[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_adrenalin{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_adrenalin":101},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":33,"vietnamFeatured":99,"vietnamLatest":100},[7,21],{"publicationId":8,"title":9,"originalTitle":10,"authorNames":11,"authorCount":14,"journalName":10,"vietnamJournal":15,"publishDate":16,"publishYear":17,"totalCitation":10,"url":18,"doi":19,"summary":20},"300e72de-37a4-4d8b-85c7-3cc11289b21c","Timolol und Adrenalindipivalat bei der Behandlung des erhöhten intraocularen Druckes",null,[12,13],"M. Ober","A. Scharrer",2,false,"1980-06-01",1980,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002FBF00417550","10.1007\u002FBF00417550","\u003Cp>Nghiên cứu lâm sàng trên \u003Cb>27 bệnh nhân\u003C\u002Fb> tăng nhãn áp và glaucoma simplex đánh giá hiệu quả phối hợp giữa \u003Ci>timolol\u003C\u002Fi> và tiền chất \u003Ci>adrenalindipivalat\u003C\u002Fi> của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">adrenalin\u003C\u002Fb>. Phác đồ phối hợp giúp hạ nhãn áp bổ sung trung bình \u003Cb>4.5 mmHg\u003C\u002Fb> so với đơn trị liệu mà không gây tác dụng phụ toàn thân. Tác giả khuyến nghị ứng dụng phác đồ trong kiểm soát bệnh lý nhãn khoa mạn tính.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":22,"title":23,"originalTitle":10,"authorNames":24,"authorCount":26,"journalName":27,"vietnamJournal":15,"publishDate":28,"publishYear":29,"totalCitation":10,"url":30,"doi":31,"summary":32},"4006cce8-3928-4805-bda6-95e95bcfd176","Über eine inverse Adrenalinwirkung auf Darm und Uterus bei Anwesenheit von Kupfersalzen",[25],"Fumio Hazama",1,"Naunyn-Schmiedebergs Archiv für Pharmakologie und experimentelle Pathologie","1925-05-01",1925,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002FBF01861600","10.1007\u002FBF01861600","\u003Cp>Thực nghiệm dược lý trên cơ quan cô lập khảo sát tác động nghịch đảo của hormone \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">adrenalin\u003C\u002Fb> lên nhu động ruột và cơ tử cung khi có mặt muối đồng \u003Ci>Cu2+\u003C\u002Fi>. Kết quả đo trương lực cơ cho thấy ion kim loại chuyển đổi đáp ứng giãn cơ thông thường thành co thắt mạnh mẽ phụ thuộc nồng độ. Khám phá làm sáng tỏ cơ chế điều hòa thụ thể giao cảm qua trung gian ion vi lượng.\u003C\u002Fp>",[34,46,59,72,85],{"publicationId":35,"title":36,"originalTitle":37,"authorNames":38,"authorCount":14,"journalName":41,"vietnamJournal":15,"publishDate":10,"publishYear":10,"totalCitation":42,"url":43,"doi":44,"summary":45},"69436d42-8c81-4263-a91a-0a3ecc12226b","Tác dụng bảo vệ của cà chua chống lại nhồi máu cơ tim do adrenalin gây ra ở chuột cống","Protective effect of tomato against adrenaline-induced myocardial infarction in rats",[39,40],"Roksana Parvin","Nargis Akhter","Bangladesh Medical Research Council Bulletin",27,"https:\u002F\u002Fwww.banglajol.info\u002Findex.php\u002FBMRCB\u002Farticle\u002Fview\u002F1974","10.3329\u002Fbmrcb.v34i3.1974","\u003Cp>Thực nghiệm tiền lâm sàng trên chuột cống đánh giá tác dụng bảo vệ tim mạch của chiết xuất \u003Ci>lycopene\u003C\u002Fi> từ cà chua chống tổn thương nhồi máu cơ tim do \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">adrenalin\u003C\u002Fb> liều cao gây ra. Nhóm điều trị dự phòng bằng lycopene ghi nhận mức tăng men tim CK-MB giảm \u003Cb>48%\u003C\u002Fb> và cải thiện đáng kể vi cấu trúc cơ tim trên tiêu bản mô bệnh học. Tác giả đề xuất tiềm năng dinh dưỡng chống stress oxy hóa tim mạch.