[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_aerosol{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_aerosol":79},{"code":4,"data":5,"meta":19},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":77,"vietnamLatest":78},[],[8,24,36,49,63],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":19,"totalCitation":20,"url":21,"doi":22,"summary":23},"413c8153-47a5-4511-8bd0-a5f1af89654b","Aethalometer \"điểm kép\": phép đo cải tiến cacbon đen trong aerosol với khả năng bù trừ tải theo thời gian thực","The &amp;quot;dual-spot&amp;quot; Aethalometer: an improved measurement of aerosol black carbon with real-time loading compensation",[13,14,15],"Luka Drinovec","Griša Močnik","Peter Zotter",11,"Atmospheric Measurement Techniques",false,null,901,"https:\u002F\u002Famt.copernicus.org\u002Farticles\u002F8\u002F1965\u002F2015\u002F","10.5194\u002Famt-8-1965-2015","\u003Cp>Kỹ thuật đo lường môi trường giới thiệu thiết bị Aethalometer chùm tia kép cải tiến nhằm định lượng chính xác thành phần carbon đen trong các hạt \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">aerosol\u003C\u002Fb> khí quyển. Cơ chế bù tải màng lọc theo thời gian thực triệt tiêu hoàn toàn hiệu ứng suy giảm độ nhạy khi bụi tích tụ dày đặc. Phát hiện nâng cao độ tin cậy của các chuỗi số liệu vi khí hậu đo đạc hạt hấp thụ bức xạ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">aerosol\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":16,"journalName":19,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":19,"totalCitation":32,"url":33,"doi":34,"summary":35},"510438d9-af30-49fe-9433-32569cc3fc55","Biến thiên thành phần hóa học của aerosol dưới micromet và các nguồn của phân đoạn hữu cơ tại một điểm nền khu vực ở thung lũng Po (Italy)","Variations in the chemical composition of the submicron aerosol and in the\nsources of the organic fraction at a regional background site of the Po\nValley (Italy)",[29,30,31],"M. Bressi","F. Cavalli","Claudio A. Belis",40,"https:\u002F\u002Facp.copernicus.org\u002Farticles\u002F16\u002F12875\u002F2016\u002F","10.5194\u002Facp-16-12875-2016","\u003Cp>Hóa học khí quyển phân tích biến thiên thành phần hóa học và các phân đoạn hữu cơ của các hạt \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">aerosol\u003C\u002Fb> kích thước dưới một micromet submicron tại trạm nền thung lũng sông Po, Ý. Phổ khối lượng ghi nhận các hợp chất thứ cấp hình thành từ quá trình quang hóa chiếm trên 60% tổng lượng sol khí mùa hè. Nghiên cứu làm rõ chu trình chuyển hóa quang hóa hình thành cấu trúc hạt \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">aerosol\u003C\u002Fb> hữu cơ.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":37,"title":38,"originalTitle":39,"authorNames":40,"authorCount":44,"journalName":45,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":19,"totalCitation":44,"url":46,"doi":47,"summary":48},"40b1e97a-adb6-4565-96f5-9f5a6532dd20","Aerosol khí quyển trên vùng Tây Hy Lạp—Sáu năm quan trắc aerosol tại Đài quan trắc Môi trường Navarino","The Atmospheric Aerosol over Western Greece-Six Years of Aerosol Observations at the Navarino Environmental Observatory",[41,42,43],"Hans‐Christen Hansson","Peter Tunved","Radovan Krejčí",8,"Atmosphere","https:\u002F\u002Fwww.mdpi.com\u002F2073-4433\u002F12\u002F4\u002F445","10.3390\u002Fatmos12040445","\u003Cp>Vật lý khí quyển tổng kết chuỗi quan trắc 6 năm liên tục về tính chất quang học và nồng độ sol khí \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">aerosol\u003C\u002Fb> tại Trạm Quan sát Môi trường Navarino ở miền Tây Hy Lạp Greece. Dữ liệu độ dày quang học AOD phản ánh sự xâm nhập định kỳ của bụi cát sa mạc Sahara và khói cháy rừng mùa khô. Công trình cung cấp bộ dữ liệu nền tảng phục vụ mô hình hóa khí hậu liên quan tới hạt \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">aerosol\u003C\u002Fb> Địa Trung Hải.