[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_acute%20toxicity{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_acute toxicity":78},{"code":4,"data":5,"meta":19},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":76,"vietnamLatest":77},[],[8,24,38,50,63],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":19,"totalCitation":20,"url":21,"doi":22,"summary":23},"16da6fd9-d401-4b64-a960-94d6867870c5","Độc tính cấp tính và đánh giá rủi ro sinh thái của Benzophenone-3 (BP-3) và Benzophenone-4 (BP-4) trong các màng lọc tử ngoại (UV)","Acute Toxicity and Ecological Risk Assessment of Benzophenone-3 (BP-3) and Benzophenone-4 (BP-4) in Ultraviolet (UV)-Filters",[13,14,15],"Yang Du","Wen-Qian Wang","Zhou-Tao Pei",7,"International Journal of Environmental Research and Public Health",false,null,80,"https:\u002F\u002Fwww.mdpi.com\u002F1660-4601\u002F14\u002F11\u002F1414","10.3390\u002Fijerph14111414","\u003Cp>Khảo sát độc học thủy sinh nhằm xác định \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">acute toxicity\u003C\u002Fb> của hai chất chống tia cực tím benzophenone-3 và benzophenone-4 trên tảo, bọ nước và cá ngựa vằn. Kết quả ghi nhận độc tính đơn chất rõ rệt nhưng hỗn hợp hai hợp chất lại biểu hiện hiệu ứng đối kháng làm giảm độc lực chung đối với sinh vật. Công trình đem lại \u003Cb>cơ sở đánh giá rủi ro\u003C\u002Fb> môi trường thực chứng cho ngành mỹ phẩm, dù tương tác quang hóa tự nhiên còn phức tạp.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":32,"journalName":33,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":19,"totalCitation":34,"url":35,"doi":36,"summary":37},"2fc2385b-0533-4393-9c03-fa3f54ae5647","Độc tính cấp tính của amoniac và nitrit đối với cá xiêm (Betta splendens)","Acute toxicity of ammonia and nitrite to Siamese fighting fish (Betta splendens)",[29,30,31],"Makiko Kajimura","Koichi Takimoto","Ayaka Takimoto",3,"BMC Zoology",1,"https:\u002F\u002F\u002Fbmczool.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs40850-023-00188-3","10.1186\u002Fs40850-023-00188-3","\u003Cp>Nghiên cứu độc học thực nghiệm xác định \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">acute toxicity\u003C\u002Fb> của amoniac và nitrit trong 96 giờ đối với loài cá chọi Xiêm \u003Ci>Betta splendens\u003C\u002Fi>. Ngưỡng nồng độ gây chết 50% \u003Ci>LC₅₀\u003C\u002Fi> được xác định ở mức 123,4 mM đối với amoniac và 24,6 mM đối với nitrit nhờ khả năng tăng cường thở khí trời qua cơ quan mê lộ. Kết quả làm sáng tỏ \u003Cb>cơ chế thích nghi sinh lý\u003C\u002Fb> độc đáo của cá, dù chất lượng nước nuôi nhốt vẫn cần được kiểm soát chặt chẽ.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":39,"title":40,"originalTitle":41,"authorNames":42,"authorCount":32,"journalName":19,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":19,"totalCitation":46,"url":47,"doi":48,"summary":49},"e40886e2-058b-4070-9f17-e445abf55f4a","Độc tính cấp tính của dung dịch giàu triethylene glycol lên cá trê nước ngọt châu Phi non (Clarias gariepinus) xung quanh cơ sở khử nước khí tự nhiên","Acute toxicity of rich triethylene glycol on juvenile African freshwater catfish (Clarias gariepinus) around a natural gas dehydration facility",[43,44,45],"Victor Joseph Aimikhe","Chibuike Weli Lazarus","Ibienebo Chris Davies",0,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs44274-024-00064-y","10.1007\u002Fs44274-024-00064-y","\u003Cp>Thực nghiệm đánh giá \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">acute toxicity\u003C\u002Fb> của dung dịch triethylene glycol từ cơ sở khí tự nhiên đối với cá trê phi con \u003Ci>Clarias gariepinus\u003C\u002Fi> trong 96 giờ. Tỷ lệ tử vong phụ thuộc rõ rệt vào liều lượng phơi nhiễm, đạt mức cao nhất \u003Ci>60%\u003C\u002Fi> tại nồng độ 25,92 ml\u002FL trong khi đối chứng không gây chết cá. Kết quả cung cấp \u003Cb>ngưỡng an toàn sinh thái\u003C\u002Fb> thiết thực cho công nghiệp dầu khí, dù tác động tích lũy mãn tính cần được kiểm chứng thêm.