[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_aidet{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_aidet":120},{"code":4,"data":5,"meta":11},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":48,"vietnamLatest":111},[],[8,23,36],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":19,"totalCitation":11,"url":20,"doi":21,"summary":22},"261dbaaf-d4b6-4e2e-819d-860df9837c41","NÂNG CAO HIỆU QUẢ GIAO TIẾP CỦA ĐIỀU DƯỠNG VỚI NGƯỜI BỆNH THEO QUY TRÌNH AIDET TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU NGHỆ AN GIAI ĐOẠN 2025 – 2027",null,[13,14],"Nguyễn Thị Tâm","Lã Ngọc Quang",2,"Tạp chí Y học Cộng đồng",false,"2026-01-15",2026,"https:\u002F\u002Ftapchiyhcd.vn\u002Findex.php\u002Fyhcd\u002Farticle\u002Fview\u002F4155","10.52163\u002Fyhc.v67i1.4155","\u003Cp>Thiết lập đề án can thiệp nâng cao hiệu quả giao tiếp của đội ngũ điều dưỡng với người bệnh ung thư theo 5 nguyên tắc \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">AIDET\u003C\u002Fb> tại Bệnh viện Ung bướu Nghệ An giai đoạn 2025–2027. Quy trình tập trung vào việc lắng nghe thấu cảm, thông tin rõ ràng về liệu trình truyền hóa chất và đồng hành giảm đau cho bệnh nhân. Giải pháp chuẩn hóa ứng xử giúp giảm bớt lo âu tâm lý cho người bệnh điều trị chuyên khoa nặng.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":24,"title":25,"originalTitle":11,"authorNames":26,"authorCount":30,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":31,"publishYear":32,"totalCitation":11,"url":33,"doi":34,"summary":35},"b418c416-4b18-4e52-8b61-451f10c7ff22","58. KẾT QUẢ GIAO TIẾP CỦA ĐIỀU DƯỠNG SAU ÁP DỤNG MÔ HÌNH AIDET: MỘT NGHIÊN CỨU CẮT NGANG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH HÀ NỘI",[27,28,29],"Nguyễn Lệ Quyên","Vũ Thị Thơm","Đặng Thị Hạt",5,"2025-10-02",2025,"https:\u002F\u002Ftapchiyhcd.vn\u002Findex.php\u002Fyhcd\u002Farticle\u002Fview\u002F3370","10.52163\u002Fyhc.v66iCD16.3370","\u003Cp>Nghiên cứu mô tả cắt ngang đánh giá kết quả giao tiếp của điều dưỡng nhi khoa sau khi áp dụng mô hình \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">AIDET\u003C\u002Fb> tại Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh Hà Nội. Tỷ lệ thân nhân bệnh nhi đánh giá rất hài lòng về thái độ ân cần và khả năng giải thích chuyên môn của điều dưỡng đạt trên \u003Cb>95%\u003C\u002Fb>. Dữ liệu phản ánh việc thực hành giao tiếp chuẩn mực tạo dựng môi trường chăm sóc nhi khoa an toàn và thân thiện.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":37,"title":38,"originalTitle":11,"authorNames":39,"authorCount":43,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":44,"publishYear":32,"totalCitation":11,"url":45,"doi":46,"summary":47},"ae253da9-a8eb-4928-a666-cdbcab348da0","30. SỰ THAY ĐỔI CÁC TIÊU CHÍ VỀ GIAO TIẾP HIỆU QUẢ THEO MÔ HÌNH AIDET TẠI CÁC CƠ SỞ LÂM SÀNG CỦA SINH VIÊN ĐIỀU DƯỠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG NĂM HỌC 2024-2025",[40,41,42],"Nguyễn Thị Thùy Trang","Vũ Ngọc Vương","Lê Đức Sang",4,"2025-09-20","https:\u002F\u002Ftapchiyhcd.vn\u002Findex.php\u002Fyhcd\u002Farticle\u002Fview\u002F3115","10.52163\u002Fyhc.v66i5.3115","\u003Cp>Đánh giá sự thay đổi các tiêu chí giao tiếp hiệu quả theo chuẩn \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">AIDET\u003C\u002Fb> ở sinh viên điều dưỡng Trường Đại học Thăng Long khi thực tập lâm sàng năm học 2024-2025. Kết quả ghi nhận mức cải thiện có ý nghĩa thống kê về kỹ năng lắng nghe tích cực và giải thích thủ thuật điều dưỡng cho bệnh nhân. Mô hình đào tạo giúp sinh viên tự tin và nâng cao tính chuyên nghiệp khi tiếp xúc thực tế tại buồng bệnh.