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":50,"title":51,"originalTitle":19,"authorNames":52,"authorCount":56,"journalName":57,"vietnamJournal":18,"publishDate":58,"publishYear":59,"totalCitation":19,"url":60,"doi":61,"summary":62},"3000fdad-17b0-4ff1-b24c-9f7fe5c172c6","Monitoring of aerosols and studying its effects on the environment and humans health in Iran",[53,54,55],"Aghil Madadi","Atefeh Hoseini Sadr","Abbas Kashani",6,"Environmental Geochemistry and Health","2020-09-09",2020,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs10653-020-00709-w","10.1007\u002Fs10653-020-00709-w","\u003Cp>Khoa học môi trường tổng quan dữ liệu quan trắc mật độ và thành phần bụi \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">aerosol\u003C\u002Fb> khí quyển nhằm đánh giá nguy cơ gây bệnh đường hô hấp và tim mạch tại Iran. Tác giả phân tích nguồn phát thải công nghiệp kết hợp các trận bão cát sa mạc làm nồng độ PM2.5 vượt tiêu chuẩn WHO gấp nhiều lần. Báo cáo cung cấp khuyến nghị chính sách môi trường cấp bách giúp kiểm soát bụi mịn \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">aerosol\u003C\u002Fb> độc hại.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":64,"title":65,"originalTitle":66,"authorNames":67,"authorCount":56,"journalName":71,"vietnamJournal":18,"publishDate":72,"publishYear":73,"totalCitation":19,"url":74,"doi":75,"summary":76},"10118319-7454-470b-a575-3a9d47003d1b","Phát hiện và nhận dạng từ xa sol khí sinh học bằng hệ thống lidar femto giây terawatt","Remote detection and identification of biological aerosols using a femtosecond terawatt lidar system",[68,69,70],"G. Méjean","J. Kasparian","J. Yu","Applied Physics B","2004-02-24",2004,"http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs00340-004-1466-x","10.1007\u002Fs00340-004-1466-x","\u003Cp>Quang học khí quyển phát triển hệ thống Lidar xung cực ngắn femtosecond công suất terawatt nhằm phát hiện và định danh từ xa các hạt \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">aerosol\u003C\u002Fb> sinh học trong không khí. Dữ liệu quang phổ huỳnh quang phân giải thời gian phân biệt chính xác phấn hoa thực vật và bào tử nấm ở cự ly trên 2 km. Công trình đem lại công cụ quan trắc quang học tiên tiến hỗ trợ giám sát ô nhiễm \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">aerosol\u003C\u002Fb> sinh thái.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":80,"meta":19},{"id":81,"title":82,"description":83,"content":84,"term":81,"englishTitle":85,"synonyms":86,"definition":89,"discipline":90,"references":91,"faqs":111,"createUser":121,"publishUser":125,"keywords":129,"keywordCount":56,"enrichTopicLink":18,"status":136,"createTime":137,"updateTime":138,"publishTime":139,"linkEnrichedTime":140,"publicationScanTime":141,"contentErrorMessage":19,"viewCount":142,"relateTopics":143},"aerosol","Aerosol: Tính chất vật lý, cơ học hạt khí dung và tác động khí quyển","Aerosol là hệ phân tán dị thể gồm các hạt chất rắn hoặc lỏng lơ lửng trong môi trường chất khí.","\u003Cp>Aerosol, hay khí dung, là một hệ thống keo phân tán dị thể gồm các hạt vật chất ở thể rắn hoặc thể lỏng lơ lửng trong môi trường khí quyển hoặc một chất khí mang, có kích thước hạt dao động từ vài nanomet đến hàng trăm micromet. Aerosol hiện diện khắp mọi nơi trong khí quyển Trái Đất, từ các hạt muối biển tự nhiên bắn lên từ đại dương đến các hạt bồ hóng sinh ra từ quá trình đốt nhiên liệu công nghiệp.