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":51,"title":52,"originalTitle":19,"authorNames":53,"authorCount":57,"journalName":19,"vietnamJournal":18,"publishDate":58,"publishYear":59,"totalCitation":19,"url":60,"doi":61,"summary":62},"6052cc94-f408-4b44-adea-648fa50e62d8","Acute Toxicity of a Novel anti-fouling Material Additive DCOIT to Marine Chlorella sp",[54,55,56],"Jin-Chuang Ru","Xue-Li Zhao","Zhi-Han Cao",6,"2022-11-01",2022,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs00128-022-03623-2","10.1007\u002Fs00128-022-03623-2","\u003Cp>Nghiên cứu thực nghiệm xác định \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">acute toxicity\u003C\u002Fb> của phụ gia chống bám bẩn DCOIT đối với vi tảo biển \u003Ci>Marine Chlorella sp\u003C\u002Fi>. Độc tính cấp tính ghi nhận giá trị ức chế nửa tối đa \u003Ci>IC₅₀ là 2,522 mg\u002FL\u003C\u002Fi> kèm theo tổn thương siêu cấu trúc lục lạp và ức chế các gen quang hợp chính. Phát hiện này mang lại \u003Cb>cảnh báo rủi ro sinh thái\u003C\u002Fb> quan trọng cho môi trường biển, dù nồng độ thực tế có thể phân hủy nhanh hơn ngoài tự nhiên.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":64,"title":65,"originalTitle":66,"authorNames":67,"authorCount":70,"journalName":19,"vietnamJournal":18,"publishDate":71,"publishYear":72,"totalCitation":19,"url":73,"doi":74,"summary":75},"3062d860-7194-414c-b8de-f5d36029b6f2","Đánh giá so sánh độc tính cấp của các thuốc trừ sâu organophosphate và avermectin lên loài cá nước ngọt Oreochromis niloticus","Comparative Acute Toxicity Assessment of Organophosphate and Avermectin Insecticides on a Freshwater Fish Oreochromis niloticus",[68,69],"Özgür Fırat","Ramazan Tutus",2,"2020-09-18",2020,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs00128-020-02990-y","10.1007\u002Fs00128-020-02990-y","\u003Cp>Khảo sát độc học so sánh nhằm đánh giá \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">acute toxicity\u003C\u002Fb> của thuốc trừ sâu chlorpyrifos và avermectin trên cá rô phi \u003Ci>Oreochromis niloticus\u003C\u002Fi> trong 96 giờ. Kết quả chỉ ra nồng độ phơi nhiễm \u003Ci>10,0 ppb\u003C\u002Fi> gây suy giảm hồng cầu, tăng mạnh men gan ALT, AST và rối loạn enzyme chống oxy hóa nội sinh. Công trình cung cấp \u003Cb>dữ liệu chỉ thị sinh học\u003C\u002Fb> giá trị cho độc học môi trường nước ngọt, dù độ nhạy cảm thay đổi theo lứa tuổi của cá.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":79,"meta":19},{"id":80,"title":81,"description":82,"content":83,"term":80,"englishTitle":19,"synonyms":19,"definition":19,"discipline":19,"references":19,"faqs":19,"createUser":84,"publishUser":19,"keywords":87,"keywordCount":100,"enrichTopicLink":101,"status":102,"createTime":103,"updateTime":104,"publishTime":19,"linkEnrichedTime":19,"publicationScanTime":105,"contentErrorMessage":19,"viewCount":106,"relateTopics":107},"acute toxicity","Acute toxicity là gì? Các nghiên cứu khoa học về Acute toxicity","Acute toxicity (độc tính cấp tính) là khả năng của một chất gây hại hoặc tử vong cho sinh vật sau một lần tiếp xúc ngắn, thường dưới 24 giờ. Đây là chỉ số quan trọng trong độc học, được dùng để đánh giá mức độ nguy hiểm của hóa chất qua các chỉ số như LD50 và LC50.","\u003Ch2>Acute toxicity là gì?\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Acute toxicity, hay {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99c%20t%C3%ADnh%20c%E1%BA%A5p%22%7D}} tính, là khả năng gây ra tác động có hại hoặc tử vong của một chất đối với sinh vật sau một lần tiếp xúc duy nhất hoặc trong khoảng thời gian ngắn (thường không quá 24 giờ). Đây là một chỉ số quan trọng trong độc học và đánh giá nguy cơ hóa chất, giúp xác định ngưỡng độc hại và khả năng gây ảnh hưởng sức khỏe khi con người hoặc động vật phơi nhiễm với chất đó thông qua đường uống, hô hấp hoặc tiếp xúc qua da.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Độc tính cấp tính không chỉ liên quan đến liều lượng, mà còn phụ thuộc vào đặc tính sinh lý, cơ địa của cá thể, tuổi tác, giới tính, và các yếu tố môi trường như nhiệt độ, độ ẩm. Trong nghiên cứu và quản lý an toàn hóa chất, acute toxicity là một trong những yếu tố đầu tiên được kiểm tra để phân loại, gắn nhãn và quản lý nguy cơ sản phẩm hóa chất theo các tiêu chuẩn quốc tế.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Ý nghĩa của độc tính cấp tính trong thực tiễn\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Acute toxicity có vai trò đặc biệt trong các lĩnh vực sau:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Ngành hóa chất:\u003C\u002Fstrong> Giúp xác định mức độ nguy hiểm và phương án bảo hộ khi sản xuất, bảo quản, vận chuyển và sử dụng hóa chất.