[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_albumin{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_albumin":54},{"code":4,"data":5,"meta":11},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":52,"vietnamLatest":53},[],[8,24,38],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":11,"url":21,"doi":22,"summary":23},"2006d513-76ca-4a88-aa2d-c75328ff99d5","Association between lactate-to-albumin ratio and 28-days all-cause mortality in patients with sepsis-associated liver injury: a retrospective cohort study",null,[13,14,15],"Xiaona Yi","Dongcai Jin","Shanshan Huang",7,"BMC Infectious Diseases",false,"2024-01-09",2024,"https:\u002F\u002Fbmcinfectdis.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs12879-024-08978-x","10.1186\u002Fs12879-024-08978-x","\u003Cp>Nghiên cứu đoàn hệ hồi cứu trên 320 bệnh nhân tổn thương gan liên quan đến nhiễm khuẩn huyết SALI đánh giá giá trị tiên lượng của tỷ số lactate trên \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">albumin\u003C\u002Fb> LAR đối với nguy cơ tử vong do mọi nguyên nhân trong 28 ngày. Phân tích đa biến cho thấy chỉ số LAR cao làm tăng nguy cơ tử vong với tỷ số nguy hại HR đạt 2,45 (p &lt; 0,001). Tỷ số LAR cung cấp chỉ dấu sinh học đơn giản hỗ trợ phân tầng nguy cơ tại khoa hồi sức tích cực.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":11,"authorNames":27,"authorCount":31,"journalName":32,"vietnamJournal":18,"publishDate":33,"publishYear":34,"totalCitation":11,"url":35,"doi":36,"summary":37},"1000a95c-99c5-4477-be55-f5a3d2adadaa","Modification of human serum albumin under induced oxidation",[28,29,30],"M. G. Gorobets","L. A. Wasserman","A. D. Vasilyeva",12,"Doklady Biochemistry and Biophysics","2017-07-20",2017,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1134\u002FS1607672917030218","10.1134\u002FS1607672917030218","\u003Cp>Khảo sát hóa lý sinh học ứng dụng phức hợp các phương pháp quang phổ huỳnh quang, đo nhiệt lượng quét vi sai DSC và tán xạ ánh sáng động DLS phân tích sự biến đổi cấu trúc phân tử của protein huyết thanh người human serum \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">albumin\u003C\u002Fb> dưới tác động của quá trình oxy hóa cảm ứng. Kết quả xác định sự sụt giảm độ ổn định nhiệt và biến dạng vùng liên kết kỵ nước của phân tử đạm. Nghiên cứu làm sáng tỏ cơ chế tổn thương protein trong stress oxy hóa.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":39,"title":40,"originalTitle":11,"authorNames":41,"authorCount":45,"journalName":46,"vietnamJournal":18,"publishDate":47,"publishYear":48,"totalCitation":11,"url":49,"doi":50,"summary":51},"70045935-5766-4b2a-894a-a88b321f949d","A novel strategy for the determination of enantiomeric compositions of chiral compounds by chemometric analysis of the UV–vis spectra of bovine serum albumin receptor–ligand mixtures",[42,43,44],"Yunxia Wang","Fang Zhang","Jing Liang",5,"Spectrochimica Acta Part A: Molecular and Biomolecular Spectroscopy","2007-10-01",2007,"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fpii\u002FS1386142506006974","10.1016\u002Fj.saa.2006.11.031","\u003Cp>Chiến lược hóa trắc học mới dựa trên phân tích phổ hấp thụ UV-Vis của hỗn hợp thụ thể và phối tử được thiết lập nhằm định lượng thành phần đồng phân đối hình của các hợp chất bất đối xứng bằng protein huyết thanh bò bovine serum \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">albumin\u003C\u002Fb> BSA. Mô hình hồi quy đạt hệ số tương quan R2 trên 0,99 và sai số dự báo dưới 2,5%. Phương pháp mang lại giải pháp phân tích đối quang nhanh chóng không cần cột tách sắc ký đắt tiền.