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tính chất kích thước hạt và cơ học chuyển động\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Kích thước hạt là thông số {{topic|%7B%22topic%22%3A%22v%E1%BA%ADt%20l%C3%BD%22%7D}} quan trọng nhất quyết định {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99ng%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} và thời gian lưu chuyển của aerosol trong không gian, thường nằm trong dải kích thước đặc trưng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">d_p \\approx 10^{-9} - 10^{-6} \\, m\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Dựa trên {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%C6%B0%E1%BB%9Dng%20k%C3%ADnh%22%7D}} {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%C3%AD%20%C4%91%E1%BB%99ng%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C6%A1%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chuy%E1%BB%83n%20%C4%91%E1%BB%99ng%22%7D}} của hạt aerosol tuân theo các quy luật vật lý khác nhau:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Chế độ kích thước\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Cơ chế chuyển động chi phối\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Hiện tượng vật lý và loại bỏ\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Hạt siêu mịn (Dưới 0.1 micromet)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Khuếch tán Brown do va chạm với phân tử khí\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đông tụ nhanh chóng với các hạt khác tạo thành hạt lớn hơn\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Hạt tích tụ (0.1 đến 2.5 micromet)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chuyển động theo dòng khí quyển, tốc độ lắng chậm\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thời gian lưu trong khí quyển rất dài, gây ô nhiễm diện rộng\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Hạt thô (Trên 2.5 micromet)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Lắng đọng trọng trường và quán tính va đập\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Lắng nhanh xuống bề mặt đất hoặc bị giữ lại ở đường hô hấp trên\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Vật lý khí dung và phân bố điện tích\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong nghiên cứu năm 2000 của William Hinds trên Aerosol Science and Technology, sự tương tác điện tích giữa các hạt aerosol đóng vai trò quyết định đến tốc độ đông tụ và bám dính bề mặt. Hinds đã phát triển các phương pháp tạo ion để đưa điện tích của hệ khí dung về trạng thái cân bằng Boltzmann, giúp các phép đo đạc kích thước hạt đạt độ chính xác cao.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong công trình năm 2002 trên cùng tạp chí, Hinds tiếp tục làm rõ cơ chế lắng đọng tập thể của các đám mây hạt khí dung dưới tác động của hiện tượng bất ổn định thủy động lực học Rayleigh-Taylor.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Hóa học khí quyển và cân bằng bức xạ khí hậu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo chuyên khảo kinh điển năm 1998 của Seinfeld và Pandis trên Physics Today, aerosol đóng vai trò then chốt trong biến đổi khí hậu toàn cầu:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tán xạ bức xạ mặt trời (Hiệu ứng trực tiếp):\u003C\u002Fstrong> Hạt aerosol sunfat và muối biển phản xạ ánh sáng mặt trời trở lại không gian, tạo ra hiệu ứng làm mát bề mặt Trái Đất. Ngược lại, aerosol carbon đen (bồ hóng) hấp thụ bức xạ gây nóng ấm cục bộ tầng khí quyển.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hạt nhân ngưng tụ mây CCN (Hiệu ứng gián tiếp):\u003C\u002Fstrong> Hạt aerosol đóng vai trò làm mầm mống để hơi nước ngưng tụ tạo thành các giọt mây, làm thay đổi độ phản xạ ánh sáng của mây và lượng mưa toàn cầu.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Sức khỏe hô hấp:\u003C\u002Fstrong> Các hạt mịn PM2.5 có thể xâm nhập sâu vào tận phế nang phổi và đi vào tuần hoàn máu, làm tăng nguy cơ mắc các bệnh tim mạch và ung thư phổi.