[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_albumin%20huy%E1%BA%BFt%20thanh{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_albumin huyết thanh":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":43,"createUser":53,"publishUser":10,"keywords":57,"keywordCount":64,"enrichTopicLink":65,"status":66,"createTime":67,"updateTime":68,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":69,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":70,"relateTopics":71},"albumin huyết thanh","Albumin huyết thanh là gì? Các công bố khoa học về Albumin huyết thanh","Albumin huyết thanh là một loại protein có mặt trong huyết tương, chiếm khoảng 60% tổng lượng protein huyết tương. Albumin chủ yếu được sản xuất bởi tế bào gan ...","\u003Cp>\u003Cstrong>Albumin huyết thanh\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Serum albumin\u003C\u002Fem>) là protein huyết tương có hàm lượng cao nhất trong máu do gan sản xuất, đóng vai trò sống còn trong việc tạo lập áp lực keo chống thoát dịch ra mô kẽ và vận chuyển các acid béo, hormone, bilirubin và phân tử thuốc trong tuần hoàn.\u003C\u002Fp> một loại protein có mặt trong huyết tương, chiếm khoảng 60% tổng lượng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22protein%20huy%E1%BA%BFt%20t%C6%B0%C6%A1ng%22%7D}}. Albumin chủ yếu được sản xuất bởi tế bào gan và có nhiều chức năng quan trọng trong cơ thể.\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Albumin có khả năng giữ nước trong mạch máu, giúp duy trì {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C3%A1p%20l%E1%BB%B1c%20t%C4%A9nh%20m%E1%BA%A1ch%22%7D}} và chống trượt mao mạch. Nó cũng đóng vai trò trong việc vận chuyển nhiều chất khác nhau như hormone, các loại dược phẩm, axit béo và chất béo không tan trong nước.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Albumin có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BA%A3%20n%C4%83ng%20k%E1%BA%BFt%20h%E1%BB%A3p%22%7D}} với các chất độc hoặc chất cản trở để ngăn chúng tiếp xúc trực tiếp với tế bào, giúp loại bỏ chúng khỏi cơ thể. Ngoài ra, albumin còn có vai trò trong việc duy trì cân bằng colloid-osmotic trong hệ thống chuyển hóa protein và điều chỉnh {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C3%A2n%20b%E1%BA%B1ng%20n%C6%B0%E1%BB%9Bc%22%7D}} trong các cơ quan và mô.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Việc đo lượng albumin huyết thanh trong máu có thể cung cấp thông tin quan trọng về chức năng gan, tình trạng dinh dưỡng và các vấn đề liên quan đến sự cân bằng nước và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A5t%20%C4%91i%E1%BB%87n%20gi%E1%BA%A3i%22%7D}} trong cơ thể.\nAlbumin huyết thanh là một protein quan trọng có mặt trong huyết tương của con người và động vật. Nó được tổng hợp chủ yếu bởi tế bào gan, nhưng cũng được sản xuất trong một số mô và tế bào khác như tế bào cơ, tế bào thận và tế bào màng nổi trên da.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Albumin có tác dụng quan trọng trong điều tiết áp lực tĩnh mạch. Khi máu đi qua mạch máu, albumin sẽ quấn lấy nước để giữ cho huyết tương có áp suất cao hơn so với các chất lỏng nằm trong mô xung quanh mạch máu. Điều này giúp duy trì áp suất tĩnh mạch lý tưởng và ngăn chặn dịch mô rò rỉ vào mạch.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ngoài ra, albumin cũng có nhiều chức năng khác. Đây là protein chủ yếu trong việc vận chuyển các chất khác trong huyết tương. Albumin có khả năng kết hợp và vận chuyển hormone, chất béo không tan trong nước, axit béo và dược phẩm. Việc kết hợp với albumin giúp các chất này di chuyển từ nơi này sang nơi khác trong cơ thể.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Albumin còn có vai trò trong quá trình cân bằng nước và chất điện giải trong cơ thể. Khi mất nước hoặc mất chất điện giải, albumin sẽ hút nước vào huyết tương và giữ chất điện giải bên trong mạch máu để duy trì cân bằng cơ thể. Nếu lượng albumin huyết thanh bị giảm, có thể dẫn đến tình trạng nước trong cơ thể không được điều chỉnh tốt, dẫn đến tình trạng khô mắt, khô da, suy giảm áp lực tĩnh mạch và suy giảm huyết áp.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Việc đo lượng albumin huyết thanh thông qua các xét nghiệm máu có thể cung cấp thông tin quan trọng về chức năng gan, đánh giá tình trạng dinh dưỡng và phát hiện các vấn đề về cân bằng nước và chất điện giải trong cơ thể. Một số yếu tố có thể ảnh hưởng đến lượng albumin huyết thanh bao gồm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%ACnh%20tr%E1%BA%A1ng%20s%E1%BB%A9c%20kh%E1%BB%8Fe%22%7D}}, thức ăn, dinh dưỡng, bệnh gan, bệnh thận và viêm nhiễm.\u003C\u002Fp>","Albumin huyết thanh","Serum albumin","Albumin huyết thanh là loại protein đơn phân hòa tan chiếm tỷ trọng lớn nhất (khoảng 50-60%) trong tổng lượng protein huyết tương, do tế bào nhu mô gan tổng hợp, chịu trách nhiệm chính duy trì áp lực keo huyết tương và vận chuyển các hợp chất nội ngoại sinh.