[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_byId_adipoq":3},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"id":6,"title":7,"description":8,"content":9,"term":6,"englishTitle":6,"synonyms":10,"definition":14,"discipline":15,"references":16,"faqs":36,"createUser":46,"publishUser":50,"keywords":54,"keywordCount":21,"enrichTopicLink":55,"status":56,"createTime":57,"updateTime":58,"publishTime":59,"linkEnrichedTime":21,"contentErrorMessage":21,"viewCount":60,"relateTopics":61},"adipoq","Adipoq là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Adipoq, hay adiponectin, là một hormone do mô mỡ tiết ra, đóng vai trò điều hòa chuyển hóa glucose, lipid và tăng nhạy cảm insulin trong cơ thể. Protein này được mã hóa bởi gen ADIPOQ, tồn tại ở nhiều dạng trong huyết tương và có hoạt tính sinh học quan trọng trong việc kiểm soát viêm và các bệnh chuyển hóa.\n","\u003Cp>ADIPOQ (Adiponectin, C1Q and Collagen Domain Containing) là gen mã hóa cho protein adiponectin—một hormone và cytokine đặc hiệu do mô mỡ tiết ra (adipokine). Khác biệt với hầu hết các adipokine tiền viêm khác, nồng độ adiponectin trong tuần hoàn có tương quan nghịch với khối lượng mỡ cơ thể, đóng vai trò bảo vệ quan trọng chống lại tình trạng kháng insulin, xơ vữa động mạch và hội chứng chuyển hóa.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cấu trúc di truyền và phân tử của gen ADIPOQ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Gen ADIPOQ ở người nằm trên nhánh dài của nhiễm sắc thể số 3 (vị trí 3q27.3), bao gồm 3 exon và 2 intron. Protein adiponectin hoàn chỉnh là một glycoprotein gồm 244 axit amin, có cấu trúc 4 vùng chức năng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>Vùng tín hiệu đầu N (Signal peptide).\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Vùng ngắn không cuộn gập thay đổi.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Vùng tương đồng collagen (Collagenous domain) gồm các bộ ba Gly-X-Y lặp lại.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Vùng tận cùng C hình cầu (Globular domain) có cấu trúc tương đồng với phân tử bổ thể C1q và yếu tố hoại tử u TNF-$\\alpha$.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Trong huyết tương, các monomer adiponectin tự lắp ráp thành các dạng oligomer có trọng lượng phân tử khác nhau: dạng tam phân trọng lượng thấp (LMW), dạng lục phân trọng lượng trung bình (MMW) và dạng đa phân trọng lượng cao (HMW). Trong đó, dạng HMW là dạng có hoạt tính sinh học chuyển hóa mạnh mẽ nhất.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ chế thụ thể và chức năng sinh học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nghiên cứu của Błażejewska và Dąbrowska (2025) trên tạp chí \u003Cem>Genes\u003C\u002Fem> cũng như Kaklamani (2008) trên tạp chí \u003Cem>JAMA\u003C\u002Fem> làm sáng tỏ cơ chế truyền tín hiệu qua hai thụ thể chính:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n    \u003Cthead>\n        \u003Ctr>\n            \u003Cth>Loại thụ thể\u003C\u002Fth>\n            \u003Cth>Vị trí phân bố chính\u003C\u002Fth>\n            \u003Cth>Con đường truyền tín hiệu\u003C\u002Fth>\n            \u003Cth>Tác dụng sinh học chủ yếu\u003C\u002Fth>\n        \u003C\u002Ftr>\n    \u003C\u002Fthead>\n    \u003Ctbody>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>\u003Cstrong>AdipoR1\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Cơ vân và tế bào gan\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Kích hoạt AMPK (AMP-activated protein kinase) và p38 MAPK\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Tăng thu nhận glucose, kích thích oxy hóa axit béo, tăng sinh ty thể\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>\u003Cstrong>AdipoR2\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Chủ yếu ở tế bào gan\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Hoạt hóa PPAR-$\\alpha$ (Peroxisome proliferator-activated receptor alpha)\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Giảm tân tạo đường tại gan, giảm tích tụ triglyceride, chống viêm gan\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>\u003Cstrong>T-cadherin\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Tế bào nội mô mạch máu và cơ tim\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Tương tác với adiponectin dạng hexamer và HMW\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Bảo