[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_adrenaline{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_adrenaline":40},{"code":4,"data":5,"meta":19},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":38,"vietnamLatest":39},[],[8,24],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":19,"totalCitation":20,"url":21,"doi":22,"summary":23},"9cf05e35-1bf1-4253-b18d-e947d29084f3","Tác dụng của adrenalin và vasopressin lên vi tuần hoàn não ở trạng thái cơ bản và trong quá trình thiếu máu não toàn bộ và tái tưới máu ở thỏ","Effects of adrenaline and vasopressin on cerebral microcirculation at baseline and during global brain ischemia and reperfusion in rabbits",[13,14,15],"Daisuke Kondo","Nobumasa Asano","Tadahiko Ishiyama",5,"BMC Anesthesiology",false,null,2,"https:\u002F\u002Fbmcanesthesiol.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs12871-022-01926-9","10.1186\u002Fs12871-022-01926-9","\u003Cp>Khảo sát huyết động học vi tuần hoàn não so sánh hiệu quả hồi sức của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">adrenaline\u003C\u002Fb> kết hợp với vasopressin trên mô hình sốc mất máu thực nghiệm ở chuột. Tác giả sử dụng kỹ thuật đo dòng Doppler laser để giám sát liên tục lưu lượng máu não và áp lực tưới máu trong quá trình hồi sức cấp cứu. Kết quả chỉ ra sự phối hợp thuốc giúp cải thiện khả năng sống sót của mô thần kinh não bộ.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":32,"journalName":19,"vietnamJournal":18,"publishDate":33,"publishYear":34,"totalCitation":19,"url":35,"doi":36,"summary":37},"2087b75d-a6a8-414a-8566-a3b1e8530744","Tác dụng của adrenalin lên hiện tượng tăng cường sau uốn ván ở cơ xương chuột nhắt","Effect of adrenaline on the post-tetanic potentiation in mouse skeletal muscle",[29,30,31],"V. Decostre","J. M. Gillis","P. Gailly",3,"2000-04-01",2000,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1023\u002FA:1005685900196","10.1023\u002FA:1005685900196","\u003Cp>Thực nghiệm sinh lý cơ học đo đạc ảnh hưởng của hormone \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">adrenaline\u003C\u002Fb> lên hiện tượng tăng cường lực co cơ sau co cứng ở các bó cơ xương của chuột nhắt. Tác giả nhận thấy phân tử này làm gia tăng biên độ co cơ đơn độc và kéo dài thời gian duy trì lực kéo của sợi cơ thông qua điều hòa dòng ion canxi nội bào. Phát hiện cung cấp dữ liệu định lượng về điều hòa trương lực cơ trong trạng thái hưng phấn.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":41,"meta":19},{"id":42,"title":43,"description":44,"content":45,"term":42,"englishTitle":19,"synonyms":19,"definition":19,"discipline":19,"references":19,"faqs":19,"createUser":46,"publishUser":50,"keywords":54,"keywordCount":65,"enrichTopicLink":66,"status":67,"createTime":68,"updateTime":69,"publishTime":70,"linkEnrichedTime":71,"publicationScanTime":72,"contentErrorMessage":19,"viewCount":73,"wikidataId":19,"relateTopics":74},"adrenaline","Adrenaline là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Adrenaline, còn gọi epinephrine, là hormone và chất dẫn truyền thần kinh nhóm catecholamine, đóng vai trò quan trọng trong phản ứng cấp. Phân tử adrenaline có công thức C9H13NO3, gồm nhân catechol và chuỗi ethylamine, tan trong nước, tan trong lipid, cho phép lan truyền nhanh qua mô.","\u003Cdiv>\u003Cdiv>\n  \u003Ch2>Định nghĩa và cấu trúc hóa học\u003C\u002Fh2>\n  \u003Cp>Adrenaline, còn gọi là epinephrine, là một hormone và chất dẫn truyền thần kinh quan trọng trong cơ thể người và động vật có xương sống. Molecule adrenaline có công thức phân tử C\u003Csub>9\u003C\u002Fsub>H\u003Csub>13\u003C\u002Fsub>NO\u003Csub>3\u003C\u002Fsub> với khối lượng phân tử 183,20 g\u002Fmol. Về cấu trúc, adrenaline bao gồm một nhân benzene mang hai nhóm hydroxyl ở vị trí 3,4 cùng một chuỗi ethylamine nối vào carbon bên ngoài vòng, khiến cho phân tử vừa thân nước (do nhóm –OH) vừa thân dầu (do nhân thơm) để có thể khuếch tán nhanh trong môi trường sinh học.\u003C\u002Fp>\n  \u003Cp>Nhóm catechol (hai nhóm –OH liền kề) chính là nơi gắn các phản ứng oxy hóa khử và tương tác với enzyme COMT (catechol-O-methyltransferase), trong khi nguyên tử nitơ của nhóm amine tham gia gắn kết với receptor adrenergic. Sự phân cực và hình học của phân tử tạo điều kiện cho adrenaline tương tác mạnh với các thụ thể α và β trên {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%A0ng%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%22%7D}}, khởi động hàng loạt đường {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%ADn%20hi%E1%BB%87u%20n%E1%BB%99i%20b%C3%A0o%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n  \u003Cul>\n    \u003Cli>Công thức phân tử: C\u003Csub>9\u003C\u002Fsub>H\u003Csub>13\u003C\u002Fsub>NO\u003Csub>3\u003C\u002Fsub>\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Khối lượng phân tử: 183,20 g\u002Fmol\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Nhóm chức năng chính: catechol và amine\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Cân bằng phân cực: phù hợp khuếch tán trong máu và xuyên màng tế bào\u003C\u002Fli>\n  \u003C\u002Ful>\n  \u003Cp>Để tham khảo chi tiết cấu trúc và tính chất hóa lý, có thể truy cập PubChem – Epinephrine (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpubchem.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fcompound\u002FEpinephrine\">PubChem\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\n  \u003Ch2>Tổng hợp sinh học và giải phóng\u003C\u002Fh2>\n  \u003Cp>Quá trình sinh tổng hợp adrenaline diễn ra chủ yếu trong tủy thượng thận (adrenal medulla) thông qua chuỗi phản ứng từ amino acid tyrosine. Đầu tiên, tyrosine được enzyme tyrosine hydroxylase chuyển thành L-DOPA, tiếp theo DOPA decarboxylase biến thành dopamine, và cuối cùng dopamine β-hydroxylase oxy hóa tạo thành noradrenaline. Cuối cùng, enzyme phenylethanolamine N‐methyltransferase (PNMT) methyl hóa noradrenaline thành adrenaline.\u003C\u002Fp>\n  \u003Cp>Adrenaline được dự trữ trong các túi tiết (chromaffin granules) ở tủy thượng thận cho đến khi có tín hiệu kích thích giao cảm mạnh hoặc stress cấp. Khi hệ thần kinh giao cảm trung ương kích hoạt, các xung động thần kinh vận động tới tủy thượng thận, dẫn đến tăng Ca\u003Csup>2+\u003C\u002Fsup> nội bào và giải phóng hàng loạt adrenaline cùng noradrenaline vào máu.\u003C\u002Fp>\n  \u003Col>\n    \u003Cli>Tyrosine → (tyrosine hydroxylase) → L-DOPA\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>L-DOPA → (DOPA decarboxylase) → Dopamine\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Dopamine → (dopamine β-hydroxylase) → Noradrenaline\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Noradrenaline → (PNMT) → Adrenaline\u003C\u002Fli>\n  \u003C\u002Fol>\n  \u003Cp>Thời gian bán hủy của adrenaline trong huyết tương rất ngắn, khoảng 2–3 phút, do nhanh chóng bị chuyển hóa bởi enzyme COMT và MAO thành metanephrine, normetanephrine và vanillylmandelic acid (VMA) trước khi thải qua thận.