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[22,29,36],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":10},"Di Giambattista, Mascio, Branckaert et al. (2007). Analysis of physiological functions of different human serum albumin pharmaceutical preparations. Critical Care.","Analysis of physiological functions of different human serum albumin pharmaceutical preparations","Di Giambattista, Mascio, Branckaert, Laub","Critical Care",2007,"10.1186\u002Fcc5473",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":35,"url":10},"Tao, Ding, Wang et al. (2026). Binding and transport functions of human serum albumin and its clinical implications in liver disease: a narrative review. Translational Gastroenterology and Hepatology.","Binding and transport functions of human serum albumin and its clinical implications in liver disease: a narrative review","Tao, Ding, Wang, Zhang, Chen","Translational Gastroenterology and Hepatology",2026,"10.21037\u002Ftgh-25-72",{"citationText":37,"title":38,"authors":39,"source":40,"year":41,"doi":42,"url":10},"KAMINSKI, WILLIAMS (1990). Review of the rapid normalization of serum albumin with modified total parenteral nutrition solutions. Critical Care Medicine.","Review of the rapid normalization of serum albumin with modified total parenteral nutrition solutions","KAMINSKI, WILLIAMS","Critical Care Medicine",1990,"10.1097\u002F00003246-199003000-00018",[44,47,50],{"question":45,"answer":46},"Giá trị sinh lý bình thường của albumin huyết thanh ở người trưởng thành là bao nhiêu?","Nồng độ bình thường trong huyết thanh dao động từ 35 đến 50 g\u002FL (tương đương 3.5 đến 5.0 g\u002FdL); nồng độ \u003C 35 g\u002FL được xác định là hạ albumin máu (hypoalbuminemia).",{"question":48,"answer":49},"Các nhóm nguyên nhân bệnh lý chính dẫn đến tình trạng giảm albumin huyết thanh là gì?","Giảm tổng hợp do suy giảm chức năng tế bào gan (xơ gan, suy gan), tăng mất qua thận (hội chứng thận hư), tăng mất qua đường tiêu hóa (bệnh ruột mất đạm), mất qua da do bỏng diện rộng, và suy dinh dưỡng nặng hoặc tăng dị hóa trong sốc nhiễm trùng.",{"question":51,"answer":52},"Áp lực keo (colloid oncotic pressure) do albumin duy trì có ý nghĩa gì đối với động học dịch vi mạch theo định luật Starling?","Albumin tạo ra khoảng 75-80% áp lực keo của huyết tương (khoảng 20-25 mmHg), tạo lực hút kéo nước từ khoang kẽ ngoại bào trở lại lòng mao mạch, ngăn ngừa hiện tượng tích tụ dịch gây phù nề tổ chức và tràn dịch các màng.",{"id":54,"researcherId":10,"name":55,"imageUrl":56},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[58,59,60,61,62,63],"protein huyết tương","áp lực tĩnh mạch","khả năng kết hợp","cân bằng nước","chất điện giải","tình trạng sức khỏe",6,false,"PUBLISHED","2023-09-16T06:01:16.309+00:00","2026-09-08T12:09:00.479+00:00","2026-09-08T12:09:00.048+00:00",278,[72,75,78,81,84,87,90,99,102,105],{"id":73,"title":74,"term":73,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"đánh giá kinh tế y tế","Đánh giá kinh tế y tế là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"sf 36","SF-36 là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về SF-36",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"epidemiology","Epidemiology là gì? Các nghiên cứu khoa học về Epidemiology",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"eortc qlq c30","EORTC QLQ-C30 là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"caffein","Caffein là gì? Các bài báo, nghiên cứu khoa học về Caffein",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"lý thuyết quyết định","Lý thuyết quyết định là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":93,"definition":94,"discipline":20,"disciplineCode":95,"disciplineLabel":96,"disciplineColor":97,"disciplineIcon":98},"tập luyện thể dục","Tập luyện thể dục là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tập luyện thể dục","physical exercise","Tập luyện thể dục (Exercise Training \u002F Physical Exercise) là một phân mục của hoạt động thể lực có kế hoạch, có cấu trúc, lặp đi lặp lại và có chủ đích nhằm duy trì hoặc nâng cao một hoặc nhiều thành phần của thể lực (sức bền tim mạch, sức mạnh cơ bắp, độ dẻo dai và thành phần cơ thể).","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thể lực chung","Thể lực chung là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"methylene blue","Methylene blue là gì? Nghiên cứu khoa học về Methylene blue",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":108,"definition":109,"discipline":20,"disciplineCode":95,"disciplineLabel":96,"disciplineColor":97,"disciplineIcon":98},"tử vong","Tử vong là gì? Các công bố khoa học về Tử vong","Mortality","Tử vong là sự chấm dứt vĩnh viễn và không hồi phục của toàn bộ các chức năng sinh học duy trì sự sống của một sinh vật, được biểu thị trong dịch tễ học và nhân khẩu học qua các chỉ số tử vong theo nguyên nhân, độ tuổi và giới tính."]