[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_acyclovir{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_acyclovir":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":13,"synonyms":18,"definition":23,"discipline":24,"references":25,"faqs":46,"createUser":56,"publishUser":10,"keywords":60,"keywordCount":67,"enrichTopicLink":68,"status":69,"createTime":70,"updateTime":71,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":72,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":73,"relateTopics":74},"acyclovir","Acyclovir là gì? Cơ chế tác dụng chọn lọc, chỉ định điều trị HSV và VZV","Acyclovir là thuốc kháng virus thuộc nhóm tương tự nucleoside purine, có tác dụng ức chế chọn lọc sự nhân lên của virus Herpes simplex và Varicella zoster.","\u003Cp>\u003Cstrong>Acyclovir\u003C\u002Fstrong> (hoặc \u003Cem>aciclovir\u003C\u002Fem>) là một trong những loại thuốc kháng virus tổng hợp thành công và quan trọng nhất trong lịch sử y học hiện đại, được phát minh bởi nhà khoa học đoạt giải Nobel Gertrude Elion. Thuốc có hiệu lực ức chế chọn lọc cao đối với sự nhân lên của các virus thuộc họ Herpesviridae, đặc biệt là virus Herpes simplex và virus Varicella-Zoster (Elion et al., 1977; Wood et al., 1992).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ chế tác dụng chọn lọc phân tử\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tính chọn lọc và độ an toàn xuất sắc của acyclovir bắt nguồn từ cơ chế hoạt hóa đặc hiệu qua ba giai đoạn phosphoryl hóa liên tiếp (Elion et al., 1977; Balfour, 1999):\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Giai đoạn 1 (Kích hoạt chọn lọc bởi virus):\u003C\u002Fstrong> Phân tử acyclovir trần chỉ được enzyme \u003Cem>Thymidine Kinase của virus\u003C\u002Fem> gắn gốc phosphate đầu tiên để tạo thành Acyclovir monophosphate. Enzyme kinase của tế bào người bình thường có ái lực cực kỳ yếu với thuốc, do đó thuốc hầu như không bị hoạt hóa trong các tế bào không nhiễm virus.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Giai đoạn 2 và 3 (Phosphoryl hóa nội bào):\u003C\u002Fstrong> Các enzyme kinase của tế bào chủ tiếp tục gắn thêm hai gốc phosphate để chuyển hóa thành dạng có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ho%E1%BA%A1t%20t%C3%ADnh%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} là \u003Cstrong>Acyclovir triphosphate\u003C\u002Fstrong>.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Giai đoạn 3 (Ức chế DNA polymerase và cắt cụt chuỗi DNA):\u003C\u002Fstrong> Dạng triphosphate cạnh tranh với chất nền tự nhiên để gắn vào enzyme DNA polymerase của virus. Do phân tử acyclovir thiếu nhóm hydroxyl ở vị trí đường mở, chuỗi DNA của virus không thể tạo liên kết tiếp theo, dẫn đến \u003Cstrong>chấm dứt kéo dài chuỗi DNA\u003C\u002Fstrong> không thể hồi phục.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Chỉ định điều trị lâm sàng chủ yếu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Acyclovir được chỉ định rộng rãi trong điều trị và dự phòng nhiều bệnh cảnh lâm sàng do Herpesvirus (Wood et al., 1992):\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Tác nhân gây bệnh\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Bệnh cảnh lâm sàng\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Đường dùng và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%E1%BB%A5c%20ti%C3%AAu%20%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%22%7D}}\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Herpes simplex type 1\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Mụn rộp môi sinh dục, viêm kết mạc giác mạc do Herpes, viêm não Herpes thể hoại tử.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Dạng bôi ngoài da, thuốc nhỏ mắt hoặc truyền tĩnh mạch liều cao cấp cứu trong viêm não nhằm giảm thiểu di chứng thần kinh.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Herpes simplex type 2\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Nhiễm Herpes sinh dục tiên phát hoặc tái phát, Herpes sơ sinh lây qua đường sinh sản.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đường uống hoặc truyền tĩnh mạch; giúp rút ngắn thời gian lành vết loét và ức chế sự đào thải virus ra môi trường.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Varicella-Zoster virus\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Bệnh thủy đậu ở người lớn\u002F{{topic|%7B%22topic%22%3A%22suy%20gi%E1%BA%A3m%20mi%E1%BB%85n%20d%E1%BB%8Bch%22%7D}} và bệnh Zona thần kinh.