\u003C\u002Fp>\n\n  \u003Ch2>Cơ chế tác động và receptor\u003C\u002Fh2>\n  \u003Cp>Adrenaline tác động thông qua việc gắn kết với các receptor adrenergic phân thành hai họ chính: α và β. Mỗi họ gồm nhiều phân nhóm, cụ thể α\u003Csub>1\u003C\u002Fsub>, α\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>, β\u003Csub>1\u003C\u002Fsub>, β\u003Csub>2\u003C\u002Fsub> và β\u003Csub>3\u003C\u002Fsub>. Khi adrenaline liên kết với receptor, G-protein nội bào được kích hoạt, khởi động các đường truyền tín hiệu cAMP (qua β-receptor) hoặc IP₃\u002FDAG (qua α₁-receptor), dẫn đến thay đổi hoạt động enzyme và ion channel ở màng tế bào.\u003C\u002Fp>\n  \u003Cp>Ví dụ, β\u003Csub>1\u003C\u002Fsub>-adrenergic chủ yếu biểu hiện ở tim, tăng hoạt tính adenylate cyclase, làm gia tăng nồng độ cAMP, kích hoạt Protein Kinase A (PKA) và tăng tốc độ co bóp cũng như nhịp tim. Ngược lại, α\u003Csub>1\u003C\u002Fsub>-adrenergic tác động qua PLC (phospholipase C), tạo IP₃ giải phóng Ca\u003Csup>2+\u003C\u002Fsup> nội bào, gây co cơ trơn thành mạch và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C4%83ng%20huy%E1%BA%BFt%20%C3%A1p%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n  \u003Ctable>\n    \u003Cthead>\n      \u003Ctr>\n        \u003Cth>Receptor\u003C\u002Fth>\n        \u003Cth>Vị trí chính\u003C\u002Fth>\n        \u003Cth>Đường dẫn tín hiệu\u003C\u002Fth>\n        \u003Cth>Phản ứng sinh lý\u003C\u002Fth>\n      \u003C\u002Ftr>\n    \u003C\u002Fthead>\n    \u003Ctbody>\n      \u003Ctr>\n        \u003Ctd>β\u003Csub>1\u003C\u002Fsub>\u003C\u002Ftd>\n        \u003Ctd>Cơ tim\u003C\u002Ftd>\n        \u003Ctd>cAMP → PKA\u003C\u002Ftd>\n        \u003Ctd>Tăng tần số và sức co bóp tim\u003C\u002Ftd>\n      \u003C\u002Ftr>\n      \u003Ctr>\n        \u003Ctd>β\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>\u003C\u002Ftd>\n        \u003Ctd>Phế quản, mạch máu cơ vân\u003C\u002Ftd>\n        \u003Ctd>cAMP → PKA\u003C\u002Ftd>\n        \u003Ctd>Giãn phế quản, giãn mạch\u003C\u002Ftd>\n      \u003C\u002Ftr>\n      \u003Ctr>\n        \u003Ctd>α\u003Csub>1\u003C\u002Fsub>\u003C\u002Ftd>\n        \u003Ctd>Thành mạch máu\u003C\u002Ftd>\n        \u003Ctd>IP₃\u002FDAG → Ca\u003Csup>2+\u003C\u002Fsup>\u003C\u002Ftd>\n        \u003Ctd>Co mạch, tăng huyết áp\u003C\u002Ftd>\n      \u003C\u002Ftr>\n    \u003C\u002Ftbody>\n  \u003C\u002Ftable>\n  \u003Cp>Để tham khảo chuyên sâu về các receptor adrenergic, vui lòng xem IUPHAR – Alpha and Beta Adrenoceptors (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.guidetopharmacology.org\u002FGRAC\u002FObjectDisplayForward?objectId=61\">IUPHAR\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\n  \u003Ch2>Ảnh hưởng sinh lý cấp tính\u003C\u002Fh2>\n  \u003Cp>Khi adrenaline được giải phóng hàng loạt trong tình huống “chiến đấu hoặc bỏ chạy” (fight-or-flight), cơ thể trải qua nhiều thay đổi sinh lý cấp tính nhằm tối ưu hóa khả năng ứng phó. Tăng nhịp tim và sức co bóp cơ tim giúp tăng nhanh cung lượng tim, cải thiện trao đổi oxy và dinh dưỡng đến mô mạch não và cơ vân.