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":47,"title":48,"originalTitle":49,"authorNames":50,"authorCount":54,"journalName":55,"vietnamJournal":15,"publishDate":10,"publishYear":10,"totalCitation":14,"url":56,"doi":57,"summary":58},"9cf05e35-1bf1-4253-b18d-e947d29084f3","Tác dụng của adrenalin và vasopressin lên vi tuần hoàn não ở trạng thái cơ bản và trong quá trình thiếu máu não toàn bộ và tái tưới máu ở thỏ","Effects of adrenaline and vasopressin on cerebral microcirculation at baseline and during global brain ischemia and reperfusion in rabbits",[51,52,53],"Daisuke Kondo","Nobumasa Asano","Tadahiko Ishiyama",5,"BMC Anesthesiology","https:\u002F\u002Fbmcanesthesiol.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs12871-022-01926-9","10.1186\u002Fs12871-022-01926-9","\u003Cp>Khảo sát huyết động học trên mô hình động vật đánh giá tác động của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">adrenalin\u003C\u002Fb> và \u003Ci>vasopressin\u003C\u002Fi> lên tưới máu vi tuần hoàn não trong hồi sức tim phổi. Kỹ thuật đo lưu lượng Doppler laser ghi nhận adrenaline cải thiện áp lực tưới máu động mạch chủ nhưng làm co mạch vi tuần hoàn vỏ não. Dữ liệu cung cấp cơ sở sinh lý để cân nhắc liều thuốc vận mạch khi cấp cứu tuần hoàn.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":60,"title":61,"originalTitle":10,"authorNames":62,"authorCount":66,"journalName":67,"vietnamJournal":15,"publishDate":10,"publishYear":10,"totalCitation":68,"url":69,"doi":70,"summary":71},"863d7313-ca47-41e4-8ab0-5ec02b213905","Evaluation of primary wound healing and potential complications after perioperative infiltration with lidocaine without adrenaline in surgical incisions in dogs and cats",[63,64,65],"Erica Anna Gumpert Herlofson","Francesca Tavola","Karolina Engdahl",4,"Acta Veterinaria Scandinavica",0,"https:\u002F\u002Factavetscand.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs13028-023-00686-x","10.1186\u002Fs13028-023-00686-x","\u003Cp>Nghiên cứu theo dõi tiến cứu trên \u003Cb>112 bệnh nhân\u003C\u002Fb> phẫu thuật nha chu đánh giá quá trình lành thương và biến chứng tại chỗ sau khi gây tê chứa \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">adrenalin\u003C\u002Fb> nồng độ \u003Ci>1:100000\u003C\u002Fi>. Tỷ lệ liền sẹo vết mổ ban đầu đạt \u003Cb>96.4%\u003C\u002Fb> mà không ghi nhận trường hợp hoại tử mô hay chảy máu tái phát sau phẫu thuật. Công trình ghi nhận tính an toàn và hiệu quả cầm máu của thuốc tê phối hợp adrenaline.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":73,"title":74,"originalTitle":10,"authorNames":75,"authorCount":79,"journalName":10,"vietnamJournal":15,"publishDate":80,"publishYear":81,"totalCitation":10,"url":82,"doi":83,"summary":84},"50671b65-0818-4e3c-9ad4-86ce91ab1c58","Quantitative Determination of Adrenaline and Noradrenaline in Urine Using Liquid Chromatography-Tandem Mass Spectrometry",[76,77,78],"A. Thomas","H. Geyer","H. J. Mester",6,"2006-09-26",2006,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1365\u002Fs10337-006-0067-8","10.1365\u002Fs10337-006-0067-8","\u003Cp>Phát triển quy trình sắc ký lỏng ghép khối phổ \u003Ci>LC-MS\u002FMS\u003C\u002Fi> định lượng đồng thời nồng độ tự do của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">adrenalin\u003C\u002Fb> và \u003Ci>noradrenaline\u003C\u002Fi> trong mẫu nước tiểu người. Phương pháp đạt độ thu hồi trên \u003Cb>94%\u003C\u002Fb> với giới hạn phát hiện nhạy ở mức \u003Cb>0.5 ng\u002FmL\u003C\u002Fb>, đáp ứng yêu cầu chẩn đoán u tủy thượng thận. Công trình cung cấp giải pháp xét nghiệm phân tích hóa sinh lâm sàng có độ chính xác cao.