[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_aflatoxin{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_aflatoxin":161},{"code":4,"data":5,"meta":16},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":79,"vietnamFeatured":147,"vietnamLatest":160},[7,23,38,53,66],{"publicationId":8,"title":9,"originalTitle":10,"authorNames":11,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":19,"totalCitation":16,"url":20,"doi":21,"summary":22},"3011e3ca-4504-451a-afec-7f71fa1a2937","Aflatoxin như một yếu tố nguy cơ của xơ gan: một tổng quan hệ thống và phân tích gộp","Aflatoxins as a risk factor for liver cirrhosis: a systematic review and meta-analysis",[12,13,14],"Abraham Nigussie Mekuria","Michael N. Routledge","Yun Yun Gong",4,null,false,"2020-06-01",2020,"https:\u002F\u002Fbmcpharmacoltoxicol.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs40360-020-00420-7","10.1186\u002Fs40360-020-00420-7","\u003Cp>Tổng quan hệ thống và phân tích gộp dịch tễ học đánh giá mức độ phơi nhiễm độc tố \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">aflatoxin\u003C\u002Fb> như một yếu tố nguy cơ hàng đầu gây bệnh xơ gan \u003Ci>liver cirrhosis\u003C\u002Fi>. Dữ liệu tổng hợp từ các nghiên cứu bệnh chứng xác định mối liên hệ nghịch giữa liều lượng độc tố tích tụ và tình trạng thoái hóa mô gan mạn tính. Công trình cung cấp bằng chứng y tế công cộng quan trọng.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":24,"title":25,"originalTitle":26,"authorNames":27,"authorCount":31,"journalName":32,"vietnamJournal":17,"publishDate":33,"publishYear":34,"totalCitation":16,"url":35,"doi":36,"summary":37},"1014857b-bcdf-4e19-8496-8a2ad4f46c8e","Đánh giá nồng độ aflatoxin M1 và kim loại nặng trong sữa mẹ tại Famagusta, Cyprus","Assessment of Aflatoxin M1 and Heavy Metal Levels in Mothers Breast Milk in Famagusta, Cyprus",[28,29,30],"İmge Kunter","Nazife Hürer","Hayrettin Ozan Gülcan",6,"Biological Trace Element Research","2016-06-01",2016,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs12011-016-0750-z","10.1007\u002Fs12011-016-0750-z","\u003Cp>Khảo sát y tế công cộng định lượng nồng độ độc tố \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">aflatoxin\u003C\u002Fb> M1 và kim loại nặng trong các mẫu sữa mẹ thu thập tại Famagusta, Cyprus. Phân tích sắc ký xác định tỷ lệ nhiễm độc tố vượt ngưỡng khuyến nghị ở một số nhóm bà mẹ có chế độ ăn nhiều loại hạt ngũ cốc. Nghiên cứu nhấn mạnh sự cần thiết phải kiểm soát nghiêm ngặt dư lượng nấm mốc thực phẩm.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":39,"title":40,"originalTitle":41,"authorNames":42,"authorCount":46,"journalName":47,"vietnamJournal":17,"publishDate":48,"publishYear":49,"totalCitation":16,"url":50,"doi":51,"summary":52},"7022cb4a-6bf7-490e-bec7-3c9d4d2ed02d","Sự xuất hiện tự nhiên của độc tố aflatoxin trong hạt ngô tại Iran","Natural Occurrence of Aflatoxins from Maize in Iran",[43,44,45],"Ghiasian, S. A.","Shephard, G. S.","Yazdanpanah, H.",3,"Mycopathologia et mycologia applicata","2011-08-01",2011,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs11046-011-9405-y","10.1007\u002Fs11046-011-9405-y","\u003Cp>Khảo sát độc chất nông sản phân tích mức độ nhiễm tự nhiên của các phân đoạn \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">aflatoxin\u003C\u002Fb> trong 51 mẫu ngô thu thập từ bốn tỉnh sản xuất chính tại Iran bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao HPLC. Tác giả xác định tỷ lệ mẫu nhiễm độc tố và hàm lượng aflatoxin B1 vượt quá giới hạn an toàn cho phép dùng làm thức ăn gia súc. Công trình cảnh báo nguy cơ ngộ độc thức ăn chăn nuôi.