\u003C\u002Fp>",[49,62,75,85,97],{"publicationId":50,"title":51,"originalTitle":11,"authorNames":52,"authorCount":54,"journalName":55,"vietnamJournal":56,"publishDate":57,"publishYear":58,"totalCitation":54,"url":59,"doi":60,"summary":61},"3c1ed171-5530-4729-b3ac-a96f8f32cf40","ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ GIAO TIẾP CỦA ĐIỀU DƯỠNG SAU KHI ÁP DỤNG MÔ HÌNH AIDET TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH NINH BÌNH",[53],"Nguyễn Thị Minh Hà ",1,"Tạp chí Y học Việt Nam",true,"2023-06-15",2023,"https:\u002F\u002Ftapchiyhocvietnam.vn\u002Findex.php\u002Fvmj\u002Farticle\u002Fview\u002F5691","10.51298\u002Fvmj.v527i1.5691","\u003Cp>Thử nghiệm can thiệp đánh giá kỹ năng giao tiếp ứng xử của điều dưỡng trước và sau khóa đào tạo chuẩn hóa \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">AIDET\u003C\u002Fb> tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Bình. Kết quả kiểm tra năng lực thực hành tại giường bệnh ghi nhận sự tiến bộ vượt bậc ở tất cả các khâu từ chào hỏi đến dặn dò xuất viện. Mô hình can thiệp mang lại bước chuyển biến tích cực trong văn hóa phục vụ người bệnh toàn viện.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":63,"title":64,"originalTitle":11,"authorNames":65,"authorCount":69,"journalName":70,"vietnamJournal":56,"publishDate":71,"publishYear":32,"totalCitation":11,"url":72,"doi":73,"summary":74},"7346dcde-6390-4364-8935-f59d1ed0251d","ĐÁNH GIÁ VIỆC ÁP DỤNG MÔ HÌNH GIAO TIẾP AIDET CỦA SINH VIÊN Y ĐA KHOA ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TẠI MÔI TRƯỜNG THỰC HÀNH LÂM SÀNG",[66,67,68],"Lê Huỳnh Đức","Nguyễn Ngọc Bảo Trân","Nguyễn Thiên Kim",8,"Tạp chí Y Dược học Cần Thơ","2025-10-25","https:\u002F\u002Ftapchi.ctump.edu.vn\u002Findex.php\u002Fctump\u002Farticle\u002Fview\u002F4221","10.58490\u002Fctjump.2025i92.4221","\u003Cp>Nghiên cứu cắt ngang đánh giá thực hành kỹ năng giao tiếp lâm sàng theo khung chuẩn \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">AIDET\u003C\u002Fb> ở sinh viên y đa khoa Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh tại bệnh viện thực hành. Tỷ lệ sinh viên tuân thủ bước tự giới thiệu bản thân và thông báo thời gian thăm khám đạt mức cao, tương quan thuận với điểm lượng giá lâm sàng. Báo cáo khuyến nghị đưa mô hình vào chương trình giảng dạy tiền lâm sàng chính quy.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":76,"title":77,"originalTitle":11,"authorNames":78,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":56,"publishDate":81,"publishYear":32,"totalCitation":11,"url":82,"doi":83,"summary":84},"11b5663b-0a63-4f2f-931e-b9c6bd30a37c","45. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SAU KHI ÁP DỤNG MÔ HÌNH GIAO TIẾP AIDET CHO ĐIỀU DƯỠNG TẠI BỆNH VIỆN SẢN NHI TỈNH NINH BÌNH, NĂM 2024",[79,80],"Trịnh Thị Thu Thủy","Lê Thị Tuyến","2025-05-31","https:\u002F\u002Ftapchiyhcd.vn\u002Findex.php\u002Fyhcd\u002Farticle\u002Fview\u002F2311","10.52163\u002Fyhc.v66iCD6.2311","\u003Cp>Đánh giá hiệu quả sau can thiệp tập huấn mô hình giao tiếp 5 bước \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">AIDET\u003C\u002Fb> cho đội ngũ điều dưỡng tại Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Ninh Bình năm 2024. Tỷ lệ nhân viên thực hiện đầy đủ các bước chào hỏi, giới thiệu, giải thích thời gian và cảm ơn tăng lên rõ rệt so với trước đào tạo. Sự cải thiện kỹ năng giao tiếp lâm sàng đóng góp trực tiếp vào việc nâng cao mức độ hài lòng của sản phụ và thân nhân người bệnh.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":86,"title":87,"originalTitle":11,"authorNames":88,"authorCount":92,"journalName":16,"vietnamJournal":56,"publishDate":93,"publishYear":32,"totalCitation":11,"url":94,"doi":95,"summary":96},"32a61cd2-154a-46b8-b002-6edff644f94d","28. BƯỚC ĐẦU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ÁP DỤNG MÔ HÌNH GIAO TIẾP CHUẨN AIDET TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN QUAN SƠN, TỈNH THANH HÓA NĂM 2024",[89,90,91],"Lương Thị Thắng","Lê Văn Cường","Nguyễn Văn Hưng",3,"2025-01-07","https:\u002F\u002Ftapchiyhcd.vn\u002Findex.php\u002Fyhcd\u002Farticle\u002Fview\u002F1932","10.52163\u002Fyhc.v66i1.1932","\u003Cp>Khảo sát bước đầu sự thay đổi kiến thức và thái độ giao tiếp của cán bộ y tế sau khi áp dụng quy chuẩn \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">AIDET\u003C\u002Fb> tại Bệnh viện Đa khoa huyện Quan Sơn (Thanh Hóa) năm 2024. Tỷ lệ nhân viên y tế nắm vững kỹ năng chào hỏi và giải thích phác đồ điều trị tăng đáng kể, đồng thời giảm thiểu khiếu nại về thái độ ứng xử. Kết quả cho thấy tính khả thi và lợi ích thiết thực của mô hình tại các bệnh viện miền núi.