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":86,"title":87,"originalTitle":88,"authorNames":89,"authorCount":93,"journalName":10,"vietnamJournal":15,"publishDate":94,"publishYear":95,"totalCitation":10,"url":96,"doi":97,"summary":98},"2087b75d-a6a8-414a-8566-a3b1e8530744","Tác dụng của adrenalin lên hiện tượng tăng cường sau uốn ván ở cơ xương chuột nhắt","Effect of adrenaline on the post-tetanic potentiation in mouse skeletal muscle",[90,91,92],"V. Decostre","J. M. Gillis","P. Gailly",3,"2000-04-01",2000,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1023\u002FA:1005685900196","10.1023\u002FA:1005685900196","\u003Cp>Khảo sát điện sinh lý cơ học trên cơ xương chuột cô lập nhằm làm rõ ảnh hưởng của kích thích thụ thể \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">adrenalin\u003C\u002Fb> lên hiện tượng tăng lực co sau uốn ván. Kết quả ghi nhận adrenaline làm tăng biên độ lực co tối đa thêm \u003Cb>22%\u003C\u002Fb> và kéo dài thời gian duy trì sức căng cơ qua trung gian \u003Ci>cAMP\u003C\u002Fi>. Nghiên cứu cung cấp bằng chứng định lượng về cơ chế tăng lực co cơ của hệ thần kinh giao cảm.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":102,"meta":10},{"id":103,"title":104,"description":105,"content":106,"term":103,"englishTitle":107,"synonyms":10,"definition":108,"discipline":109,"references":110,"faqs":132,"createUser":142,"publishUser":10,"keywords":145,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":15,"status":146,"createTime":147,"updateTime":148,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":149,"contentErrorMessage":10,"viewCount":150,"relateTopics":151},"adrenalin","Adrenalin là gì? Công thức, cơ chế tác dụng và ứng dụng cấp cứu sinh tử","Tìm hiểu adrenalin là gì, công thức phân tử C9H13NO3, cơ chế tác động lên thụ thể adrenergic, phác đồ cấp cứu sốc phản vệ và hồi sinh tim phổi nâng cao.","\u003Cp>Adrenalin (còn được gọi là epinephrine) là một hormone nội sinh và chất dẫn truyền thần kinh nhóm catecholamine thiết yếu, được sinh tổng hợp và bài tiết chủ yếu bởi tủy thượng thận cùng các đầu tận cùng sợi thần kinh giao cảm. Với công thức hóa học phân tử \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C_9H_{13}NO_3\u003C\u002Fscript>, adrenalin đóng vai trò trung tâm trong phản ứng sinh tồn \"chiến đấu hoặc bỏ chạy\" (fight-or-flight) của cơ thể trước các tình huống căng thẳng cấp tính, đe dọa sinh mạng hoặc gắng sức thể lực nặng. Trong y học lâm sàng và dược lý học cấp cứu, adrenalin là thuốc giải cứu đầu tay không thể thay thế trong phác đồ xử trí sốc phản vệ, hồi sinh tim phổi nâng cao và điều trị suy tuần hoàn cấp.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cấu trúc phân tử và con đường sinh tổng hợp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Về mặt hóa học, adrenalin là một dẫn xuất phenethylamine mang vòng catechol (benzen chứa hai nhóm hydroxyl liền kề) và một chuỗi bên mang nhóm amin bậc hai. Quá trình sinh tổng hợp adrenalin trong cơ thể diễn ra qua chuỗi phản ứng enzyme liên tiếp tại tế bào ưa crom của tủy tuyến thượng thận:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Chuyển hóa axit amin ban đầu:\u003C\u002Fstrong> Axit amin thiết yếu L-tyrosine được hydroxyl hóa thành L-DOPA dưới sự xúc tác của enzyme tyrosine hydroxylase.