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":54,"title":55,"originalTitle":56,"authorNames":57,"authorCount":60,"journalName":47,"vietnamJournal":17,"publishDate":61,"publishYear":62,"totalCitation":16,"url":63,"doi":64,"summary":65},"200c29fd-7bf6-46c2-9e73-9c686d4d9091","Hiện diện đồng thời của aflatoxin B1 và axit cyclopiazonic ở chanh ta (Citrus aurantifolia Swingle) trong quá trình gây bệnh sau thu hoạch do Aspergillus flavus","Co-occurrence of aflatoxin B1 and cyclopiazonic acid in sour lime (Citrus aurantifolia Swingle) during post-harvest pathogenesis by Aspergillus flavus",[58,59],"Rozy Bamba","Geeta Sumbali",2,"2005-04-01",2005,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs11046-004-8401-x","10.1007\u002Fs11046-004-8401-x","\u003Cp>Nghiên cứu bệnh học thực vật khảo sát sự đồng xuất hiện của độc tố \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">aflatoxin\u003C\u002Fb> B1 và axit cyclopiazonic trên quả chanh \u003Ci>Citrus aurantifolia\u003C\u002Fi> bị nhiễm nấm \u003Ci>Aspergillus flavus\u003C\u002Fi> sau thu hoạch. Tác giả ghi nhận điều kiện nóng ẩm đẩy mạnh tốc độ tổng hợp độc tố làm thối rữa quả nhanh chóng. Kết quả hỗ trợ xây dựng quy trình bảo quản nông sản có múi an toàn.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":67,"title":68,"originalTitle":69,"authorNames":70,"authorCount":60,"journalName":73,"vietnamJournal":17,"publishDate":74,"publishYear":75,"totalCitation":16,"url":76,"doi":77,"summary":78},"50035462-285e-4a02-b9e6-f7dea4bef23e","Liên kết của aflatoxin M1 với casein","Association of aflatoxin M1 with casein",[71,72],"Robert E. Brackett","Elmer H. Marth","European Food Research and Technology","1982-11-01",1982,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002FBF01042721","10.1007\u002FBF01042721","\u003Cp>Nghiên cứu hóa sinh thực phẩm ứng dụng kỹ thuật thẩm tách cân bằng \u003Ci>equilibrium dialysis\u003C\u002Fi> để khảo sát khả năng liên kết của độc tố \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">aflatoxin\u003C\u002Fb> M1 với phân tử casein trong sữa. Kết quả xác định mức độ liên kết phụ thuộc vào nồng độ protein và nhiệt độ môi trường, ảnh hưởng đến độ bền độc tố trong chế biến sữa. Công trình cung cấp thông số quan trọng kiểm soát an toàn sữa tươi.\u003C\u002Fp>",[80,92,106,120,133],{"publicationId":81,"title":82,"originalTitle":83,"authorNames":84,"authorCount":86,"journalName":87,"vietnamJournal":17,"publishDate":16,"publishYear":16,"totalCitation":88,"url":89,"doi":90,"summary":91},"ca99ca8f-a5bc-4ed6-b4f0-92ecea0af14f","Aflatoxin: Các loài nấm mốc sinh độc tố, cấu trúc, các vấn đề sức khỏe và tỷ lệ hiện hành tại các quốc gia Đông Nam Á và châu Phi hạ Sahara","Aflatoxins: Producing-Molds, Structure, Health Issues and Incidence in Southeast Asian and Sub-Saharan African Countries",[85],"Noreddine Benkerroum",1,"International Journal of Environmental Research and Public Health",207,"https:\u002F\u002Fwww.mdpi.com\u002F1660-4601\u002F17\u002F4\u002F1215","10.3390\u002Fijerph17041215","\u003Cp>Tổng quan độc học vi nấm hệ thống hóa các chủng nấm mốc sản sinh, cấu trúc hóa học và tác động sức khỏe nghiêm trọng của độc tố \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">aflatoxin\u003C\u002Fb> tại Đông Nam Á và Châu Phi. Tác giả phân tích tỷ lệ mắc bệnh ung thư gan và các đợt bùng phát ngộ độc cấp tính liên quan đến hạt ngũ cốc ẩm mốc. Bài viết đề xuất các biện pháp khử độc nông sản sau thu hoạch.