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Khởi động điều trị đường uống sớm trong vòng ba ngày đầu giúp giảm đau cấp, ngăn ngừa biến chứng đau dây thần kinh sau zona.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Dược động học và các dạng tiền chất mới\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phân tử acyclovir có tính phân cực cao dẫn đến sinh khả dụng đường uống tương đối hạn chế và thời gian bán thải ngắn:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tiền chất Valacyclovir:\u003C\u002Fstrong> Là dạng ester của acyclovir, có khả năng hấp thu tích cực qua đường tiêu hóa nhờ chất vận chuyển peptide, nâng sinh khả dụng đường uống lên cao gấp nhiều lần so với acyclovir thông thường.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Đào thải qua thận:\u003C\u002Fstrong> Thuốc được thải trừ chủ yếu qua lọc cầu thận và bài tiết tích cực tại ống thận dưới dạng không biến đổi. Vì vậy, cần hiệu chỉnh giảm liều nghiêm ngặt ở bệnh nhân suy thận.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Tác dụng không mong muốn và phòng ngừa độc tính\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Acyclovir dung nạp rất tốt trên lâm sàng nhưng cần lưu ý các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%A3n%20%E1%BB%A9ng%20c%C3%B3%20h%E1%BA%A1i%22%7D}} khi dùng liều cao đường tĩnh mạch (Balfour, 1999):\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Độc tính trên thận do kết tinh thể:\u003C\u002Fstrong> Nồng độ acyclovir quá cao trong dịch ống thận có thể gây kết tủa tinh thể không tan dẫn đến {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%95n%20th%C6%B0%C6%A1ng%20th%E1%BA%ADn%20c%E1%BA%A5p%22%7D}}. Phòng ngừa bằng cách truyền dịch bù nước đầy đủ trước và trong khi tiêm truyền tĩnh mạch chậm.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Độc tính thần kinh:\u003C\u002Fstrong> Gặp ở bệnh nhân {{topic|%7B%22topic%22%3A%22suy%20gi%E1%BA%A3m%20ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%20th%E1%BA%ADn%22%7D}} không được chỉnh liều, biểu hiện bằng run giật cơ, lú lẫn hoặc ảo giác thoảng qua.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Đề kháng thuốc:\u003C\u002Fstrong> Thường xảy ra ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch nặng kéo dài do đột biến mất chức năng gen mã hóa enzyme Thymidine Kinase của virus.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Acyclovir",[19,20,21,22],"aciclovir","Zovirax","thuốc kháng virus Herpes","thuốc điều trị zona","Acyclovir (aciclovir) là một tiền thuốc kháng virus tổng hợp đồng đẳng của guanosine, được hoạt hóa chọn lọc bởi enzyme thymidine kinase của virus để ức chế đặc hiệu enzyme DNA polymerase của virus, chấm dứt kéo dài chuỗi DNA và ngăn cản sự nhân lên của các virus nhóm Herpes.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[26,33,40],{"citationText":27,"title":28,"authors":29,"source":30,"year":31,"doi":32,"url":10},"Elion, G. B., Furman, P. A., Fyfe, J. A., et al. (1977). Selectivity of action of an antiherpetic agent, 9-(2-hydroxyethoxymethyl)guanine. Proceedings of the National Academy of Sciences, 74(12), 5716-5720.","Selectivity of action of an antiherpetic agent, 9-(2-hydroxyethoxymethyl)guanine","Elion, G. B., Furman, P. A., Fyfe, J. A.","Proceedings of the National Academy of Sciences",1977,"10.1073\u002Fpnas.74.12.5716",{"citationText":34,"title":35,"authors":36,"source":37,"year":38,"doi":39,"url":10},"Wood, M. J., Whitley, R. J., & Gnann, J. W. (1992). Acyclovir: a decade later. New England Journal of Medicine, 327(11), 782-789.","Acyclovir: A Decade Later","Wood, M. J., Whitley, R. J., Gnann, J. W.","New England Journal of Medicine",1992,"10.1056\u002FNEJM199209103271108",{"citationText":41,"title":42,"authors":43,"source":37,"year":44,"doi":45,"url":10},"Balfour, H. H. (1999). Antiviral drugs. New England Journal of Medicine, 340(16), 1255-1268.","Antiviral Drugs","Balfour, H. H.",1999,"10.1056\u002FNEJM199904223401608",[47,50,53],{"question":48,"answer":49},"Tại sao Acyclovir có độc tính cực thấp đối với các tế bào bình thường của cơ thể người?","Acyclovir là một tiền thuốc đòi hỏi phải được phosphoryl hóa bước đầu tiên thành acyclovir monophosphate bởi enzyme Thymidine Kinase đặc hiệu của virus. Tế bào người bình thường không nhiễm virus thiếu enzyme này hoặc có ái lực cực thấp, do đó thuốc không được hoạt hóa trong tế bào lành.",{"question":51,"answer":52},"Acyclovir