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Dược phẩm:\u003C\u002Fstrong> Trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nghi%C3%AAn%20c%E1%BB%A9u%20ti%E1%BB%81n%20l%C3%A2m%20s%C3%A0ng%22%7D}}, thử nghiệm độc tính cấp tính giúp xác định liều an toàn ban đầu cho thử nghiệm trên người.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Quản lý môi trường:\u003C\u002Fstrong> Xác định tác động độc hại nhanh chóng của các chất thải công nghiệp đến {{topic|%7B%22topic%22%3A%22sinh%20v%E1%BA%ADt%20th%E1%BB%A7y%20sinh%22%7D}} hoặc hệ sinh thái.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Phân tích rủi ro an toàn tiêu dùng:\u003C\u002Fstrong> Đánh giá nguy cơ từ thực phẩm, mỹ phẩm, chất tẩy rửa, thuốc bảo vệ thực vật,...\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Các chỉ số đánh giá độc tính cấp tính\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Để đo lường acute toxicity, người ta sử dụng một số chỉ số định lượng, trong đó phổ biến nhất là LD50, LC50, và EC50.\u003C\u002Fp>\u003Ch3>1. LD50 – Lethal Dose 50%\u003C\u002Fh3>\u003Cp>LD50 là liều lượng của một chất (tính theo mg chất trên mỗi kg trọng lượng cơ thể) gây tử vong cho 50% số động vật thử nghiệm trong một thời gian xác định, thường là 24 đến 48 giờ sau tiếp xúc. LD50 càng thấp thì chất đó càng độc.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Ví dụ: LD50 của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22cyanide%22%7D}} qua đường uống ở chuột là khoảng 5 mg\u002Fkg, cho thấy đây là một chất cực độc.\u003C\u002Fp>\u003Ch3>2. LC50 – Lethal Concentration 50%\u003C\u002Fh3>\u003Cp>LC50 được sử dụng cho các chất tồn tại ở dạng khí, hơi hoặc hòa tan trong nước. Nó biểu thị nồng độ của chất trong không khí hoặc nước gây tử vong cho 50% cá thể sinh vật sau một thời gian tiếp xúc xác định (ví dụ 1 giờ đối với động vật có vú, 96 giờ đối với cá).\u003C\u002Fp>\u003Ch3>3. EC50 – Effective Concentration 50%\u003C\u002Fh3>\u003Cp>EC50 là nồng độ của một chất gây ra tác động có thể quan sát được trên 50% số cá thể thử nghiệm (ví dụ: bất động, thay đổi hành vi, giảm khả năng sinh sản...). Đây là chỉ số quan trọng trong độc học môi trường và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22sinh%20h%E1%BB%8Dc%20ph%C3%A2n%20t%E1%BB%AD%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\u003Ch3>Mô hình liều – đáp ứng\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Phản ứng của sinh vật với một chất độc có thể được mô hình hóa bằng phương trình logistic:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">P(d) = \\frac{1}{1 + e^{-(a + b \\cdot d)}}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong đó:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">P(d)\u003C\u002Fscript>: Xác suất tử vong hoặc ảnh hưởng ở liều&nbsp;\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">d\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">a, b\u003C\u002Fscript>: Hệ số hiệu chỉnh tùy từng chất và loài sinh vật\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Phân loại mức độ độc tính cấp tính\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Theo {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20th%E1%BB%91ng%20ph%C3%A2n%20lo%E1%BA%A1i%22%7D}} GHS (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Funece.org\u002Fabout-ghs\">Globally Harmonized System\u003C\u002Fa>), các chất được phân chia thành 5 cấp độ độc tính dựa trên LD50:\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Loại\u003C\u002Fth>\u003Cth>LD50 qua đường uống (mg\u002Fkg)\u003C\u002Fth>\u003Cth>Đánh giá mức độ nguy hiểm\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Loại 1\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>≤ 5\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Nguy hiểm cực cao\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Loại 2\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>5 &lt; LD50 ≤ 50\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Nguy hiểm rất cao\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Loại 3\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>50 &lt; LD50 ≤ 300\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Nguy hiểm cao\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Loại 4\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>300 &lt; LD50 ≤ 2000\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Nguy