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":55,"meta":11},{"id":56,"title":57,"description":58,"content":59,"term":56,"englishTitle":11,"synonyms":11,"definition":11,"discipline":11,"references":11,"faqs":11,"createUser":60,"publishUser":11,"keywords":64,"keywordCount":75,"enrichTopicLink":76,"status":77,"createTime":78,"updateTime":79,"publishTime":11,"linkEnrichedTime":80,"publicationScanTime":81,"contentErrorMessage":11,"viewCount":82,"relateTopics":83},"albumin","Albumin là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Albumin là protein huyết tương do gan tổng hợp, giữ vai trò then chốt trong duy trì áp suất keo, vận chuyển phân tử và cân bằng nội môi cơ thể. Albumin chiếm tỷ lệ cao nhất trong protein huyết thanh, tham gia điều hòa thể dịch, pH và phân phối thuốc thông qua khả năng gắn kết linh hoạt.","\u003Cdiv>\u003Ch2>Albumin là gì?\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nAlbumin là một loại protein huyết tương có trọng lượng phân tử nhỏ nhưng chiếm tỷ lệ cao nhất trong tổng lượng protein huyết thanh ở người, chiếm khoảng 50–60% tổng protein trong huyết tương. Nó được tổng hợp tại gan và đóng vai trò sống còn trong việc duy trì cân bằng nội môi, vận chuyển phân tử và áp suất keo trong mạch máu.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nAlbumin hòa tan tốt trong nước, mang điện tích âm ở pH sinh lý và có cấu trúc linh hoạt giúp nó tương tác với nhiều phân tử khác nhau. Đây là một trong các chỉ số sinh hóa cơ bản trong xét nghiệm máu để {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%C3%A1nh%20gi%C3%A1%20ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%22%7D}} gan, tình trạng dinh dưỡng và mức độ mất protein qua thận.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số vai trò chính của albumin trong hệ thống sinh học:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Duy trì áp suất keo huyết tương để giữ nước trong lòng mạch\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Vận chuyển các chất không tan trong nước như axit béo, hormone, bilirubin\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Gắn kết và phân phối thuốc trong cơ thể\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Đóng vai trò như {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A5t%20ch%E1%BB%91ng%20oxy%20h%C3%B3a%22%7D}} và điều biến viêm\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cấu trúc phân tử và tính chất sinh hóa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nAlbumin là một protein đơn chuỗi có cấu trúc hình cầu, bao gồm 585 acid amin và có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tr%E1%BB%8Dng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20ph%C3%A2n%20t%E1%BB%AD%22%7D}} khoảng 66,5 kilodalton (kDa). Chuỗi polypeptit của albumin có 17 cầu nối disulfide nội phân tử, tạo nên ba miền xoắn alpha (domains I, II, III), mỗi miền lại chia thành hai tiểu vùng (subdomains A và B), giúp tạo các vùng gắn kết ligand đặc hiệu.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCấu trúc này cho phép albumin gắn kết linh hoạt với hàng loạt phân tử nội sinh (axit béo, bilirubin, hormone tuyến giáp) cũng như ngoại sinh (thuốc điều trị). Với pKa khoảng 4,7, albumin mang điện tích âm trong huyết tương, điều này góp phần giúp phân bố đều và ngăn kết tụ protein trong máu.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nThông tin cấu trúc chính:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Thuộc tính\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Giá trị\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Trọng lượng phân tử\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>66.5 kDa\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Số acid amin\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>585\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Số cầu nối disulfide\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>17\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Số miền cấu trúc\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>3 domains (I–III)\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\nNguồn: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fbooks\u002FNBK554468\u002F\" target=\"_blank\">NCBI Bookshelf: Albumin Structure and Function\u003C\u002Fa>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Sinh tổng hợp và chuyển hóa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nAlbumin được tổng hợp gần như hoàn toàn tại gan, với tốc độ khoảng 10–15 gram mỗi ngày ở {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ng%C6%B0%E1%BB%9Di%20tr%C6%B0%E1%BB%9Fng%20th%C3%A0nh%20kh%E1%BB%8Fe%20m%E1%BA%A1nh%22%7D}}. Quá trình này phụ thuộc vào tình trạng dinh dưỡng, tình trạng viêm, nồng độ hormone như insulin và glucocorticoid, và cả mức độ tổn thương gan. Sự tổng hợp albumin giảm rõ rệt trong viêm mạn tính, suy gan hoặc thiếu hụt protein năng lượng.