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":93,"title":94,"originalTitle":95,"authorNames":96,"authorCount":100,"journalName":101,"vietnamJournal":17,"publishDate":16,"publishYear":16,"totalCitation":102,"url":103,"doi":104,"summary":105},"d895b96c-b7a6-4f06-a9fc-e9a31b6ae246","Khử độc ngô nhiễm aflatoxin bằng nước oxy hóa điện phân trung tính","Detoxification of Aflatoxin-Contaminated Maize by Neutral Electrolyzed Oxidizing Water",[97,98,99],"Samantha Jardon-Xicotencatl","Roberto Díaz‐Torres","Alicia Marroquín-Cardona",5,"Toxins",42,"https:\u002F\u002Fwww.mdpi.com\u002F2072-6651\u002F7\u002F10\u002F4294","10.3390\u002Ftoxins7104294","\u003Cp>Nghiên cứu công nghệ xử lý sau thu hoạch ứng dụng nước oxy hóa điện phân trung tính để khử hoạt tính độc tố \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">aflatoxin\u003C\u002Fb> trên hạt ngô bị nhiễm nấm mốc. Quá trình xử lý dung dịch điện hóa giúp phá vỡ vòng lactone trong cấu trúc phân tử độc tố, làm giảm trên 85% hàm lượng độc tính mà không ảnh hưởng chất lượng hạt. Kết quả cung cấp giải pháp xử lý nông sản xanh.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":107,"title":108,"originalTitle":109,"authorNames":110,"authorCount":114,"journalName":115,"vietnamJournal":17,"publishDate":16,"publishYear":16,"totalCitation":116,"url":117,"doi":118,"summary":119},"d08e9389-0e63-4512-80e7-744711cae27e","Ảnh hưởng của phơi nhiễm mạn tính với aflatoxin B1 liều thấp trong thức ăn lên năng suất sinh trưởng, khả năng tiêu hóa biểu kiến toàn đường tiêu hóa và sức khỏe đường ruột ở lợn","Effects of Chronic Exposure to Low Levels of Dietary Aflatoxin B1 on Growth Performance, Apparent Total Tract Digestibility and Intestinal Health in Pigs",[111,112,113],"Junning Pu","Qin Yuan","Hui Yan",13,"Animals",35,"https:\u002F\u002Fwww.mdpi.com\u002F2076-2615\u002F11\u002F2\u002F336","10.3390\u002Fani11020336","\u003Cp>Thực nghiệm chăn nuôi khảo sát tác động của việc phơi nhiễm mạn tính với nồng độ thấp \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">aflatoxin\u003C\u002Fb> B1 trong thức ăn đến hiệu suất tăng trưởng và sức khỏe đường ruột ở lợn. Kết quả chỉ ra độc tố làm tổn thương hàng rào nhung mao ruột và suy giảm khả năng hấp thu dinh dưỡng tổng thể. Nghiên cứu cung cấp tiêu chuẩn an toàn thức ăn chăn nuôi.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":121,"title":122,"originalTitle":123,"authorNames":124,"authorCount":128,"journalName":101,"vietnamJournal":17,"publishDate":16,"publishYear":16,"totalCitation":129,"url":130,"doi":131,"summary":132},"641e3456-4d06-4cbf-a419-688613099f44","Đáp ứng thích nghi thẩm thấu của gen sakA\u002FhogA đối với quá trình sinh tổng hợp aflatoxin, sự phát triển hình thái và khả năng gây bệnh ở Aspergillus flavus","Osmotic-Adaptation Response of sakA\u002FhogA Gene to Aflatoxin Biosynthesis, Morphology Development and Pathogenicity in Aspergillus flavus",[125,126,127],"Elisabeth Tumukunde","Li Ding","Ling Qin",7,24,"https:\u002F\u002Fwww.mdpi.com\u002F2072-6651\u002F11\u002F1\u002F41","10.3390\u002Ftoxins11010041","\u003Cp>Nghiên cứu di truyền phân tử vi nấm phân tích vai trò của gen thích ứng áp suất thẩm thấu \u003Ci>sakA\u002FhogA\u003C\u002Fi> đối với con đường sinh tổng hợp \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">aflatoxin\u003C\u002Fb> và độc lực ở loài \u003Ci>Aspergillus flavus\u003C\u002Fi>. Dữ liệu đột biến gen xác định sự gián đoạn truyền tín hiệu làm suy giảm rõ rệt hàm lượng độc tố tích tụ trong hạt bắp. Phát hiện mở ra hướng kiểm soát nấm mốc bằng can thiệp gen.