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":98,"title":99,"originalTitle":11,"authorNames":100,"authorCount":104,"journalName":105,"vietnamJournal":56,"publishDate":106,"publishYear":107,"totalCitation":11,"url":108,"doi":109,"summary":110},"dc1ba819-f6ba-452c-9eb5-476d392bb3e3","Đánh giá hiệu quả giao tiếp của nhân viên y tế khi áp dụng mô hình aidet  tại các khoa lâm sàng Bệnh viện Đa khoa huyện Yên Định, Thanh Hóa năm 2024",[101,102,103],"Thị Dịu Lê ","Văn Cường Lê ","Văn Bằng Phạm ",7,"TẠP CHÍ KHOA HỌC ĐIỀU DƯỠNG","2024-12-13",2024,"https:\u002F\u002Fjns.vn\u002Findex.php\u002Fjournal\u002Farticle\u002Fview\u002F928","10.54436\u002Fjns.2024.06.928","\u003Cp>So sánh trước - sau can thiệp đánh giá hiệu quả giao tiếp của nhân viên y tế tại các khoa lâm sàng Bệnh viện Đa khoa huyện Yên Định (Thanh Hóa) theo quy trình \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">AIDET\u003C\u002Fb>. Tỷ lệ giải thích cặn kẽ tác dụng phụ của thuốc và nói lời cảm ơn bệnh nhân tăng vọt sau đợt tập huấn chuyên đề. Việc chuẩn hóa quy trình giao tiếp giúp củng cố niềm tin và sự hợp tác của người bệnh trong suốt đợt điều trị nội trú.\u003C\u002Fp>",[112],{"publicationId":113,"title":114,"originalTitle":11,"authorNames":11,"authorCount":11,"journalName":115,"vietnamJournal":56,"publishDate":116,"publishYear":117,"totalCitation":11,"url":118,"doi":11,"summary":119},"34b59398-0c53-4138-9e5d-8810a756bf09","Khảo sát các yếu tố liên quan đến thực hành giao tiếp của sinh viên điều dưỡng Đại học Đông Á theo mô hình AIDET khi thực tập tại bệnh viện ","Tạp chí Khoa học Đại học Đông Á","2022-12-31",2022,"https:\u002F\u002Fjs.donga.edu.vn\u002Findex.php\u002Fdaujs\u002Farticle\u002Fview\u002F45","\u003Cp>Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến thực hành giao tiếp dựa trên bằng chứng theo mô hình \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">AIDET\u003C\u002Fb> của sinh viên điều dưỡng Đại học Đông Á tại các cơ sở thực tập bệnh viện. Phân tích đa biến cho thấy sự hướng dẫn tích cực của điều dưỡng trưởng khoa và môi trường thực hành thân thiện là các yếu tố thúc đẩy chính. Nghiên cứu đề xuất tăng cường rèn luyện kỹ năng mềm trước khi sinh viên đi lâm sàng.\u003C\u002Fp>",{"code":4,"data":121,"meta":11},{"id":122,"title":123,"description":124,"content":125,"term":122,"englishTitle":11,"synonyms":11,"definition":11,"discipline":11,"references":11,"faqs":11,"createUser":126,"publishUser":130,"keywords":131,"keywordCount":149,"enrichTopicLink":56,"status":150,"createTime":151,"updateTime":152,"publishTime":153,"linkEnrichedTime":11,"publicationScanTime":154,"contentErrorMessage":11,"viewCount":155,"relateTopics":156},"aidet","Aidet là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","AIDET là mô hình giao tiếp trong lĩnh vực y tế gồm năm bước Acknowledge, Introduce, Duration, Explanation và Thank You, giúp thiết lập niềm tin và an tâm cho bệnh nhân. Mô hình AIDET quy định rõ quy trình tiếp xúc với bệnh nhân, giảm lo lắng qua thông báo thời gian, giải thích thủ tục và cảm ơn, nâng cao sự hài lòng và tin cậy. ","\u003Cdiv>\u003Cdiv>\u003Ch2>Định nghĩa và khái quát\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>AIDET là mô hình giao tiếp chuẩn mực trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, bao gồm năm bước: Acknowledge (Chào hỏi), Introduce (Giới thiệu), Duration (Thời gian dự kiến), Explanation (Giải thích quy trình) và Thank You (Cảm ơn). Mục đích là tạo ra sự tin tưởng, giảm lo lắng và nâng cao trải nghiệm cho bệnh nhân thông qua tương tác {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chuy%C3%AAn%20nghi%E1%BB%87p%22%7D}}, nhất quán và có cấu trúc.