\u003C\u002Fp>\n  \u003Cp>Song song đó, adrenaline kích thích glycogenolysis tại gan và cơ, giải phóng glucose vào máu để cung cấp năng lượng tức thì. Đồng thời, phế quản giãn rộng, tăng thông khí và trao đổi khí, hỗ trợ nâng cao nồng độ O₂ và giảm CO₂ trong máu.\u003C\u002Fp>\n  \u003Cul>\n    \u003Cli>Co mạch da, niêm mạc: ưu tiên huyết áp tới cơ quan quan trọng.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Giãn mạch cơ vân: tăng lưu lượng máu đến cơ.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Tăng đường huyết: cung cấp năng lượng nhanh.\u003C\u002Fli>\n  \u003C\u002Ful>\n  \u003Cp>Những thay đổi này diễn ra nhanh chóng, thường chỉ trong vài giây sau kích thích, và hồi phục khi adrenaline bị chuyển hóa hoặc khi phản ứng stress chấm dứt.\u003C\u002Fp>\n\u003C\u002Fdiv>\n\u003Cdiv>\n  \u003Ch2>Vai trò trong phản ứng “fight-or-flight”\u003C\u002Fh2>\n  \u003Cp>Khi cơ thể gặp nguy hiểm hoặc stress nặng, trung tâm giao cảm ở hành não kích hoạt tủy thượng thận giải phóng một lượng lớn adrenaline vào máu trong vài giây. Adrenaline đồng thời tác động lên cả receptor α và β, phối hợp tăng nhịp tim, co cơ trơn mạch da, giãn mạch cơ vân và phế quản, tạo điều kiện tối ưu để cơ thể “chiến đấu hoặc bỏ chạy”.\u003C\u002Fp>\n  \u003Cp>Adrenaline hợp tác với cortisol và noradrenaline trong đáp ứng stress cấp tính: cortisol kéo dài tác dụng bằng cách tăng biểu hiện enzyme tạo adrenaline, còn noradrenaline tập trung vào điều chỉnh huyết áp và tăng trương lực mạch. Sự phối hợp này đảm bảo cung cấp nhanh oxy, glucose và tăng cường trí não để phản ứng nhanh và dẻo dai.\u003C\u002Fp>\n\n  \u003Ch2>Ứng dụng lâm sàng và dược phẩm\u003C\u002Fh2>\n  \u003Cp>Adrenaline là thuốc cứu cánh trong tình trạng sốc phản vệ (anaphylaxis). Tiêm một liều 0,3–0,5 mg bắp (EpiPen) ngay lập tức đảo ngược co thắt khí quản và tăng huyết áp, giảm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nguy%20c%C6%A1%20t%E1%BB%AD%20vong%22%7D}}. Trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%93i%20s%E1%BB%A9c%20tim%20ph%E1%BB%95i%22%7D}} (CPR), adrenaline tĩnh mạch liều 1 mg mỗi 3–5 phút cải thiện khả năng tái thông mạch vành và tim.\u003C\u002Fp>\n  \u003Cp>Trong gây tê tại chỗ, adrenaline được phối hợp cùng lidocaine tạo co mạch, kéo dài tác dụng gây tê và giảm chảy máu. Ngoài ra, dạng hít khí dung sử dụng β\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>-agonist tương tự adrenaline giúp giãn phế quản trong cơn hen cấp. Các sản phẩm thương mại bao gồm dung dịch tiêm (1:1.000, 1:10.000), bút tự tiêm (EpiPen) và ống hít (Primatene Mist).\u003C\u002Fp>\n  \u003Cul>\n    \u003Cli>EpiPen: liều bắp 0,3 mg cho người lớn, 0,15 mg cho trẻ em.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Dạng tiêm tĩnh mạch: 1:10.000, liều 1 mg\u002Fbolus.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Adrenaline pha cùng lidocaine 1:200.000 cho gây tê tại chỗ.\u003C\u002Fli>\n  \u003C\u002Ful>\n\n  \u003Ch2>Dược động học và chuyển hóa\u003C\u002Fh2>\n  \u003Cp>Adrenaline hấp thu nhanh qua tiêm bắp hoặc tĩnh mạch, phân bố chủ yếu trong mô giàu mạch. Thể tích phân bố (V\u003Csub>d\u003C\u002Fsub>) khoảng 0,3–0,5 L\u002Fkg, nồng độ đạt đỉnh huyết thanh trong 2–3 phút sau tiêm bắp. Bán hủy khoảng 2–3 phút, clearance cao do chuyển hóa nhanh bởi COMT và MAO tại gan, mô ngoại biên.