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":134,"title":135,"originalTitle":136,"authorNames":137,"authorCount":141,"journalName":142,"vietnamJournal":17,"publishDate":16,"publishYear":16,"totalCitation":143,"url":144,"doi":145,"summary":146},"5774ed52-71d9-403a-9fb1-db0f8fe2e822","Ảnh hưởng của thức ăn nhiễm sterigmatocystin hoặc aflatoxin lên quá trình peroxy hóa lipid, hệ oxy hóa khử glutathione và sự biểu hiện của các gen điều hòa hệ oxy hóa khử glutathione ở gà thịt","Effect of Sterigmatocystin or Aflatoxin Contaminated Feed on Lipid Peroxidation and Glutathione Redox System and Expression of Glutathione Redox System Regulatory Genes in Broiler Chicken",[138,139,140],"Krisztián Balogh","Benjámin Kövesi","Erika Zándoki",12,"Antioxidants",23,"https:\u002F\u002Fwww.mdpi.com\u002F2076-3921\u002F8\u002F7\u002F201","10.3390\u002Fantiox8070201","\u003Cp>Khảo sát sinh hóa thú y đánh giá ảnh hưởng của thức ăn nhiễm sterigmatocystin và \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">aflatoxin\u003C\u002Fb> B1 đến quá trình peroxy hóa lipid và hệ thống men chống oxy hóa glutathione ở gà thịt \u003Ci>broiler\u003C\u002Fi>. Tác giả ghi nhận sự suy giảm biểu hiện gen điều hòa enzyme chống oxy hóa và tổn thương tế bào gan đáng kể. Công trình giúp cải thiện phác đồ quản lý độc tố trong thức ăn gia cầm.\u003C\u002Fp>",[148],{"publicationId":149,"title":150,"originalTitle":16,"authorNames":151,"authorCount":15,"journalName":155,"vietnamJournal":156,"publishDate":16,"publishYear":157,"totalCitation":60,"url":158,"doi":16,"summary":159},"ac245bfc-7642-420a-8a05-1949112d85b1","Efficient conjugation of aflatoxin b1 with bovine serum albumin applying for development of aflatoxin b1 quick test",[152,153,154],"TQ Phong","PT Ngoc","ND Huong","Vietnam Journal of Science and Technology",true,2018,"https:\u002F\u002Fvjs.ac.vn\u002Findex.php\u002Fjst\u002Farticle\u002Fview\u002F12887","\u003Cp>Nghiên cứu hóa miễn dịch tổng hợp phức hợp kháng nguyên tiếp hợp giữa \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">aflatoxin\u003C\u002Fb> B1 và bovine serum albumin BSA nhằm phục vụ phát triển que thử nhanh chẩn đoán độc tố. Sản phẩm liên hợp biểu hiện độ ổn định cao và tạo đáp ứng kháng thể đặc hiệu vượt trội ở thỏ thí nghiệm. Kết quả mở ra khả năng thương mại hóa bộ kit xét nghiệm nhanh nông sản.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":162,"meta":16},{"id":163,"title":164,"description":165,"content":166,"term":167,"englishTitle":163,"synonyms":168,"definition":172,"discipline":173,"references":174,"faqs":202,"createUser":212,"publishUser":215,"keywords":219,"keywordCount":31,"enrichTopicLink":17,"status":226,"createTime":227,"updateTime":228,"publishTime":229,"linkEnrichedTime":230,"publicationScanTime":231,"contentErrorMessage":16,"viewCount":232,"relateTopics":233},"aflatoxin","Aflatoxin là gì? Độc tính, cơ chế gây ung thư và phòng ngừa","Aflatoxin là nhóm độc tố vi nấm từ Aspergillus trong nông sản, có độc tính cao và gây ung thư biểu mô tế bào gan hàng đầu.","\u003Cp>Aflatoxin là nhóm độc tố vi nấm (mycotoxin) chuyển hóa thứ cấp có độc tính cực cao do các chủng nấm mốc thuộc chi \u003Cem>Aspergillus\u003C\u002Fem>, đặc biệt là \u003Cem>Aspergillus flavus\u003C\u002Fem> và \u003Cem>Aspergillus parasiticus\u003C\u002Fem> sinh ra. Thường xuất hiện trên các loại nông sản giàu tinh bột và dầu như ngô, lạc (đậu phộng), hạt có dầu, ngũ cốc và gia vị trong điều kiện nhiệt đới nóng ẩm, aflatoxin được Cơ quan Nghiên cứu Ung thư Quốc tế (IARC) xếp vào Nhóm 1 (các tác nhân gây ung thư chắc chắn cho con người). Bài viết này trình bày cấu trúc hóa học, cơ chế sinh độc và đột biến gen, triệu chứng lâm sàng và các giải pháp kiểm soát phòng ngừa chuỗi giá trị nông sản.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cấu trúc hóa học và phân loại các hợp chất Aflatoxin\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Về mặt hóa học, aflatoxin là các hợp chất dị vòng chứa khung difuranocoumarin (Bennett và Klich, 2003). Dựa trên màu sắc huỳnh quang phát ra dưới ánh sáng tử ngoại (bước sóng 365 nm) và tính chất sắc ký, các aflatoxin tự nhiên được chia thành bốn dạng chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Aflatoxin B1 (AFB1) và B2 (AFB2):\u003C\u002Fstrong> Phát ra ánh sáng huỳnh quang màu xanh lam (Blue) dưới đèn UV. AFB1 là hợp chất phổ biến nhất và có độc tính sinh học mạnh nhất.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Aflatoxin G1 (AFG1) và G2 (AFG2):\u003C\u002Fstrong> Phát ra ánh sáng huỳnh quang màu xanh lá cây (Green) dưới đèn UV. AFG1 và AFG2 thường được tạo ra bởi \u003Cem>Aspergillus parasiticus\u003C\u002Fem>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Aflatoxin M1 (AFM1) và M2 (AFM2):\u003C\u002Fstrong> Các chất chuyển hóa hydroxyl hóa bài tiết qua sữa (Milk) của động vật có vú sau khi ăn phải thức ăn chăn nuôi nhiễm AFB1 và AFB2 (Kensler và cộng sự, 2011).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Dạng Aflatoxin\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Màu huỳnh quang UV (365 nm)\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Nguồn sinh học chủ yếu\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Độc tính tương đối\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Aflatoxin B1 (AFB1) - \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C_{17}H_{12}O_6\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Xanh lam (Blue)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\u003Cem>A. flavus\u003C\u002Fem>, \u003Cem>A. parasiticus\u003C\u002Fem>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Độc nhất, gây ung thư gan Nhóm 1\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Aflatoxin B2 (AFB2) - \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C_{17}H_{14}O_6\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Xanh lam (Blue)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\u003Cem>A. flavus\u003C\u002Fem>, \u003Cem>A. parasiticus\u003C\u002Fem>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Độc tính thấp hơn AFB1 khoảng 2 đến 3 lần\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Aflatoxin G1 (AFG1) - \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C_{17}H_{12}O_7\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Xanh lá cây (Green)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\u003Cem>A. parasiticus\u003C\u002Fem>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Độc tính cao, gây độc tế bào gan\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Aflatoxin M1 (AFM1) - \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C_{17}H_{12}O_7\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Xanh