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Mỗi bước trong AIDET đều được thiết kế để giải quyết một khía cạnh cụ thể của mong đợi và cảm xúc của bệnh nhân:  \n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Acknowledge:\u003C\u002Fstrong> Tiếp cận thân thiện, gọi tên bệnh nhân để tạo cảm giác được tôn trọng;  \n  \u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Introduce:\u003C\u002Fstrong> Nhân viên y tế trình bày rõ họ tên, vai trò và chuyên môn để khẳng định năng lực;  \n  \u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Duration:\u003C\u002Fstrong> Thông báo thời gian ước tính cho mỗi thủ tục, giúp quản lý kỳ vọng;  \n  \u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Explanation:\u003C\u002Fstrong> Giải thích chi tiết quy trình, nguy cơ và lợi ích;  \n  \u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Thank You:\u003C\u002Fstrong> Cảm ơn bệnh nhân, khuyến khích đặt câu hỏi và phản hồi.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\nThông tin chính thức từ Studer Group: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.studergroup.com\u002Fresources\u002Faidet\" target=\"_blank\">studergroup.com\u002Fresources\u002Faidet\u003C\u002Fa>.\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Khung AIDET không chỉ đơn thuần là kịch bản giao tiếp mà còn là tiêu chuẩn văn hóa dịch vụ, giúp các tổ chức y tế đo lường và cải thiện chất lượng tương tác, đồng thời giảm thiểu sai sót do hiểu nhầm và cải thiện tuân thủ điều trị của bệnh nhân.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Lịch sử và phát triển mô hình\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khái niệm về giao tiếp cấu trúc trong y tế bắt nguồn từ các nghiên cứu thập niên 1990 về {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%A2m%20l%C3%BD%20b%E1%BB%87nh%20nh%C3%A2n%22%7D}} và sự hài lòng trong dịch vụ chăm sóc. Đến năm 2008, Quint Studer – chuyên gia tư vấn quản trị y tế – hệ thống hóa và phát triển thành phương pháp AIDET trong cuốn \u003Cem>Hardwiring Excellence\u003C\u002Fem>, đưa ra hướng dẫn chi tiết cho từng vai trò {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nh%C3%A2n%20vi%C3%AAn%20y%20t%E1%BA%BF%22%7D}} tại các bệnh viện ở Hoa Kỳ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Sau khi được chứng minh hiệu quả trong nhiều cơ sở y tế, AIDET nhanh chóng lan rộng và trở thành một trong những khung giao tiếp tiêu chuẩn của Press Ganey và Institute for Healthcare Improvement. Từ năm 2015, AIDET được đưa vào chương trình đào tạo bắt buộc cho nhân viên y tế tại hàng trăm bệnh viện trên toàn thế giới để nâng cao {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tr%E1%BA%A3i%20nghi%E1%BB%87m%20b%E1%BB%87nh%20nh%C3%A2n%22%7D}} và giảm rủi ro giao tiếp.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cấu trúc mô hình AIDET\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mô hình AIDET bao gồm năm yếu tố, mỗi yếu tố đảm nhiệm chức năng riêng nhưng liên kết chặt chẽ để tạo ra bức tranh giao tiếp hoàn chỉnh. Việc tuân thủ đầy đủ năm bước giúp thiết lập mối quan hệ gần gũi, minh bạch và an toàn giữa nhân viên y tế và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%87nh%20nh%C3%A2n%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Để dễ hình dung và áp dụng, các tổ chức thường ban hành bảng hướng dẫn hoặc checklist mô tả nội dung, mục tiêu và gợi ý cụ thể cho từng bước:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Cth>Bước\u003C\u002Fth>\u003Cth>Nội dung\u003C\u002Fth>\u003Cth>Mục tiêu\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Acknowledge\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Gọi tên, chào hỏi, duy trì giao tiếp mắt\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tạo