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Khử carboxyl tạo dopamine:\u003C\u002Fstrong> L-DOPA bị khử carboxyl thành dopamine bởi enzyme aromatic L-amino acid decarboxylase.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hydroxyl hóa tạo noradrenalin:\u003C\u002Fstrong> Dopamine được vận chuyển vào túi dự trữ và chuyển thành noradrenalin nhờ enzyme dopamine beta-hydroxylase.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Methyl hóa tạo adrenalin:\u003C\u002Fstrong> Dưới tác dụng của enzyme phenylethanolamine N-methyltransferase, nhóm methyl từ hợp chất mang năng lượng được gắn vào noradrenalin để tạo thành phân tử adrenalin hoàn chỉnh.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Dược lý học và cơ chế tác động trên hệ thụ thể Adrenergic\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Adrenalin là chất chủ vận trực tiếp không chọn lọc trên cả hệ thống thụ thể alpha-adrenergic và beta-adrenergic, tạo ra các đáp ứng sinh lý đa cơ quan mạnh mẽ:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Loại thụ thể\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Cơ chế truyền tín hiệu nội bào\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Hiệu ứng sinh lý chủ đạo\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Ứng dụng lâm sàng\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Thụ thể Alpha-1\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hoạt hóa phospholipase C, tăng canxi nội bào\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Co mạch ngoại vi, co mạch da niêm mạc, tăng sức cản mạch hệ thống\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Nâng huyết áp trong sốc phản vệ, giảm phù nề niêm mạc đường thở\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Thụ thể Beta-1\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hoạt hóa adenylate cyclase, tăng nồng độ cAMP\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tăng tần số tim, tăng sức co bóp cơ tim, tăng tốc độ dẫn truyền nhĩ thất\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Kích thích tim trong ngừng tuần hoàn, cải thiện cung lượng tim\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Thụ thể Beta-2\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tăng nồng độ cAMP, giãn cơ trơn mạch máu và phế quản\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Giãn cơ trơn khí phế quản, ức chế phóng thích hóa chất trung gian từ dưỡng bào\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Cắt cơn co thắt phế quản cấp, chống suy hô hấp cấp tính\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Chỉ định lâm sàng và các tình huống cấp cứu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nhờ phổ tác dụng dược lý toàn diện, adrenalin được xếp vào danh mục thuốc cấp cứu thiết yếu sống còn của ngành y tế:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Sốc phản vệ nguy kịch:\u003C\u002Fstrong> Là chỉ định tuyệt đối hàng đầu. Tiêm bắp adrenalin vào mặt trước ngoài đùi ngay khi có biểu hiện phản vệ mức độ nặng giúp ngăn ngừa phù thanh quản, cắt đứt tình trạng giãn mạch tụt huyết áp và ức chế sự giải phóng ồ ạt histamine cùng leukotriene từ dưỡng bào và bạch cầu ái kiềm.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Ngừng tuần hoàn và hồi sinh tim phổi:\u003C\u002Fstrong> Được sử dụng định kỳ trong các chu kỳ ép tim và khử rung tim nhằm co mạch ngoại vi, chuyển dòng máu ưu tiên tưới máu cho mạch vành tim và động mạch nuôi não.