vệ nội mô mạch máu, chống xơ vữa và thúc đẩy tái tạo tế bào nội mô\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n    \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Ý nghĩa lâm sàng và đa hình di truyền\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nghiên cứu lâm sàng của Phương và Trần Huy (2024) trên bệnh nhân đái tháo đường týp 2 cho thấy nồng độ adiponectin huyết tương suy giảm rõ rệt ở bệnh nhân béo phì và đề kháng insulin. Các biến thể đa hình đơn nucleotide (SNPs) trên gen ADIPOQ (như SNP +45T&gt;G và +276G&gt;T) có liên quan mật thiết đến nguy cơ phát triển đái tháo đường, bệnh mạch vành và hội chứng gan nhiễm mỡ liên quan rối loạn chuyển hóa (MASLD).\u003C\u002Fp>\n",[11,12,13],"adiponectin","gen ADIPOQ","APM1","ADIPOQ là gen mã hóa cho protein adiponectin—một cytokine có nguồn gốc từ mô mỡ (adipokine) đóng vai trò then chốt trong việc điều hòa chuyển hóa glucose, oxy hóa axit béo và tăng cường độ nhạy insulin.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[17,24,30],{"citationText":18,"title":19,"authors":20,"source":21,"year":22,"doi":23,"url":21},"Błażejewska, M., & Dąbrowska, M. (2025). The Role of Adiponectin and ADIPOQ Variation in Metabolic Syndrome: A Narrative Review. Genes, 16(6), 699.","The Role of Adiponectin and ADIPOQ Variation in Metabolic Syndrome: A Narrative Review","Błażejewska, Dąbrowska",null,2025,"10.3390\u002Fgenes16060699",{"citationText":25,"title":26,"authors":27,"source":21,"year":28,"doi":29,"url":21},"Phuong, N. T., & Tran Huy, T. (2024). The Plasma Levels of Protein Adiponectin (AdipoQ) and Meteorin-Like (Metrnl) in Patients with Type 2 Diabetes Mellitus. Diabetes, Metabolic Syndrome and Obesity, 17, 3145-3153.","The Plasma Levels of Protein Adiponectin (AdipoQ) and Meteorin-Like (Metrnl) in Patients with Type 2 Diabetes Mellitus","Phuong, Tran Huy",2024,"10.2147\u002Fdmso.s471954",{"citationText":31,"title":32,"authors":33,"source":21,"year":34,"doi":35,"url":21},"Kaklamani, V. G. (2008). Variants of the Adiponectin (ADIPOQ) and Adiponectin Receptor 1 (ADIPOR1) Genes and Cancer Risk. JAMA, 300(13), 1523-1531.","Variants of the Adiponectin (ADIPOQ) and Adiponectin Receptor 1 (ADIPOR1) Genes and Colorectal Cancer Risk","Kaklamani",2008,"10.1001\u002Fjama.300.13.1523",[37,40,43],{"question":38,"answer":39},"Tại sao nồng độ adiponectin lại giảm ở người béo phì?","Mặc dù do mô mỡ tiết ra, sự phì đại và viêm mô mỡ ở người béo phì kích thích giải phóng các cytokine tiền viêm như TNF-alpha và IL-6, các chất này ức chế trực tiếp quá trình phiên mã của gen ADIPOQ.",{"question":41,"answer":42},"Adiponectin dạng HMW (High Molecular Weight) có vai trò gì?","Dạng đa phân trọng lượng cao (HMW) là dạng cấu trúc có hoạt tính sinh học mạnh nhất của adiponectin, phản ánh trực tiếp độ nhạy insulin toàn thân và sức khỏe tim mạch của cá nhân.",{"question":44,"answer":45},"Đa hình gen ADIPOQ ảnh hưởng như thế nào đến nguy cơ đái tháo đường?","Các đột biến điểm (SNPs) tại vùng promoter hoặc exon của gen ADIPOQ làm thay đổi mức độ biểu hiện protein hoặc cấu trúc phân tử, từ đó làm giảm nồng độ adiponectin máu và tăng nguy cơ kháng insulin.",{"id":47,"researcherId":21,"name":48,"imageUrl":49},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":51,"researcherId":21,"name":52,"imageUrl":53},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[6],false,"PUBLISHED","2025-06-03T03:00:33.081+00:00","2026-08-23T08:55:00.628+00:00","2025-06-03T04:08:58.356+00:00",232,[62,71,76,82,87,91,96,101,106,111],{"id":63,"title":64,"term":63,"englishTitle":65,"definition":66,"discipline":15,"disciplineCode":67,"disciplineLabel":68,"disciplineColor":69,"disciplineIcon":70},"cao chiết","Cao chiết là gì? Phân loại, quy trình và tiêu chuẩn","botanical extract","Cao chiết là chế phẩm đậm đặc thu được bằng cách chiết xuất hoạt chất sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng dung môi thích hợp, sau đó loại bỏ bã và bốc hơi một phần hoặc toàn bộ dung môi để đạt thể chất quy định.