thiện cảm, giảm lo lắng\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Introduce\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Trình bày họ tên, chức danh, vai trò\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Khẳng định năng lực, xây dựng niềm tin\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Duration\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Thông báo {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%9Di%20gian%20ch%E1%BB%9D%22%7D}} và quy trình\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Quản lý kỳ vọng, giảm bất an\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Explanation\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Giải thích bước thực hiện, kết quả, rủi ro\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tăng hiểu biết, nâng cao hợp tác\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Thank You\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Cảm ơn, khuyến khích phản hồi\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Ghi nhận {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%E1%BB%B1%20h%E1%BB%A3p%20t%C3%A1c%22%7D}}, khuyến khích đặt câu hỏi\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Cơ sở lý thuyết tâm lý và giao tiếp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cơ sở của AIDET dựa trên lý thuyết {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%ADn%20hi%E1%BB%87u%22%7D}} (Signaling Theory) và tâm lý học nhận thức, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc cung cấp thông tin rõ ràng để giảm thiểu kỳ vọng không thực tế và cảm giác bất an của bệnh nhân. Việc minh bạch về thời gian và quy trình giúp quản lý tâm lý và nâng cao chất lượng trải nghiệm.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Lý thuyết kỳ vọng (Expectancy Theory) cũng được vận dụng để giải thích cơ chế hoạt động: khi bệnh nhân nắm rõ quá trình và thời gian, họ chủ động hợp tác và tuân thủ điều trị tốt hơn. Các nghiên cứu cho thấy giao tiếp theo chuẩn AIDET giúp giảm đáng kể các phàn nàn và sai sót y khoa.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>AIDET giảm “khoảng cách vô hình” giữa nhân viên và bệnh nhân\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Mô hình hỗ trợ quản lý mong đợi cá nhân và tập thể\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Cải thiện tuân thủ điều trị và giảm tình trạng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22lo%20%C3%A2u%22%7D}} trước thủ thuật\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Hướng dẫn chi tiết từ Institute for Healthcare Improvement: \u003Ca href=\"http:\u002F\u002Fwww.ihi.org\u002Fresources\u002FPages\u002FTools\u002FAIDETCommunication.aspx\" target=\"_blank\">ihi.org\u002FAIDETCommunication\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Ứng dụng trong chăm sóc sức khỏe\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mô hình AIDET được triển khai rộng rãi tại các điểm tiếp xúc quan trọng trong quá trình chăm sóc bệnh nhân: quầy đăng ký, phòng khám ngoại trú, khoa cấp cứu và phòng hồi sức. Tại quầy đăng ký, nhân viên lễ tân áp dụng bước Acknowledge để chào hỏi và gọi tên chính xác, đồng thời giới thiệu bước tiếp theo trong quy trình làm thủ tục. Điều này giúp giảm bỡ ngỡ cho bệnh nhân mới và tạo cảm giác tin tưởng ngay từ lần đầu tiếp xúc.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong phòng khám và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22khoa%20c%E1%BA%A5p%20c%E1%BB%A9u%22%7D}}, y tá và bác sĩ sử dụng bước Introduce và Duration để thông báo cụ thể về thời gian khám, thời gian chờ kết quả cận lâm sàng và dự kiến khung giờ tiêm thuốc hoặc xét nghiệm. Giải thích chi tiết (Explanation) về quy trình thủ thuật và hiệu quả mong đợi giúp bệnh nhân hợp tác tốt hơn và giảm căng thẳng tâm lý. Cuối mỗi phiên khám, nhân viên y tế kết thúc bằng Thank You và khuyến khích đặt câu hỏi nếu còn băn khoăn, nâng cao mức độ hài lòng và tuân thủ điều trị.