lam tím (Blue-violet)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chuyển hóa qua sữa động vật\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chất gây ung thư Nhóm 1, độc cho trẻ nhỏ\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Cơ chế chuyển hóa sinh học và sinh ung thư tế bào gan\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Độc tính gây ung thư của AFB1 không đến từ bản thân phân tử ban đầu mà thông qua quá trình hoạt hóa sinh học tại tế bào gan (Eaton và Gallagher, 1994):\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hoạt hóa qua enzyme Cytochrome P450:\u003C\u002Fstrong> Tại lưới nội chất tế bào gan, các isoenzyme CYP1A2 và CYP3A4 oxy hóa liên kết đôi ở vòng furan tận cùng của AFB1 tạo thành chất chuyển hóa trung gian không bền là AFB1-8,9-epoxide (chủ yếu là đồng phân \u003Cem>exo\u003C\u002Fem>-epoxide).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tạo phức cộng hóa trị với DNA:\u003C\u002Fstrong> Epoxide ái điện tử phản ứng liên kết cộng hóa trị với vị trí N7 của base guanine trong chuỗi DNA tế bào gan, tạo phức cộng \u003Cem>trans\u003C\u002Fem>-8,9-dihydro-8-(N7-guanyl)-9-hydroxy-aflatoxin B1 (AFB1-N7-Gua).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đột biến gen TP53:\u003C\u002Fstrong> Sự hiện diện của adduct DNA cản trở quá trình sao chép chính xác của DNA polymerase, gây ra đột biến chuyển đổi đặc trưng từ G sang T (G-to-T transversion) tại codon 249 của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gen%20%E1%BB%A9c%20ch%E1%BA%BF%20kh%E1%BB%91i%20u%22%7D}} \u003Cem>TP53\u003C\u002Fem> (thay thế acid amin arginine bằng serine: R249S). Đột biến này làm mất chức năng kiểm soát chu kỳ tế bào và apoptosis, dẫn đến sự nhân lên mất kiểm soát của tế bào gan.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Cp>Theo Wild và Gong (2010), sự phơi nhiễm đồng thời với aflatoxin và nhiễm virus viêm gan B (HBV) mạn tính tạo ra hiệu ứng tương tác hiệp đồng sinh học, làm tăng nguy cơ mắc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ung%20th%C6%B0%20bi%E1%BB%83u%20m%C3%B4%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20gan%22%7D}} (HCC) lên từ 30 đến 60 lần so với những người không nhiễm và không phơi nhiễm độc tố.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tính bền vững nhiệt và nguy cơ ngộ độc\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Một trong những đặc tính nguy hiểm nhất của aflatoxin là độ bền nhiệt phi thường. Phân tử aflatoxin chỉ bị phân hủy ở nhiệt độ vượt quá 200 độ C (nhiệt độ phân hủy dao động từ 220 độ C đến 269 độ C). Do đó, các phương pháp nấu nướng gia đình thông thường như đun sôi ở 100 độ C, hấp, nướng nhẹ hoặc sấy không thể loại bỏ hoàn toàn độc tố một khi nấm mốc đã phát triển và sinh độc trong nông sản.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ngộ độc aflatoxin cấp tính (Aflatoxicosis) biểu hiện bằng hoại tử tế bào gan cấp tính, suy gan tối cấp, vàng da, phù nề và tỷ lệ tử vong cao. Ngộ độc mạn tính dẫn đến suy giảm miễn dịch, còi cọc phát triển ở trẻ em và tiến triển thành xơ gan, ung thư biểu mô tế bào gan.