạy cảm với rượu và nguy cơ nghiện.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>ADH1B*1 vs ADH1B*2: khác biệt về tốc độ oxy hóa ethanol.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>ADH1C*1 vs ADH1C*2: ảnh hưởng đến mức acetaldehyde trong huyết tương.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tương tác di truyền giữa ADH và ALDH quyết định mức độ nhạy cảm ethanol.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Bệnh lý và ý nghĩa lâm sàng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tích tụ acetaldehyde do hoạt tính ADH quá cao hoặc chức năng ALDH giảm gây ra phản ứng đỏ mặt, đau đầu, buồn nôn. Về lâu dài, acetaldehyde tích tụ là chất gây đột biến và carcinogen, làm tăng nguy cơ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ung%20th%C6%B0%20th%E1%BB%B1c%20qu%E1%BA%A3n%22%7D}}, dạ dày và gan.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Rối loạn enzyme ADH (thiếu hụt hoặc đột biến) có thể dẫn đến hội chứng không dung nạp alcohol, biểu hiện qua tim đập nhanh, huyết áp cao, và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tri%E1%BB%87u%20ch%E1%BB%A9ng%20th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}}. Trong lâm sàng, thuốc ức chế ADH như fomepizole được sử dụng để điều trị {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ng%E1%BB%99%20%C4%91%E1%BB%99c%20methanol%22%7D}} hoặc ethylene glycol, ngăn chặn sản sinh aldehyde độc hại.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Bệnh\u002FChẩn đoán\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Cơ chế liên quan ADH\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ứng dụng lâm sàng\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Không dung nạp rượu\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hoạt tính ADH cao, tích lũy acetaldehyde\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Giải thích triệu chứng flushing\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Ngộ độc methanol\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>ADH chuyển methanol → formaldehyde\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Fomepizole ức chế ADH\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Ung thư thực quản\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Acetaldehyde gây đột biến DNA\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Giám sát biến thể ADH1B\u002FALDH2\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng công nghệ sinh học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>ADH được ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp: tổng hợp chiral alcohols phục vụ dược phẩm, sản xuất bioethanol, và phân tích nồng độ ethanol trong mẫu lâm sàng. Nghiên cứu protein engineering tạo ra các biến thể ADH có độ bền cao hơn, hoạt tính tối ưu trong môi trường nhiệt độ hay pH khắc nghiệt.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong chẩn đoán, xét nghiệm enzymatic dựa trên sự chuyển hóa ethanol và đo hấp thụ NADH ở bước sóng 340 nm cho phép xác định nhanh nồng độ rượu trong máu. Hệ thống biosensor tích hợp ADH với điện cực truyền điện đo điện thế thay đổi khi NADH sản sinh.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Sản xuất (R)- và (S)-alcohols cho tổng hợp thuốc.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Biosensor ethanol: xét nghiệm nhanh tại hiện trường.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Biofuel: ADH kết hợp với các enzyme khác trong quá trình lên men.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Phương pháp đo lường và nghiên cứu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) kết hợp assay enzyme là phương pháp tiêu chuẩn để định lượng ethanol và sản phẩm oxy hóa. Phương pháp này cho phép phân biệt các isomer và xác định chính xác nồng độ trong mẫu phức tạp.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong nghiên cứu cấu trúc, tinh thể học tia X và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BB%95%20c%E1%BB%99ng%20h%C6%B0%E1%BB%9Fng%20t%E1%BB%AB%20h%E1%BA%A1t%20nh%C3%A2n%22%7D}} (NMR) cung cấp thông tin nguyên tử về vị trí cofactor và cơ chế xúc tác. Hơn nữa, phân tích động học qua stopped-flow spectroscopy giúp quan sát bước trung gian phản ứng trong thời gian thực.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>ADH là enzyme đa năng, đóng vai trò thiết yếu trong chuyển hóa ethanol và nhiều alcohol sinh học khác. Sự hiểu biết về cấu trúc, cơ chế và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BA%BFn%20th%E1%BB%83%20di%20truy%E1%BB%81n%22%7D}} của ADH giúp ứng dụng trong y học, công nghiệp và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C3%B4ng%20ngh%E1%BB%87%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}. Nghiên cứu tiếp theo hướng tới tối ưu hóa enzyme cho các điều kiện công nghiệp và phát triển các liệu pháp cá thể hóa dựa trên kiểu gen ADH.