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong bối cảnh khám từ xa (telehealth), AIDET vẫn giữ vai trò quan trọng. Bước Acknowledge giúp thiết lập kết nối qua màn hình, Introduce giúp bệnh nhân hiểu rõ vai trò của bác sĩ và kỹ thuật viên hỗ trợ, Duration dự báo thời lượng buổi tư vấn, Explanation hướng dẫn sử dụng thiết bị kết nối, và Thank You khuyến khích bệnh nhân chia sẻ cảm nhận sau buổi khám.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Tăng mức độ hài lòng của bệnh nhân qua phản hồi sau khám.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Giảm tỷ lệ phàn nàn liên quan chậm trễ hoặc thiếu thông tin.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Cải thiện tuân thủ đơn thuốc và lịch tái khám.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong ngành dịch vụ khác\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Không chỉ giới hạn trong y tế, khung AIDET đã được nhiều ngành dịch vụ khách hàng áp dụng để {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ti%C3%AAu%20chu%E1%BA%A9n%20h%C3%B3a%22%7D}} giao tiếp. Tại các ngân hàng, giao dịch viên chào hỏi khách hàng theo bước Acknowledge, giới thiệu chức năng của mỗi giao dịch (Introduce) và thông báo thời gian xử lý (Duration) trước khi giải quyết yêu cầu. Kết thúc tương tác bằng lời cảm ơn và mời quay lại (Thank You) giúp tăng tính chuyên nghiệp và lòng trung thành của khách hàng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong khách sạn và bán lẻ, nhân viên tiếp tân và tư vấn viên ứng dụng AIDET để tạo ấn tượng tốt ngay khi khách hàng bước vào cửa. Kỹ thuật viên hỗ trợ kỹ thuật và nhân viên chăm sóc khách hàng ngành công nghệ thông tin cũng dùng bước Explanation để hướng dẫn chi tiết, giảm thiểu sự cố do hiểu nhầm. Áp dụng linh hoạt AIDET tại các kênh {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tr%E1%BB%B1c%20tuy%E1%BA%BFn%22%7D}} (chatbot, tổng đài) giúp duy trì trải nghiệm nhất quán trên đa kênh.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Shopee và Grab tích hợp AIDET trong kịch bản gọi điện cho khách hàng, cải thiện tỉ lệ hài lòng qua khảo sát nội bộ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chuỗi khách sạn quốc tế đào tạo nhân viên lễ tân theo mô hình AIDET để tăng điểm chất lượng dịch vụ (QS) trên nền tảng đánh giá độc lập.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Đánh giá hiệu quả qua nghiên cứu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nhiều nghiên cứu định lượng và đánh giá quy mô lớn đã chứng minh lợi ích của AIDET trong cải thiện chất lượng chăm sóc và dịch vụ. Robinson et al. (2014) khảo sát 1.200 bệnh nhân tại ba bệnh viện đa khoa cho thấy mức độ hài lòng toàn diện tăng từ 72% lên 90% sau khi áp dụng AIDET trong giao tiếp giữa y tá và bệnh nhân. Tanniru &amp; Khuntia (2014) phân tích dữ liệu phàn nàn liên quan giao tiếp y tế cho thấy giảm 25% trong vòng 12 tháng đầu triển khai.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Press Ganey thực hiện khảo sát 50.000 phản hồi bệnh nhân toàn quốc, ghi nhận chỉ số Net Promoter Score (NPS) tăng trung bình 15 điểm ở các cơ sở ứng dụng AIDET. Institute for Healthcare Improvement báo cáo các bệnh viện thử nghiệm mô hình trong khoa hồi sức tích cực giảm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%9Di%20gian%20ch%E1%BB%9D%22%7D}} trung bình cho xét nghiệm cấp cứu từ 45 phút xuống còn 30 phút, giảm 33% thời gian chờ.