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":72,"title":73,"term":72,"englishTitle":74,"definition":75,"discipline":15,"disciplineCode":67,"disciplineLabel":68,"disciplineColor":69,"disciplineIcon":70},"tình trạng sức khỏe","Tình trạng sức khỏe là gì? Định nghĩa WHO, thang đo SF-36 và các chỉ số","Health Status","Tình trạng sức khỏe là trạng thái toàn diện về thể chất, tâm thần và xã hội của một cá nhân hay quần thể theo định nghĩa WHO, được đo lường qua các thang đo chức năng như SF-36 và các chỉ số dịch tễ học.",{"id":77,"title":78,"term":79,"englishTitle":80,"definition":81,"discipline":15,"disciplineCode":67,"disciplineLabel":68,"disciplineColor":69,"disciplineIcon":70},"bệnh hbh","Bệnh HbH là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bệnh HbH","Bệnh HbH","Hemoglobin H disease","Bệnh HbH (bệnh Hemoglobin H) là một thể bệnh alpha-thalassemia mức độ trung gian do mất chức năng 3 trong số 4 gen alpha-globin, dẫn đến sự thiếu hụt nghiêm trọng chuỗi alpha-globin và làm dư thừa các chuỗi beta tự do kết tụ thành tetramer beta-4 không bền vững (Hemoglobin H), gây thiếu máu tán huyết mạn tính.",{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":85,"definition":86,"discipline":15,"disciplineCode":67,"disciplineLabel":68,"disciplineColor":69,"disciplineIcon":70},"báo cáo ca bệnh","Báo cáo ca bệnh là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","case report","Báo cáo ca bệnh (case report) là một ấn phẩm y học mô tả chi tiết và có hệ thống về triệu chứng, chẩn đoán, điều trị và diễn tiến bất thường hoặc hiếm gặp của một bệnh nhân đơn lẻ trong thực hành lâm sàng.",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":88,"definition":90,"discipline":15,"disciplineCode":67,"disciplineLabel":68,"disciplineColor":69,"disciplineIcon":70},"apexification","Apexification là gì? Kỹ thuật đóng chóp răng chưa hoàn thiện","Apexification (thủ thuật đóng chóp) là một phương pháp điều trị nội nha nhằm kích thích sự hình thành hàng rào khoáng hóa cứng (calcified barrier) hoặc đặt trực tiếp một nút chặn nhân tạo tại vùng cuống của răng vĩnh viễn chưa trưởng thành bị hoại tử tủy và mở rộng chóp, tạo điều kiện thuận lợi cho việc trám bít ống tủy kín khít hoàn toàn.",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":94,"definition":95,"discipline":15,"disciplineCode":67,"disciplineLabel":68,"disciplineColor":69,"disciplineIcon":70},"kháng khuẩn","Kháng khuẩn là gì? Các nghiên cứu khoa học về Kháng khuẩn","antibacterial activity","Kháng khuẩn là khả năng của một tác nhân hóa học, sinh học hoặc vật lý trong việc ức chế sự sinh trưởng hoặc tiêu diệt trực tiếp các vi khuẩn gây bệnh.",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":99,"definition":100,"discipline":15,"disciplineCode":67,"disciplineLabel":68,"disciplineColor":69,"disciplineIcon":70},"sinh lý bệnh","Sinh lý bệnh là gì? Các nghiên cứu khoa học về Sinh lý bệnh","pathophysiology","Sinh lý bệnh (pathophysiology) là môn khoa học y sinh nghiên cứu về các quy luật thay đổi chức năng sinh lý và chuyển hóa của cơ thể, cơ quan, tế bào trong trạng thái bệnh lý và quá trình phát triển của bệnh.",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":104,"definition":105,"discipline":15,"disciplineCode":67,"disciplineLabel":68,"disciplineColor":69,"disciplineIcon":70},"mô hình in vitro","Mô hình in vitro là gì? Khái niệm, ưu nhược điểm và ứng dụng y sinh","In Vitro Model","Mô hình in vitro là phương pháp nghiên cứu sinh học và y dược được thực hiện trong môi trường ống nghiệm hoặc đĩa nuôi cấy nhân tạo bên ngoài cơ thể sinh vật sống, sử dụng tế bào, mô hoặc các phân tử sinh học biệt lập.",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":109,"definition":110,"discipline":15,"disciplineCode":67,"disciplineLabel":68,"disciplineColor":69,"disciplineIcon":70},"tổn thương do vật sắc nhọn","Tổn thương do vật sắc nhọn là gì? Nguy cơ và xử trí phơi nhiễm","sharps injury","Tổn thương do vật sắc nhọn là tổn thương thấu qua da hoặc mô mềm gây ra bởi các vật dụng có cạnh sắc hoặc đầu nhọn, tiềm ẩn nguy cơ chấn thương thực thể và lây truyền các mầm bệnh nguy hiểm qua đường máu.",{"id":112,"title":113,"term":112,"englishTitle":114,"definition":115,"discipline":15,"disciplineCode":67,"disciplineLabel":68,"disciplineColor":69,"disciplineIcon":70},"động mạch quay","Động mạch quay là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học","radial artery","Động mạch quay (Radial Artery) là một nhánh tận lớn của động mạch cánh tay chạy dọc theo bờ ngoài mặt trước cẳng tay, là mạch máu chính nuôi dưỡng cẳng tay và bàn tay, đồng thời là vị trí phổ biến nhất để bắt mạch và can thiệp tim mạch qua đường ống thông."]