\u003C\u002Fp>","Alcohol Dehydrogenase","Alcohol dehydrogenase là enzyme chứa kẽm thuộc nhóm oxidoreductase, xúc tác phản ứng oxy hóa thuận nghịch giữa các alcohol bậc một hoặc bậc hai và aldehyde hoặc ketone tương ứng với sự tham gia của coenzyme NAD+.","NATURAL_SCIENCES",[21,28,35],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":10},"Crow, Cornell et al. (1977). THE ROLE OF ALCOHOL DEHYDROGENASE IN GOVERNING RATES OF ETHANOL METABOLISM IN RATS. Alcohol and Aldehyde Metabolizing Systems.","THE ROLE OF ALCOHOL DEHYDROGENASE IN GOVERNING RATES OF ETHANOL METABOLISM IN RATS","Crow, Cornell et al.","Alcohol and Aldehyde Metabolizing Systems",1977,"10.1016\u002Fb978-0-12-691403-0.50037-9",{"citationText":29,"title":30,"authors":31,"source":32,"year":33,"doi":34,"url":10},"VON WARTBURG & PAPENBERG (1966). Alcohol Dehydrogenase in Ethanol Metabolism. Psychosomatic Medicine.","Alcohol Dehydrogenase in Ethanol Metabolism","VON WARTBURG & PAPENBERG","Psychosomatic Medicine",1966,"10.1097\u002F00006842-196607000-00018",{"citationText":36,"title":37,"authors":38,"source":39,"year":40,"doi":41,"url":10},"Plapp, Leidal et al. (1984). Kinetics of inhibition of ethanol metabolism in rats and the rate-limiting role of alcohol dehydrogenase. Archives of Biochemistry and Biophysics.","Kinetics of inhibition of ethanol metabolism in rats and the rate-limiting role of alcohol dehydrogenase","Plapp, Leidal et al.","Archives of Biochemistry and Biophysics",1984,"10.1016\u002F0003-9861(84)90083-3",[43,46,49],{"question":44,"answer":45},"Cơ chế sinh hóa chuyển hóa ethanol của enzyme alcohol dehydrogenase tại gan diễn ra như thế nào?","ADH tại gan oxy hóa ethanol thành acetaldehyde có độc tính cao, đồng thời khử NAD+ thành NADH; sau đó acetaldehyde nhanh chóng được aldehyde dehydrogenase (ALDH) chuyển thành acetate vô hại.",{"question":47,"answer":48},"Sự đa hình di truyền của gen ADH ảnh hưởng thế nào đến đáp ứng với cồn ở các chủng tộc?","Các alen biến thể như ADH1B*2 có hoạt tính xúc tác tăng vọt, dẫn đến tích tụ acetaldehyde nhanh chóng gây đỏ mặt, buồn nôn và tim đập nhanh ngay sau khi uống một lượng nhỏ rượu bia.",{"question":50,"answer":51},"Ngoài chuyển hóa rượu, ADH còn tham gia vào các quá trình sinh lý nội sinh nào?","ADH tham gia chuyển hóa retinol thành retinal trong chu trình thị giác, thoái hóa các sterol, chuyển hóa acid béo mạch dài và giải độc các alcohol độc hại nội sinh.",{"id":53,"researcherId":10,"name":54,"imageUrl":55},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":53,"researcherId":10,"name":54,"imageUrl":55},[58,59,60,61,62,63,64,65,66,67],"năng lượng kích hoạt","động vật có vú","ứng dụng công nghiệp","phát triển tế bào","ung thư thực quản","triệu chứng thần kinh","ngộ độc methanol","phổ cộng hưởng từ hạt nhân","biến thể di truyền","công nghệ sinh học",10,true,"PUBLISHED","2025-08-01T07:40:38.070+00:00","2026-09-12T19:08:25.619+00:00","2025-08-01T07:52:52.249+00:00","2026-09-12T19:08:25.356+00:00",316,[77,80,83,86,89,92,95,98,101,104],{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"scopus","Scopus là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Scopus",{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bã đậu nành","Bã đậu nành là gì? Các công bố khoa học về Bã đậu nành",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nhân giống in vitro","Nhân giống in vitro là gì? Các công bố khoa học về Nhân giống in vitro",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"saccharomyces cerevisiae","Saccharomyces cerevisiae là gì? Các công bố khoa học về Saccharomyces cerevisiae",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vector chuyển gen","Vector chuyển gen là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"alcalase","Alcalase là gì? Các công bố khoa học về Alcalase",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ấu trùng","Ấu trùng là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ấu trùng",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hoạt tính enzyme","Hoạt tính enzyme là gì? Các bài nghiên cứu khoa học",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cố định đạm","Cố định đạm là gì? Các nghiên cứu khoa học về Cố định đạm",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hoạt tính sinh học","Hoạt tính sinh học là gì? Các công bố khoa học về Hoạt tính sinh học"]