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Cth>Nghiên cứu\u003C\u002Fth>\u003Cth>Mẫu\u003C\u002Fth>\u003Cth>Kết quả chính\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Robinson et al., 2014\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>1.200 bệnh nhân\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Hài lòng tăng 18%\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Tanniru &amp; Khuntia, 2014\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Dữ liệu phàn nàn 5 bệnh viện\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Phàn nàn giảm 25%\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Press Ganey, 2015\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>50.000 phản hồi\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>NPS tăng 15 điểm\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>IHI, 2016\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>3 bệnh viện ICU\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Thời gian chờ giảm 33%\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Thách thức và giải pháp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Triển khai AIDET đồng nhất gặp thách thức khi nhân sự luân phiên cao, dẫn đến biến đổi chất lượng giao tiếp giữa các ca trực. Thiếu giám sát và phản hồi kịp thời có thể khiến nhân viên bỏ sót bước hoặc thực hiện không đầy đủ. Ngoài ra, rào cản ngôn ngữ và văn hóa tại các khu vực đa dạng dân tộc cũng ảnh hưởng đến hiệu quả mô hình.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Giải pháp bao gồm xây dựng chương trình đào tạo e-learning tương tác, tổ chức các buổi workshop thực hành theo kịch bản và đánh giá {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%E1%BA%A9n%20danh%22%7D}} qua giả lập tình huống. Ứng dụng nền tảng số hóa KPI giúp quản lý giám sát tự động, gửi cảnh báo khi nhân viên chưa hoàn thành đủ bước AIDET. QA rounds (quality assurance rounds) và đánh giá 360° từ đồng nghiệp, bệnh nhân cũng giúp phát hiện và cải thiện kịp thời.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Đào tạo định kỳ và kiểm tra ngẫu nhiên qua video {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4%20ph%E1%BB%8Fng%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hệ thống phản hồi tức thời qua ứng dụng di động cho bệnh nhân.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chương trình mentor-mentee để nhân viên mới bắt chước và học tập trực tiếp từ nhân viên kỳ cựu.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Hướng nghiên cứu tương lai\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Công nghệ AI và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chatbot%22%7D}} đang được nghiên cứu để hỗ trợ nhân viên trong việc gợi ý nội dung AIDET theo bối cảnh thực tế, tự động chuyển văn bản thành kịch bản thoại phù hợp với từng đối tượng bệnh nhân. Phân tích ngôn ngữ tự nhiên (NLP) kết hợp machine learning giúp đánh giá ngữ điệu, tốc độ nói và mức độ tuân thủ AIDET qua ghi âm cuộc gọi hoặc video tư vấn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Khảo sát sâu về tác động của yếu tố văn hóa và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91a%20ng%C3%B4n%20ng%E1%BB%AF%22%7D}} trong triển khai AIDET tại các quốc gia châu Á cần được mở rộng. Các mô hình hybrid kết hợp AIDET với Lean, Six Sigma và phương pháp trải nghiệm thiết kế dịch vụ (Service Design) có tiềm năng tối ưu hóa quy trình chăm sóc và cải thiện hiệu quả vận hành, đồng thời giảm thiểu lãng phí nguồn lực.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Phát triển công cụ đánh giá tự động dựa trên AI để theo dõi tuân thủ AIDET.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Nghiên cứu mô hình AIDET-Lean cho bệnh viện quy mô lớn và nhỏ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Mở rộng ứng dụng đào tạo {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%B1c%20t%E1%BA%BF%20%E1%BA%A3o%22%7D}} (VR) mô phỏng tình huống giao tiếp.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Robinson E., Smith J., Lee A. (2014). “Impact of AIDET on patient satisfaction and safety measures.” \u003Cem>Journal of Healthcare Quality\u003C\u002Fem>, 36(3):152–160. DOI:10.1111\u002Fjhq.12034.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tanniru M.V., Khuntia J. (2014). “Communication Frameworks in Healthcare: AIDET.” \u003Cem>Journal of Healthcare Management\u003C\u002Fem>, 59(4):253–268. DOI:10.1097\u002FJHM-D-14-00002.