\u003C\u002Fp>\n  \u003Ctable>\n    \u003Cthead>\n      \u003Ctr>\n        \u003Cth>Thông số\u003C\u002Fth>\n        \u003Cth>Giá trị điển hình\u003C\u002Fth>\n      \u003C\u002Ftr>\n    \u003C\u002Fthead>\n    \u003Ctbody>\n      \u003Ctr>\n        \u003Ctd>Thời gian đạt C\u003Csub>max\u003C\u002Fsub> (tiêm bắp)\u003C\u002Ftd>\n        \u003Ctd>2–3 phút\u003C\u002Ftd>\n      \u003C\u002Ftr>\n      \u003Ctr>\n        \u003Ctd>Thể tích phân bố (V\u003Csub>d\u003C\u002Fsub>)\u003C\u002Ftd>\n        \u003Ctd>0,3–0,5 L\u002Fkg\u003C\u002Ftd>\n      \u003C\u002Ftr>\n      \u003Ctr>\n        \u003Ctd>Bán hủy (t\u003Csub>½\u003C\u002Fsub>)\u003C\u002Ftd>\n        \u003Ctd>2–3 phút\u003C\u002Ftd>\n      \u003C\u002Ftr>\n      \u003Ctr>\n        \u003Ctd>Clearance\u003C\u002Ftd>\n        \u003Ctd>~2 L\u002Fmin\u003C\u002Ftd>\n      \u003C\u002Ftr>\n    \u003C\u002Ftbody>\n  \u003C\u002Ftable>\n  \u003Cp>Chất chuyển hóa chính là metanephrine và normetanephrine rồi tiếp tục thành vanillylmandelic acid (VMA), thải trừ qua nước tiểu. Nồng độ VMA trong 24 giờ nước tiểu dùng để chẩn đoán u tủy thượng thận (pheochromocytoma).\u003C\u002Fp>\n\n  \u003Ch2>Đo lường và phân tích\u003C\u002Fh2>\n  \u003Cp>Phương pháp chuẩn để định lượng adrenaline trong huyết thanh là sắc ký lỏng ghép khối phổ (LC-MS\u002FMS), cho độ nhạy đến ng\u002FL và độ đặc hiệu cao. HPLC-EC (electrochemical detection) cũng được dùng rộng rãi nhờ chi phí thấp và khả năng phân tích nhanh.\u003C\u002Fp>\n  \u003Cp>Đo 24 giờ nước tiểu metanephrine và VMA giúp đánh giá sản xuất adrenaline lâu dài, hỗ trợ chẩn đoán pheochromocytoma. Clonidine suppression test đánh giá ức chế sản xuất catecholamine, phân biệt tăng tự phát và u tủy thượng thận. Giá trị tham chiếu: adrenaline huyết thanh 0,01–0,1 μg\u002FL; VMA nước tiểu 0–8 mg\u002F24h.\u003C\u002Fp>\n  \u003Cul>\n    \u003Cli>LC-MS\u002FMS: độ phát hiện ng\u002FL, đặc hiệu cao.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>HPLC-EC: nhanh, chi phí thấp.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Clonidine test: đánh giá nguồn gốc tăng catecholamine.\u003C\u002Fli>\n  \u003C\u002Ful>\n\n  \u003Ch2>Độc tính, an toàn và tác động phụ\u003C\u002Fh2>\n  \u003Cp>Tác dụng phụ thường gặp gồm run tay, hồi hộp, tăng huyết áp thoáng qua, nhức đầu và lo âu. Liều cao hoặc tĩnh mạch nhanh có thể gây {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nh%E1%BB%93i%20m%C3%A1u%20c%C6%A1%20tim%22%7D}}, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%E1%BB%91i%20lo%E1%BA%A1n%20nh%E1%BB%8Bp%22%7D}} nhanh hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C4%83ng%20%C3%A1p%20l%E1%BB%B1c%20%C4%91%E1%BB%99ng%20m%E1%BA%A1ch%20ph%E1%BB%95i%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n  \u003Cp>Chống chỉ định với bệnh nhân hẹp cơ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22van%20%C4%91%E1%BB%99ng%20m%E1%BA%A1ch%20ch%E1%BB%A7%22%7D}}, glaucoma góc đóng và bệnh tăng năng động tuyến giáp. Thận trọng khi dùng cùng thuốc chẹn β; cần theo dõi liên tục huyết áp, điện tâm đồ và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%20th%E1%BA%ADn%22%7D}} trong quá trình điều trị.\u003C\u002Fp>\n  \u003Cul>\n    \u003Cli>Chống chỉ định: glaucoma góc đóng, hẹp van tim, bệnh tuyến giáp cường.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Tác dụng phụ nặng: nhồi máu cơ tim, rối loạn nhịp, tăng áp lực mạch phổi.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Theo dõi: huyết áp, ECG, chức năng thận.