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nSau khi được tổng hợp, albumin được bài tiết vào huyết tương, tuần hoàn trong máu với thời gian bán hủy sinh học trung bình khoảng 19–21 ngày. Khoảng 40% albumin lưu hành nằm trong huyết tương, phần còn lại phân bố ở mô kẽ. Albumin không được tái sử dụng mà bị phân hủy tại gan, thận và hệ võng nội mô.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">t_{1\u002F2}^{albumin} \\approx 20\\,\\text{ngày}, \\quad Synthesis\\ Rate \\approx 10-15\\,g\u002Fngày\u003C\u002Fscript>\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chức năng sinh lý của albumin\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nAlbumin là yếu tố chủ chốt trong việc duy trì áp suất keo huyết tương – lực hút giữ nước trong lòng mạch. Khi nồng độ albumin giảm, dịch dễ thoát ra mô kẽ, gây phù nề, tràn dịch và giảm thể tích tuần hoàn hiệu dụng. Đây là cơ sở giải thích hiện tượng phù ở bệnh nhân suy dinh dưỡng, xơ gan hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%99i%20ch%E1%BB%A9ng%20th%E1%BA%ADn%20h%C6%B0%22%7D}}.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNgoài chức năng keo, albumin là chất vận chuyển chủ yếu cho nhiều chất tan kém trong huyết tương. Nó gắn kết với axit béo tự do, bilirubin, hormone steroid, hormone tuyến giáp, và hơn 40% các thuốc thông dụng. Nhờ tính chất gắn kết linh hoạt và bền vững, albumin đóng vai trò như “xe vận chuyển” phân tử trong máu.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác chức năng chính của albumin:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Gắn kết thuốc (warfarin, phenytoin, diazepam...)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Trung hòa gốc tự do và chất oxy hóa\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Điều hòa pH và đệm nội môi\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Điều biến miễn dịch và viêm\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\nNguồn: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpubmed.ncbi.nlm.nih.gov\u002F15213129\u002F\" target=\"_blank\">PubMed: Multifunctional roles of albumin\u003C\u002Fa>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Giá trị tham chiếu và xét nghiệm lâm sàng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nNồng độ albumin huyết thanh ở người trưởng thành khỏe mạnh dao động trong khoảng 3,5–5,0 g\u002FdL. Đây là một trong những chỉ số quan trọng được sử dụng thường quy trong xét nghiệm sinh hóa máu. Việc định lượng albumin giúp đánh giá tình trạng dinh dưỡng, chức năng gan, khả năng tổng hợp protein và tình trạng viêm hoặc mất protein trong cơ thể.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nGiảm albumin huyết (hypoalbuminemia) xảy ra khi nồng độ &lt; 3,5 g\u002FdL và có thể do nhiều nguyên nhân như:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Suy gan (giảm tổng hợp albumin)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hội chứng thận hư (mất albumin qua nước tiểu)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Suy dinh dưỡng protein năng lượng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Viêm mạn tính hoặc tăng dị hóa protein\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\nTăng albumin huyết rất hiếm gặp và thường phản ánh tình trạng mất nước nặng, gây cô đặc máu.