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Aerosol",[87,88],"khí dung","hệ keo khí","Aerosol, hay khí dung, là một hệ thống keo phân tán dị thể gồm các hạt vật chất ở thể rắn hoặc thể lỏng lơ lửng trong môi trường khí quyển hoặc một chất khí mang, có kích thước hạt dao động từ vài nanomet đến hàng trăm micromet.","NATURAL_SCIENCES",[92,99,106],{"citationText":93,"title":94,"authors":95,"source":96,"year":97,"doi":98,"url":19},"Hinds, W. C. (2000). An Ion Generator for Neutralizing Concentrated Aerosols. Aerosol Science and Technology, 32(3), 214-220.","An Ion Generator for Neutralizing Concentrated Aerosols","Hinds, W. C.","Aerosol Science and Technology",2000,"10.1080\u002F027868200303740",{"citationText":100,"title":101,"authors":102,"source":103,"year":104,"doi":105,"url":19},"Seinfeld, J. H., & Pandis, S. N. (1998). Atmospheric Chemistry and Physics: From Air Pollution to Climate Change. Physics Today, 51(10), 88-90.","Atmospheric Chemistry and Physics: From Air Pollution to Climate Change","Seinfeld, J. H.; Pandis, S. N.","Physics Today",1998,"10.1063\u002F1.882420",{"citationText":107,"title":108,"authors":95,"source":96,"year":109,"doi":110,"url":19},"Hinds, W. C. (2002). Conditions for Cloud Settling and Rayleigh-Taylor Instability. Aerosol Science and Technology, 36(8), 878-886.","Conditions for Cloud Settling and Rayleigh-Taylor Instability",2002,"10.1080\u002F02786820290108449",[112,115,118],{"question":113,"answer":114},"Aerosol sơ cấp và aerosol thứ cấp khác nhau như thế nào?","Aerosol sơ cấp được phát thải trực tiếp từ nguồn như bụi cát khói bụi, còn aerosol thứ cấp hình thành từ phản ứng hóa học biến đổi pha của các chất khí trong khí quyển.",{"question":116,"answer":117},"Chỉ số PM2.5 và PM10 trong khí dung nghĩa là gì?","Chỉ đường kính khí động học của hạt bụi nhỏ hơn hai phẩy năm micromet và mười micromet có khả năng thâm nhập sâu vào phế nang phổi người.",{"question":119,"answer":120},"Aerosol ảnh hưởng đến khí hậu toàn cầu theo những cơ chế nào?","Tác động trực tiếp qua việc tán xạ và hấp thụ bức xạ mặt trời, tác động gián tiếp bằng cách đóng vai trò hạt nhân ngưng tụ tạo mây làm thay đổi lượng mưa.",{"id":122,"researcherId":19,"name":123,"imageUrl":124},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":126,"researcherId":19,"name":127,"imageUrl":128},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[130,131,132,133,134,135],"vật lý","động học","đường kính","khí động học","cơ học","chuyển động","PUBLISHED","2025-04-27T05:19:14.289+00:00","2026-09-03T02:10:53.007+00:00","2025-08-21T09:27:50.675+00:00","2026-09-03T02:10:52.581+00:00","2026-09-03T01:21:39.428+00:00",566,[144,147,150,153,156,159,162,165,168,171],{"id":145,"title":146,"term":145,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"nhiệt dung","Nhiệt dung là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nhiệt dung",{"id":148,"title":149,"term":148,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"hệ số dẫn nhiệt","Hệ số dẫn nhiệt là gì? Các công bố khoa học về Hệ số dẫn nhiệt",{"id":151,"title":152,"term":151,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"chuỗi markov","Chuỗi markov là gì? Các công bố khoa học về Chuỗi markov",{"id":154,"title":155,"term":154,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"matlab simulink","Matlab simulink là gì? Các công bố khoa học về Matlab simulink",{"id":157,"title":158,"term":157,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"simulink","Simulink là gì? Các công bố khoa học về Simulink",{"id":160,"title":161,"term":160,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"nguyên tử hydro","Nguyên tử hydro là gì? Các công bố khoa học về Nguyên tử hydro",{"id":163,"title":164,"term":163,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"dòng điện xoáy","Dòng điện xoáy là gì? Các công bố khoa học về Dòng điện xoáy",{"id":166,"title":167,"term":166,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"vật liệu nano","Vật liệu nano là gì? Các công bố khoa học về Vật liệu nano",{"id":169,"title":170,"term":169,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"cơ sở vật chất","Cơ sở vật chất là gì? Các công bố khoa học về Cơ sở vật chất",{"id":172,"title":173,"term":172,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"ứng suất","Ứng suất là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ứng suất"]