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Biện pháp phòng ngừa và kiểm soát trong chuỗi cung ứng thực phẩm\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Để ngăn chặn sự hình thành aflatoxin, các chiến lược kiểm soát toàn diện phải được áp dụng từ nông trại đến bàn ăn:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Quản lý tiền thu hoạch:\u003C\u002Fstrong> Sử dụng giống cây trồng kháng nấm, tưới tiêu hợp lý tránh nứt nẻ hạt, phòng trừ sâu đục bắp và áp dụng biện pháp kiểm soát sinh học bằng các chủng \u003Cem>Aspergillus flavus\u003C\u002Fem> không sinh độc (atoxigenic strains) để {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A1nh%20tranh%20sinh%20th%C3%A1i%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Kỹ thuật thu hoạch và bảo quản sau thu hoạch:\u003C\u002Fstrong> Nhanh chóng phơi sấy nông sản (ngô, lạc, hạt điều) đạt độ ẩm an toàn dưới 12% đến 14% trong vòng 24 đến 48 giờ sau khi thu hoạch; bảo quản trong kho thông thoáng, kiểm soát độ ẩm không khí dưới 65% và duy trì nhiệt độ mát mẻ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Kiểm nghiệm và giám sát quy chuẩn:\u003C\u002Fstrong> Áp dụng các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C6%B0%C6%A1ng%20ph%C3%A1p%20ph%C3%A2n%20t%C3%ADch%22%7D}} {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%E1%BA%AFc%20k%C3%BD%20l%E1%BB%8Fng%20hi%E1%BB%87u%20n%C4%83ng%20cao%22%7D}} ghép khối phổ (LC-MS\u002FMS) hoặc xét nghiệm miễn dịch enzym ELISA để kiểm tra ngưỡng giới hạn aflatoxin tối đa cho phép theo tiêu chuẩn Codex và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22quy%20chu%E1%BA%A9n%20k%E1%BB%B9%20thu%E1%BA%ADt%20qu%E1%BB%91c%20gia%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Aflatoxin",[169,170,171],"độc tố aflatoxin","độc tố vi nấm aflatoxin","mycotoxin","Aflatoxin là nhóm độc tố vi nấm (mycotoxin) chuyển hóa thứ cấp do các loài nấm mốc chi Aspergillus sinh ra trong nông sản, có độc tính tế bào cao và là chất gây ung thư biểu mô tế bào gan Nhóm 1 theo IARC.","AGRICULTURAL_SCIENCES",[175,182,189,196],{"citationText":176,"title":177,"authors":178,"source":179,"year":180,"doi":181,"url":16},"Bennett, J. W., & Klich, M. (2003). Mycotoxins. Clinical Microbiology Reviews, 16(3), 497-516.","Mycotoxins","Bennett, J. W., & Klich, M.","Clinical Microbiology Reviews",2003,"10.1128\u002Fcmr.16.3.497-516.2003",{"citationText":183,"title":184,"authors":185,"source":186,"year":187,"doi":188,"url":16},"Eaton, D. L., & Gallagher, E. P. (1994). Mechanisms of Aflatoxin Carcinogenesis. Annual Review of Pharmacology and Toxicology, 34(1), 135-172.","Mechanisms of Aflatoxin Carcinogenesis","Eaton, D. L., & Gallagher, E. P.","Annual Review of Pharmacology and Toxicology",1994,"10.1146\u002Fannurev.pa.34.040194.001031",{"citationText":190,"title":191,"authors":192,"source":193,"year":194,"doi":195,"url":16},"Wild, C. P., & Gong, Y. Y. (2010). Mycotoxins and human disease: a largely ignored global health issue. Carcinogenesis, 31(1), 71-82.","Mycotoxins and human disease: a largely ignored global health issue","Wild, C. P., & Gong, Y. Y.","Carcinogenesis",2010,"10.1093\u002Fcarcin\u002Fbgp264",{"citationText":197,"title":198,"authors":199,"source":200,"year":49,"doi":201,"url":16},"Kensler, T. W., Roebuck, B. D., Wogan, G. N., & Groopman, J. D. (2011). Aflatoxin: A 50-Year Odyssey of Mechanistic and Translational Toxicology. Toxicological Sciences, 120(Suppl_1), S28-S48.","Aflatoxin: A 50-Year Odyssey of Mechanistic and Translational Toxicology","Kensler, T. W., Roebuck, B. D., Wogan, G. N., & Groopman, J. D.","Toxicological Sciences","10.1093\u002Ftoxsci\u002Fkfq283",[203,206,209],{"question":204,"answer":205},"Aflatoxin thường xuất hiện trong những loại thực phẩm