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Press Ganey. (2015). “AIDET: Five Fundamentals of Patient Communication.” \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.pressganey.com\" target=\"_blank\">pressganey.com\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Institute for Healthcare Improvement. (2016). “Improve Patient Experience: AIDET.” \u003Ca href=\"http:\u002F\u002Fwww.ihi.org\u002Fresources\u002FPages\u002FTools\u002FAIDETCommunication.aspx\" target=\"_blank\">ihi.org\u002FAIDETCommunication\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Studer Q. (2008). \u003Cem>Hardwiring Excellence: Purpose, Worthwhile Work, Making a Difference\u003C\u002Fem>. Health Administration Press.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Studer Group. “AIDET Resources.” \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.studergroup.com\u002Fresources\u002Faidet\" target=\"_blank\">studergroup.com\u002Fresources\u002Faidet\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003C\u002Fdiv>\u003C\u002Fdiv>",{"id":127,"researcherId":11,"name":128,"imageUrl":129},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":127,"researcherId":11,"name":128,"imageUrl":129},[132,133,134,135,136,137,138,139,140,141,142,143,137,144,145,146,147,148],"chuyên nghiệp","tâm lý bệnh nhân","nhân viên y tế","trải nghiệm bệnh nhân","bệnh nhân","thời gian chờ","sự hợp tác","tín hiệu","lo âu","khoa cấp cứu","tiêu chuẩn hóa","trực tuyến","ẩn danh","mô phỏng","chatbot","đa ngôn ngữ","thực tế ảo",18,"PUBLISHED","2025-06-19T08:17:09.188+00:00","2026-08-30T16:14:06.743+00:00","2025-06-20T10:29:53.881+00:00","2026-08-30T16:14:06.742+00:00",969,[157,160,163,166,169,172,175,178,181,192],{"id":158,"title":159,"term":158,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"mô hình lý thuyết","Mô hình lý thuyết là gì? Các nghiên cứu về Mô hình lý thuyết",{"id":161,"title":162,"term":161,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"matlab simulink","Matlab simulink là gì? Các công bố khoa học về Matlab simulink",{"id":164,"title":165,"term":164,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"toán cao cấp","Toán cao cấp là gì? Các nghiên cứu khoa học về Toán cao cấp",{"id":167,"title":168,"term":167,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"prevalence","Prevalence là gì? Các công bố khoa học về Prevalence",{"id":170,"title":171,"term":170,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"trắc nghiệm khách quan","Trắc nghiệm khách quan là gì? Các công bố khoa học về Trắc nghiệm khách quan",{"id":173,"title":174,"term":173,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"simulink","Simulink là gì? Các công bố khoa học về Simulink",{"id":176,"title":177,"term":176,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"mô hình bệnh tật","Mô hình bệnh tật là gì? Các nghiên cứu về Mô hình bệnh tật",{"id":179,"title":180,"term":179,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"lý thuyết thể chế","Lý thuyết thể chế là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":182,"title":183,"term":184,"englishTitle":185,"definition":186,"discipline":187,"disciplineCode":188,"disciplineLabel":189,"disciplineColor":190,"disciplineIcon":191},"dass 21","DASS-21 là gì? Cấu trúc, cách tính điểm và ý nghĩa sàng lọc","DASS-21","Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items","DASS-21 (Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items) là thang đo tự báo cáo gồm 21 câu hỏi trắc lượng tâm lý, được sử dụng để sàng lọc và đánh giá mức độ nghiêm trọng của ba trạng thái cảm xúc tiêu cực: trầm cảm, lo âu và căng thẳng.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":193,"title":194,"term":193,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"dòng điện xoáy","Dòng điện xoáy là gì? Các công bố khoa học về Dòng điện xoáy"]