\u003C\u002Fli>\n  \u003C\u002Ful>\n\n  \u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n  \u003Cul>\n    \u003Cli>PubChem. “Epinephrine.” \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpubchem.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fcompound\u002FEpinephrine\">https:\u002F\u002Fpubchem.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fcompound\u002FEpinephrine\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Britannica. “Epinephrine.” \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.britannica.com\u002Fscience\u002Fepinephrine\">https:\u002F\u002Fwww.britannica.com\u002Fscience\u002Fepinephrine\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>IUPHAR\u002FBPS Guide to PHARMACOLOGY. “Adrenoceptors.” \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.guidetopharmacology.org\u002FGRAC\u002FObjectDisplayForward?objectId=61\">https:\u002F\u002Fwww.guidetopharmacology.org\u002FGRAC\u002FObjectDisplayForward?objectId=61\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>U.S. National Library of Medicine. “Epinephrine.” \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fmedlineplus.gov\u002Fdruginfo\u002Fmeds\u002Fa603002.html\">https:\u002F\u002Fmedlineplus.gov\u002Fdruginfo\u002Fmeds\u002Fa603002.html\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Centers for Disease Control and Prevention. “Anaphylaxis Treatment.” \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cdc.gov\u002Fanaphylaxis\u002Findex.html\">https:\u002F\u002Fwww.cdc.gov\u002Fanaphylaxis\u002Findex.html\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003C\u002Ful>\n\u003C\u002Fdiv>\n\u003C\u002Fdiv>",{"id":47,"researcherId":19,"name":48,"imageUrl":49},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":51,"researcherId":19,"name":52,"imageUrl":53},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",[55,56,57,58,59,60,61,62,63,64],"màng tế bào","tín hiệu nội bào","tăng huyết áp","nguy cơ tử vong","hồi sức tim phổi","nhồi máu cơ tim","rối loạn nhịp","tăng áp lực động mạch phổi","van động mạch chủ","chức năng thận",10,true,"PUBLISHED","2025-07-21T02:16:28.093+00:00","2026-09-13T18:11:05.480+00:00","2025-07-21T10:32:12.833+00:00","2026-09-13T18:11:05.081+00:00","2026-09-04T10:21:34.325+00:00",439,[75,78,81,84,87,90,93,96,99,102],{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"prevalence","Prevalence là gì? Các công bố khoa học về Prevalence",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"mô hình bệnh tật","Mô hình bệnh tật là gì? Các nghiên cứu về Mô hình bệnh tật",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"vector chuyển gen","Vector chuyển gen là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"bệnh nhân lớn tuổi","Bệnh nhân lớn tuổi là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"nguyên phát","Nguyên phát là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nguyên phát",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"vi khuẩn lactic","Vi khuẩn lactic là gì? Các công bố khoa học về Vi khuẩn lactic",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"haematococcus pluvialis","Haematococcus pluvialis là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"chất lượng giấc ngủ","Chất lượng giấc ngủ là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"kinase","Kinase là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"nghiên cứu đoàn hệ","Nghiên cứu đoàn hệ là gì? Các công bố về Nghiên cứu đoàn hệ"]