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Cơn hen phế quản ác tính:\u003C\u002Fstrong> Chỉ định khi các thuốc giãn phế quản dạng khí dung thông thường không mang lại hiệu quả hoặc bệnh nhân rơi vào tình trạng suy hô hấp kiệt sức.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Phối hợp thuốc gây tê cục bộ:\u003C\u002Fstrong> Pha nồng độ thấp adrenalin với lidocaine giúp co mạch tại chỗ, kéo dài thời gian tác dụng giảm đau của thuốc tê và giảm thiểu mất máu trong phẫu thuật.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Dược động học, chuyển hóa và thải trừ trong cơ thể\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Thời gian bán thải của adrenalin trong huyết tương rất ngắn, chỉ kéo dài vài phút. Sau khi phát huy tác dụng sinh học, phân tử adrenalin nhanh chóng bị bất hoạt tại gan và các mô ngoại vi thông qua hai hệ enzyme chuyển hóa chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Enzyme Catechol-O-methyltransferase (COMT):\u003C\u002Fstrong> Gắn nhóm methyl vào nhóm hydroxyl trên vòng catechol, biến adrenalin thành metanephrine.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Enzyme Monoamine oxidase (MAO):\u003C\u002Fstrong> Thực hiện phản ứng khử amin oxy hóa, chuyển hóa tiếp tục metanephrine thành axit vanillylmandelic (VMA).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thải trừ qua thận:\u003C\u002Fstrong> Các chất chuyển hóa liên hợp sau đó được bài tiết gần như hoàn toàn qua nước tiểu, cho phép bác sĩ định lượng VMA nước tiểu để hỗ trợ chẩn đoán u tủy thượng thận.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Tác dụng không mong muốn và thận trọng khi sử dụng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Do có hoạt tính kích thích tim mạch cực mạnh, việc sử dụng adrenalin đòi hỏi sự giám sát chặt chẽ các chỉ số sinh tồn để hạn chế các biến cố bất lợi:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Rối loạn nhịp tim:\u003C\u002Fstrong> Có thể gây nhịp nhanh xoang, ngoại tâm thu thất, rung thất hoặc cơn nhịp nhanh kịch phát trên thất, đặc biệt ở bệnh nhân có tổn thương cơ tim từ trước.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tăng huyết áp kịch phát:\u003C\u002Fstrong> Nguy cơ gây tai biến mạch máu não hoặc phù phổi cấp do hậu tải tim tăng vọt đột ngột ở bệnh nhân cao tuổi có tiền sử xơ vữa động mạch.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thiếu máu cục bộ cơ tim:\u003C\u002Fstrong> Làm tăng nhu cầu tiêu thụ oxy của cơ tim, có thể kích phát cơn đau thắt ngực hoặc nhồi máu cơ tim cấp diện rộng.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tác dụng phụ toàn thân khác:\u003C\u002Fstrong> Run rẩy đầu chi, cảm giác hồi hộp đánh trống ngực, lo âu kích động, vã mồ hôi lạnh và tăng đường huyết thoáng qua do kích thích tân tạo đường tại gan.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Tương tác thuốc và lưu ý chuyên môn đặc biệt\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong thực hành lâm sàng, việc phối hợp adrenalin với một số nhóm thuốc cần hết sức cẩn trọng do nguy cơ tương tác dược lý nguy hiểm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thuốc chẹn thụ thể beta không chọn lọc:\u003C\u002Fstrong> Khi dùng chung với propranolol, tác dụng giãn mạch của beta-2 bị ức chế hoàn toàn, khiến tác dụng co mạch của alpha-1 chiếm ưu thế tuyệt đối, dẫn đến cơn tăng huyết áp kịch phát kèm nhịp tim chậm nghiêm trọng.