được chỉ định điều trị cho những bệnh lý do virus nào?","Thuốc được chỉ định hàng đầu cho: Nhiễm virus Herpes simplex (HSV gây mụn nước môi, viêm não HSV, herpes sinh dục); và Virus Varicella-Zoster (VZV gây bệnh thủy đậu và bệnh zona thần kinh).",{"question":54,"answer":55},"Valacyclovir có ưu điểm gì vượt trội so với Acyclovir đường uống?","Acyclovir đường uống có sinh khả dụng rất thấp (chỉ khoảng mười đến hai mươi phần trăm). Valacyclovir là tiền chất ester của acyclovir, có khả năng hấp thu tốt qua đường ruột và chuyển hóa nhanh thành acyclovir tại gan, giúp tăng sinh khả dụng lên gấp nhiều lần và giảm số lần dùng thuốc trong ngày.",{"id":57,"researcherId":10,"name":58,"imageUrl":59},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[61,62,63,64,65,66],"hoạt tính sinh học","mục tiêu điều trị","suy giảm miễn dịch","phản ứng có hại","tổn thương thận cấp","suy giảm chức năng thận",6,false,"PUBLISHED","2024-12-25T12:33:26.092+00:00","2026-09-02T10:09:42.808+00:00","2026-09-02T10:09:42.416+00:00",351,[75,78,88,91,101,107,110,120,123,126],{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"saccharomyces cerevisiae","Saccharomyces cerevisiae là gì? Các công bố khoa học về Saccharomyces cerevisiae",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":81,"definition":82,"discipline":83,"disciplineCode":84,"disciplineLabel":85,"disciplineColor":86,"disciplineIcon":87},"cấu trúc phân tử","Cấu trúc phân tử là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","molecular structure","Cấu trúc phân tử (molecular structure) là sự sắp xếp hình học ba chiều trong không gian của các nguyên tử cấu thành nên phân tử và các liên kết hóa học liên kết chúng lại với nhau.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"fentanyl","Fentanyl là gì? Các nghiên cứu khoa học về Fentanyl",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":94,"definition":95,"discipline":96,"disciplineCode":97,"disciplineLabel":98,"disciplineColor":99,"disciplineIcon":100},"nấm rơm","Nấm rơm là gì? Đặc điểm sinh học, quy trình trồng và giá trị dinh dưỡng","Paddy Straw Mushroom","Nấm rơm (Volvariella volvacea) là loài nấm ăn bậc cao thuộc họ Pluteaceae, ưa nhiệt độ cao và được nuôi trồng phổ biến trên cơ chất rơm rạ hoai mục tại các vùng nhiệt đới châu Á.","AGRICULTURAL_SCIENCES","agricultural-sciences","Khoa học nông nghiệp","#2F9E44","sprout",{"id":102,"title":103,"term":104,"englishTitle":105,"definition":106,"discipline":83,"disciplineCode":84,"disciplineLabel":85,"disciplineColor":86,"disciplineIcon":87},"vi tảo","Vi tảo là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Vi tảo","Vi tảo","microalgae","Vi tảo là nhóm sinh vật quang hợp đơn bào hoặc tập đoàn có kích thước hiển vi, có hiệu suất cố định carbon cao và tổng hợp nhiều hợp chất sinh học giá trị.",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bacillus","Bacillus là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về Bacillus",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":113,"definition":114,"discipline":115,"disciplineCode":116,"disciplineLabel":117,"disciplineColor":118,"disciplineIcon":119},"chiết xuất ethanol","Chiết xuất ethanol là gì? Nguyên lý, quy trình và ứng dụng công nghiệp","ethanol extraction","Chiết xuất ethanol là phương pháp tách chiết các hợp chất hoạt tính sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng cách sử dụng ethanol hoặc dung dịch ethanol-nước làm dung môi hòa tan có chọn lọc.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":121,"title":122,"term":121,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"lithium","Lithium là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan đến Lithium",{"id":124,"title":125,"term":124,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chất làm đầy","Chất làm đầy là gì? Các nghiên cứu khoa học về Chất làm đầy",{"id":127,"title":128,"term":129,"englishTitle":127,"definition":130,"discipline":24,"disciplineCode":131,"disciplineLabel":132,"disciplineColor":133,"disciplineIcon":134},"resveratrol","Resveratrol là gì? Nguồn gốc, tác dụng dược lý và sinh khả dụng","Resveratrol","Resveratrol (3,5,4'-trihydroxystilbene) là một hợp chất polyphenol tự nhiên thuộc phân nhóm stilbenoid, được tổng hợp bởi nhiều loài thực vật như một phytoalexin nhằm tự bảo vệ chống lại sự tấn công của nấm bệnh, vi khuẩn và tổn thương bức xạ tia cực tím.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope"]