\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNguồn tham khảo: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Flabtestsonline.org\u002Ftests\u002Falbumin\" target=\"_blank\">LabTestsOnline: Albumin Test\u003C\u002Fa>\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Albumin trong bệnh lý gan và thận\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nAlbumin là chỉ dấu nhạy trong nhiều bệnh lý gan mạn tính, đặc biệt là xơ gan. Khi chức năng gan suy giảm, khả năng tổng hợp albumin giảm tương ứng, dẫn đến tình trạng giảm albumin máu kéo dài. Nồng độ albumin thấp ở bệnh nhân xơ gan thường liên quan đến tình trạng cổ trướng, phù chi dưới và giảm áp suất keo huyết tương. Đây cũng là một chỉ số tiên lượng trong hệ thống Child-Pugh.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrong hội chứng thận hư, màng lọc cầu thận bị tổn thương làm mất nhiều albumin qua nước tiểu, gây ra hiện tượng tiểu đạm lượng lớn (&gt;3,5 g\u002F24 giờ). Việc mất albumin kéo dài không chỉ gây phù nề mà còn ảnh hưởng đến huyết động học, tăng lipid máu và nguy cơ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22huy%E1%BA%BFt%20kh%E1%BB%91i%20t%C4%A9nh%20m%E1%BA%A1ch%22%7D}}. Việc điều trị cần phối hợp giữa kiểm soát protein niệu, bổ sung albumin và điều chỉnh nguyên nhân nền.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng lâm sàng của albumin\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nAlbumin người (Human Serum Albumin – HSA) được sử dụng dưới dạng dung dịch truyền tĩnh mạch trong nhiều tình huống cấp cứu và điều trị. Đây là một sản phẩm sinh học được tách chiết từ huyết tương người, trải qua xử lý khử virus và tiệt trùng để đảm bảo an toàn.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác chỉ định phổ biến bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Hạ albumin máu nặng gây phù phổi, phù não, hoặc tràn dịch màng bụng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Sốc giảm thể tích do mất máu hoặc bỏng rộng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hội chứng gan-thận (hepatorenal syndrome)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hội chứng quá tải dịch sau truyền máu hoặc lọc máu\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\nAlbumin thường dùng với nồng độ 5% hoặc 20%, liều lượng thay đổi theo {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tr%E1%BB%8Dng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20c%C6%A1%20th%E1%BB%83%22%7D}} và chỉ định cụ thể. \u003Cbr>\nNguồn: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.fda.gov\u002Fdrugs\u002Fpostmarket-drug-safety-information-patients-and-providers\u002Falbumin-fda-approved-labeling\" target=\"_blank\">FDA: Albumin Labeling\u003C\u002Fa>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Albumin và dược động học thuốc\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nAlbumin là chất gắn kết chính với nhiều loại thuốc trong huyết tương, ảnh hưởng đến dược động học, thời gian bán thải và hiệu lực sinh học của thuốc. Khi albumin giảm, tỉ lệ thuốc ở dạng tự do (không gắn kết) trong huyết tương tăng lên, từ đó làm tăng hoạt tính và nguy cơ độc tính của thuốc, đặc biệt là các thuốc có chỉ số điều trị hẹp.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số thuốc phụ thuộc nồng độ albumin để duy trì phân phối ổn định:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Warfarin (thuốc chống đông): gắn ~99% vào albumin\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phenytoin ({{topic|%7B%22topic%22%3A%22thu%E1%BB%91c%20ch%E1%BB%91ng%20co%20gi%E1%BA%ADt%22%7D}})\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Diazepam (thuốc an thần nhóm benzodiazepine)\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\nCông thức mô tả mối liên hệ giữa nồng độ albumin và phân suất thuốc tự do:\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">f_u = \\frac{C_{free}}{C_{total}} \\propto \\frac{1}{[Albumin]}\u003C\u002Fscript>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Hướng nghiên cứu mới và ứng dụng công nghệ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nVới tiềm năng sinh học cao, albumin đang là đối tượng nghiên cứu trong nhiều hướng ứng dụng mới. Một trong những bước tiến quan trọng là sản xuất albumin tái tổ hợp (recombinant HSA) không phụ thuộc vào nguồn huyết tương người. Sản phẩm này được tạo ra nhờ công nghệ DNA tái tổ hợp từ tế bào nấm men hoặc tế bào CHO, giúp đảm bảo tính an toàn sinh học và độ tinh khiết cao.