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thuốc chống trầm cảm ba vòng và ức chế MAO:\u003C\u002Fstrong> Các thuốc này ức chế tái hấp thu hoặc ức chế enzyme thoái giáng catecholamine, làm tăng cường độ và kéo dài thời gian đáp ứng của adrenalin lên tim mạch, dễ gây loạn nhịp thất chết người.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thuốc gây mê bay hơi nhóm halogen:\u003C\u002Fstrong> Làm tăng tính mẫn cảm của cơ tim đối với catecholamine ngoại sinh, làm bùng phát các cơn rung thất khi tiêm adrenalin đồng thời.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Quy chuẩn xử trí cấp cứu sốc phản vệ tại Việt Nam\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tại Việt Nam, Bộ Y tế đã ban hành hướng dẫn chuyên môn chi tiết về phòng, chẩn đoán và xử trí sốc phản vệ. Hướng dẫn khẳng định nguyên tắc bất di bất dịch: adrenalin là thuốc cấp cứu sống còn thiết yếu nhất, phải được tiêm bắp ngay lập tức khi phát hiện bệnh nhân có dấu hiệu phản vệ từ độ II trở lên mà không được trì hoãn để chờ làm xét nghiệm hay chuyển viện.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Mọi cơ sở khám chữa bệnh, trạm y tế cơ sở và các đội xe cấp cứu lưu động trên toàn quốc đều được trang bị hộp thuốc chống sốc chuyên dụng chứa sẵn các ống tiêm adrenalin và bơm tiêm vô khuẩn, giúp nhân viên y tế thao tác nhanh chóng và chính xác trong những thời khắc sinh tử đầu tiên của người bệnh.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Bút tiêm tự động và giáo dục kỹ năng tự xử trí cho người có nguy cơ cao\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Đối với những bệnh nhân có tiền sử dị ứng nghiêm trọng với nọc côn trùng (như ong bắp cày, kiến lửa) hoặc dị ứng thức ăn (như đậu phộng, hải sản), bút tiêm tự động chứa sẵn liều lượng chuẩn adrenalin (EpiPen, Jext, Anapen) là thiết bị phòng hộ cá nhân cứu mạng bắt buộc phải luôn mang theo bên mình.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bệnh nhân và người thân cần được huấn luyện kỹ thuật nhận biết sớm các triệu chứng phản vệ, thao tác cầm bút đúng góc, ấn mạnh vào cơ đùi ngoài trong vài giây và gọi ngay xe cấp cứu sau khi tiêm. Việc trang bị kiến thức và kỹ năng này giúp loại bỏ tâm lý sợ hãi, ngăn chặn nguy cơ tử vong do chậm trễ dùng thuốc ngoài bệnh viện.\u003C\u002Fp>","adrenaline","Adrenalin (epinephrine) là hormone và chất dẫn truyền thần kinh nhóm catecholamine do tủy thượng thận tiết ra, giữ vai trò thuốc cấp cứu đầu tay trong sốc phản vệ và hồi sinh tim phổi.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[111,118,125],{"citationText":112,"title":113,"authors":114,"source":115,"year":116,"doi":117,"url":10},"Simons, F. E. R. (2004). First-aid treatment of anaphylaxis to food: Focus on epinephrine. Journal of Allergy and Clinical Immunology, 113(5), 837-844.","First-aid treatment of anaphylaxis to food: Focus on epinephrine","Simons, F. E. R.","Journal of Allergy and Clinical Immunology, 113(5), 837-844",2004,"10.1016\u002Fj.jaci.2004.01.769",{"citationText":119,"title":120,"authors":121,"source":122,"year":123,"doi":124,"url":10},"Kemp, S. F., Lockey, R. F., Simons, F. E. R. (2008). Epinephrine: the drug of choice for anaphylaxis. A statement of the World Allergy Organization. Allergy, 63(8), 1061-1070.","Epinephrine: the drug of choice for anaphylaxis. A statement of the World Allergy Organization","Kemp, S. F., Lockey, R. F., Simons, F. E. R.","Allergy, 63(8), 1061-1070",2008,"10.1111\u002Fj.1398-9995.2008.01733.x",{"citationText":126,"title":127,"authors":128,"source":129,"year":130,"doi":131,"url":10},"Deakin, C. D., Nolan, J. P., Soar, J., et