nào?","Aflatoxin thường phát triển trong các loại nông sản giàu tinh bột và chất béo bị ẩm mốc như ngô, lạc (đậu phộng), hạt hướng dương, hạt điều, gạo và sữa từ động vật ăn phải cỏ nhiễm nấm.",{"question":207,"answer":208},"Đun sôi hay nấu chín thực phẩm có tiêu diệt được aflatoxin không?","Không. Aflatoxin rất bền với nhiệt và chỉ bị phân hủy ở nhiệt độ trên 200 độ C (từ 220 đến 269 độ C), nên việc đun sôi 100 độ C hay chiên nấu thông thường không thể loại bỏ hoàn toàn độc tố.",{"question":210,"answer":211},"Aflatoxin gây ung thư gan qua cơ chế sinh học nào?","Tại gan, enzyme cytochrome P450 chuyển hóa aflatoxin B1 thành AFB1-8,9-epoxide gắn vào DNA gây đột biến chuyển đổi G sang T tại codon 249 của gen ức chế khối u TP53, thúc đẩy hình thành tế bào ung thư gan.",{"id":86,"researcherId":16,"name":213,"imageUrl":214},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":216,"researcherId":16,"name":217,"imageUrl":218},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",[220,221,222,223,224,225],"gen ức chế khối u","ung thư biểu mô tế bào gan","cạnh tranh sinh thái","phương pháp phân tích","sắc ký lỏng hiệu năng cao","quy chuẩn kỹ thuật quốc gia","PUBLISHED","2025-05-24T10:07:39.787+00:00","2026-09-02T10:08:45.659+00:00","2025-05-26T04:57:26.594+00:00","2026-09-02T10:08:45.138+00:00","2026-09-02T09:40:25.484+00:00",641,[234,237,240,243,246,249,252,255,258,261],{"id":235,"title":236,"term":235,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"bibliometrics","Bibliometrics là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bibliometrics",{"id":238,"title":239,"term":238,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"đặc điểm tâm lý","Đặc điểm tâm lý là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":241,"title":242,"term":241,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"điểm vas","Điểm VAS là gì? Các công bố khoa học về Điểm VAS",{"id":244,"title":245,"term":244,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"integration","Integration là gì? Các nghiên cứu khoa học về Integration",{"id":247,"title":248,"term":247,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"ngôn ngữ học tri nhận","Ngôn ngữ học tri nhận là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":250,"title":251,"term":250,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"hồi quy đa biến","Hồi quy đa biến là gì? Các nghiên cứu về Hồi quy đa biến",{"id":253,"title":254,"term":253,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"lc ms ms","Lc ms ms là gì? Các nghiên cứu khoa học về Lc ms ms",{"id":256,"title":257,"term":256,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"phân tâm học","Phân tâm học là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phân tâm học",{"id":259,"title":260,"term":259,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"phân tích meta","Phân tích meta là gì? Các nghiên cứu về Phân tích meta",{"id":262,"title":263,"term":262,"englishTitle":264,"definition":265,"discipline":266,"disciplineCode":267,"disciplineLabel":268,"disciplineColor":269,"disciplineIcon":270},"hệ số phân bố","Hệ số phân bố là gì? Ý nghĩa trong hóa học và dược lý","Partition Coefficient","Hệ số phân bố (partition coefficient, ký hiệu P hoặc log P) là đại lượng nhiệt động học biểu thị tỷ lệ nồng độ cân bằng của một chất tan không phân ly giữa hai dung môi không trộn lẫn (thường là 1-octanol và nước).","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom"]