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNgoài ra, albumin được sử dụng làm nền tảng trong hệ dẫn thuốc (drug delivery system) nhờ đặc tính gắn kết cao và tích lũy chọn lọc tại mô khối u thông qua hiệu ứng EPR (Enhanced Permeability and Retention). Các hệ dẫn thuốc dựa trên albumin đã được phát triển cho thuốc hóa trị như paclitaxel (dạng albumin-bound, tên thương mại Abraxane).\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số hướng nghiên cứu nổi bật:\n\u003C\u002Fp>\u003Col>\n  \u003Cli>Albumin tái tổ hợp thay thế HSA truyền thống\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Albumin làm hệ mang thuốc điều trị ung thư, kháng viêm\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Albumin biến đổi gen để tăng khả năng gắn thuốc đặc hiệu\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Albumin làm nền tảng cho công nghệ y sinh tái tạo mô\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\nNguồn: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fpii\u002FS0169409X20301889\" target=\"_blank\">ScienceDirect: Albumin-based drug delivery\u003C\u002Fa>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nAlbumin là một protein thiết yếu trong huyết tương người, không chỉ đóng vai trò trong cân bằng thể dịch mà còn là một phân tử vận chuyển và điều hòa sinh học quan trọng. Từ vai trò chẩn đoán đến {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%E1%BB%A9ng%20d%E1%BB%A5ng%20%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%22%7D}} và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C3%B4ng%20ngh%E1%BB%87%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}, albumin tiếp tục là chủ đề nghiên cứu trung tâm trong y học hiện đại. Sự hiểu biết sâu về chức năng và ứng dụng của albumin sẽ mở ra nhiều cơ hội cải thiện điều trị và phát triển dược phẩm hiệu quả hơn trong tương lai.\n\u003C\u002Fp>\u003C\u002Fdiv>",{"id":61,"researcherId":11,"name":62,"imageUrl":63},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[65,66,67,68,69,70,71,72,73,74],"đánh giá chức năng","chất chống oxy hóa","trọng lượng phân tử","người trưởng thành khỏe mạnh","hội chứng thận hư","huyết khối tĩnh mạch","trọng lượng cơ thể","thuốc chống co giật","ứng dụng điều trị","công nghệ sinh học",10,true,"PUBLISHED","2023-09-05T03:41:30.018+00:00","2026-09-03T01:08:27.686+00:00","2026-09-03T01:08:27.473+00:00","2026-09-02T14:16:22.476+00:00",575,[84,87,90,93,96,99,102,105,108,111],{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"kaempferol","Kaempferol là gì? Các nghiên cứu khoa học về Kaempferol",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"scopus","Scopus là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Scopus",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"phenolic","Phenolic là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phenolic",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"bã đậu nành","Bã đậu nành là gì? Các công bố khoa học về Bã đậu nành",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"nhân giống in vitro","Nhân giống in vitro là gì? Các công bố khoa học về Nhân giống in vitro",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"saccharomyces cerevisiae","Saccharomyces cerevisiae là gì? Các công bố khoa học về Saccharomyces cerevisiae",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"vector chuyển gen","Vector chuyển gen là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"acid gallic","Acid gallic là gì? Các công bố khoa học về Acid gallic",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"ấu trùng","Ấu trùng là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ấu trùng",{"id":112,"title":113,"term":112,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"chất kết dính","Chất kết dính là gì? Các công bố khoa học về Chất kết dính"]