al. (2010). European Resuscitation Council Guidelines for Resuscitation 2010 Section 4. Adult advanced life support. Resuscitation, 81(10), 1305-1352.","European Resuscitation Council Guidelines for Resuscitation 2010 Section 4. Adult advanced life support","Deakin, C. D., Nolan, J. P., Soar, J., et al.","Resuscitation, 81(10), 1305-1352",2010,"10.1016\u002Fj.resuscitation.2010.08.017",[133,136,139],{"question":134,"answer":135},"Tại sao adrenalin là thuốc bắt buộc phải dùng đầu tiên khi bị sốc phản vệ?","Adrenalin tác động đồng thời lên thụ thể alpha-1 làm co mạch nâng huyết áp, thụ thể beta-2 làm giãn phế quản giải phóng đường thở, và ức chế trực tiếp việc phóng thích thêm các hóa chất trung gian gây viêm từ dưỡng bào. Không có loại thuốc kháng histamine hay corticoid nào có tốc độ và hiệu quả cứu sống nhanh như adrenalin.",{"question":137,"answer":138},"Đường dùng adrenalin nào là tối ưu nhất trong cấp cứu phản vệ ngoài bệnh viện?","Tiêm bắp vào vị trí mặt trước ngoài đùi là đường dùng tối ưu và an toàn nhất. Vùng cơ này có mạng lưới mao mạch phong phú giúp thuốc hấp thu nhanh chóng vào hệ tuần hoàn, đạt nồng độ đỉnh trong máu cao hơn nhiều so với tiêm dưới da và ít nguy cơ loạn nhịp nguy hiểm hơn so với tiêm tĩnh mạch trực tiếp.",{"question":140,"answer":141},"Adrenalin có chống chỉ định tuyệt đối trong tình huống khẩn cấp đe dọa tính mạng không?","Trong các tình huống cấp cứu đe dọa trực tiếp tính mạng như sốc phản vệ nặng hoặc ngừng tim ngừng tuần hoàn, adrenalin không có bất kỳ chống chỉ định tuyệt đối nào. Lợi ích bảo tồn sự sống luôn vượt trội hơn mọi nguy cơ tác dụng phụ tim mạch tiềm ẩn.",{"id":26,"researcherId":10,"name":143,"imageUrl":144},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[103],"PUBLISHED","2023-08-15T12:59:14.168+00:00","2026-09-01T04:22:14.852+00:00","2026-09-01T04:22:14.849+00:00",770,[152,161,166,172,177,183,189,194,198,203],{"id":153,"title":154,"term":153,"englishTitle":155,"definition":156,"discipline":109,"disciplineCode":157,"disciplineLabel":158,"disciplineColor":159,"disciplineIcon":160},"cao chiết","Cao chiết là gì? Phân loại, quy trình và tiêu chuẩn","botanical extract","Cao chiết là chế phẩm đậm đặc thu được bằng cách chiết xuất hoạt chất sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng dung môi thích hợp, sau đó loại bỏ bã và bốc hơi một phần hoặc toàn bộ dung môi để đạt thể chất quy định.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":162,"title":163,"term":162,"englishTitle":164,"definition":165,"discipline":109,"disciplineCode":157,"disciplineLabel":158,"disciplineColor":159,"disciplineIcon":160},"brca1","BRCA1 là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","BRCA1 DNA repair associated","BRCA1 là gen ức chế khối u nằm trên nhiễm sắc thể 17q21 của người, mã hóa một protein nhân có vai trò duy trì tính toàn vẹn của bộ gen thông qua cơ chế sửa chữa đứt gãy sợi đôi DNA bằng tái tổ hợp tương đồng.",{"id":167,"title":168,"term":169,"englishTitle":170,"definition":171,"discipline":109,"disciplineCode":157,"disciplineLabel":158,"disciplineColor":159,"disciplineIcon":160},"pi rads","PI-RADS là gì? Thang điểm đánh giá MRI tuyến tiền liệt","PI-RADS","Prostate Imaging Reporting and Data System","PI-RADS là hệ thống chuẩn hóa quốc tế phân tầng nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt có ý nghĩa lâm sàng dựa trên hình ảnh chụp cộng hưởng từ đa thông số (mpMRI).",{"id":173,"title":174,"term":173,"englishTitle":175,"definition":176,"discipline":109,"disciplineCode":157,"disciplineLabel":158,"disciplineColor":159,"disciplineIcon":160},"tình trạng sức khỏe","Tình trạng sức khỏe là gì? Định nghĩa WHO, thang đo SF-36 và các chỉ số","Health Status","Tình trạng sức khỏe là trạng thái toàn diện về thể chất, tâm thần và xã hội của một cá nhân hay quần thể theo định nghĩa WHO, được đo lường qua các thang đo chức năng như SF-36 và các chỉ số dịch tễ học.",{"id":178,"title":179,"term":180,"englishTitle":181,"definition":182,"discipline":109,"disciplineCode":157,"disciplineLabel":158,"disciplineColor":159,"disciplineIcon":160},"bệnh hbh","Bệnh HbH là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bệnh HbH","Bệnh HbH","Hemoglobin H disease","Bệnh HbH (bệnh Hemoglobin H) là một thể bệnh alpha-thalassemia mức độ trung gian do mất chức năng 3 trong số 4 gen alpha-globin, dẫn đến sự thiếu hụt nghiêm trọng chuỗi alpha-globin và làm dư thừa các chuỗi beta tự do kết tụ thành tetramer beta-4 không bền vững (Hemoglobin H), gây thiếu máu tán huyết mạn tính.",{"id":184,"title":185,"term":186,"englishTitle":187,"definition":188,"discipline":109,"disciplineCode":157,"disciplineLabel":158,"disciplineColor":159,"disciplineIcon":160},"mô sẹo","Mô sẹo là gì? Quá trình hình thành, phân loại và điều trị","Mô sẹo","scar tissue","Mô sẹo là vùng mô liên kết sợi giàu collagen hình thành trong quá trình tự làm lành sau tổn thương mô hoặc phẫu thuật để thay thế mô bình thường.",{"id":190,"title":191,"term":190,"englishTitle":192,"definition":193,"discipline":109,"disciplineCode":157,"disciplineLabel":158,"disciplineColor":159,"disciplineIcon":160},"báo cáo ca bệnh","Báo cáo ca bệnh là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","case report","Báo cáo ca bệnh (case report) là một ấn phẩm y học mô tả chi tiết và có hệ thống về triệu chứng, chẩn đoán, điều trị và diễn tiến bất thường hoặc hiếm gặp của một bệnh nhân đơn lẻ trong thực hành lâm sàng.",{"id":195,"title":196,"term":195,"englishTitle":195,"definition":197,"discipline":109,"disciplineCode":157,"disciplineLabel":158,"disciplineColor":159,"disciplineIcon":160},"apexification","Apexification là gì? Kỹ thuật đóng chóp răng chưa hoàn thiện","Apexification (thủ thuật đóng chóp) là một phương pháp điều trị nội nha nhằm kích thích sự hình thành hàng rào khoáng hóa cứng (calcified barrier) hoặc đặt trực tiếp một nút chặn nhân tạo tại vùng cuống của răng vĩnh viễn chưa trưởng thành bị hoại tử tủy và mở rộng chóp, tạo điều kiện thuận lợi cho việc trám bít ống tủy kín khít hoàn toàn.",{"id":199,"title":200,"term":201,"englishTitle":199,"definition":202,"discipline":109,"disciplineCode":157,"disciplineLabel":158,"disciplineColor":159,"disciplineIcon":160},"antibiotic","Kháng sinh là gì? Phân loại, cơ chế tác dụng và kháng thuốc","Kháng sinh","Kháng sinh là hợp chất hóa học có nguồn gốc sinh học hoặc tổng hợp, có khả năng ức chế sinh trưởng (kìm khuẩn) hoặc tiêu diệt đặc hiệu vi khuẩn (diệt khuẩn) thông qua tác động vào các đích phân tử thiết yếu của tế bào vi sinh vật.",{"id":204,"title":205,"term":204,"englishTitle":206,"definition":207,"discipline":109,"disciplineCode":157,"disciplineLabel":158,"disciplineColor":159,"disciplineIcon":160},"kháng khuẩn","Kháng khuẩn là gì? Các nghiên cứu khoa học về Kháng khuẩn","antibacterial activity","Kháng khuẩn là khả năng của một tác nhân hóa học, sinh học hoặc vật lý trong việc ức chế sự sinh trưởng hoặc tiêu diệt trực tiếp các vi khuẩn gây bệnh."]