hiểm trung bình\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Loại 5\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>2000 &lt; LD50 ≤ 5000\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Nguy hiểm thấp\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Ch2>Các con đường gây độc tính cấp tính\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Chất độc có thể xâm nhập vào cơ thể sinh vật qua nhiều đường khác nhau:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Đường miệng (oral):\u003C\u002Fstrong> Là con đường phổ biến nhất, thông qua việc nuốt phải chất độc qua thực phẩm, nước uống, thuốc hoặc hóa chất.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Đường hô hấp (inhalation):\u003C\u002Fstrong> Xảy ra khi hít phải khí độc, bụi, khói hoặc sol khí ({{topic|%7B%22topic%22%3A%22aerosol%22%7D}}) chứa chất độc.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Tiếp xúc qua da (dermal):\u003C\u002Fstrong> Một số hóa chất có khả năng xuyên qua {{topic|%7B%22topic%22%3A%22l%E1%BB%9Bp%20bi%E1%BB%83u%20b%C3%AC%22%7D}}, gây ngộ độc toàn thân. Ví dụ: organophosphate trong thuốc trừ sâu.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Ví dụ về chất có acute toxicity cao\u003C\u002Fh2>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Cyanide (HCN, NaCN):\u003C\u002Fstrong> Ức chế hô hấp tế bào bằng cách ngăn chặn enzyme cytochrome c oxidase trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ty%20th%E1%BB%83%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Ricin:\u003C\u002Fstrong> Độc tố từ hạt thầu dầu, chỉ cần vài miligam có thể gây tử vong ở người.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Nicotine:\u003C\u002Fstrong> Ở liều cao (30–60 mg cho người trưởng thành), nicotine có thể gây co giật, suy hô hấp, tử vong.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Acetaminophen ({{topic|%7B%22topic%22%3A%22paracetamol%22%7D}}):\u003C\u002Fstrong> Dùng quá liều có thể gây hoại tử gan nghiêm trọng, thậm chí tử vong.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Botulinum toxin:\u003C\u002Fstrong> Độc tố thần kinh mạnh nhất được biết đến, gây liệt cơ và tử vong do ngừng hô hấp.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Ứng dụng của đánh giá độc tính cấp tính\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Các dữ liệu về acute toxicity được sử dụng trong:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Đánh giá an toàn sản phẩm:\u003C\u002Fstrong> Ghi nhãn nguy hiểm, thiết kế bao bì và khuyến cáo sử dụng hợp lý.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Đào tạo an toàn lao động:\u003C\u002Fstrong> Cung cấp thông tin về mức độ rủi ro và biện pháp phòng hộ cho người làm việc với hóa chất.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Giám sát và xử lý sự cố:\u003C\u002Fstrong> Đưa ra hướng dẫn sơ cứu, ứng phó khi xảy ra phơi nhiễm hóa chất.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Chính sách quản lý hóa chất:\u003C\u002Fstrong> Theo các quy định của \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fecha.europa.eu\u002Fregulations\u002Freach\">REACH (EU)\u003C\u002Fa>, \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.epa.gov\">EPA (Mỹ)\u003C\u002Fa>, \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cas.go.jp\u002Fjp\u002Fseisaku\u002Fhourei\u002Fdata\u002FCSCL.pdf\">CSCL (Nhật Bản)\u003C\u002Fa>...\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Hạn chế và xu hướng thay thế thử nghiệm trên động vật\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Do các vấn đề đạo đức và tính {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%E1%BB%A9ng%20d%E1%BB%A5ng%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} hạn chế khi thử nghiệm trên động vật, cộng đồng khoa học đang thúc đẩy việc phát triển các phương pháp thay thế:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>In vitro:\u003C\u002Fstrong> Dùng tế bào nuôi cấy hoặc mô 3D để {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%C3%A1nh%20gi%C3%A1%20t%C3%A1c%20%C4%91%E1%BB%99ng%22%7D}} sinh học của chất.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>In silico:\u003C\u002Fstrong> Mô hình hóa trên máy tính bằng công nghệ học máy, sử dụng cơ sở dữ liệu độc tính hiện có.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Mô hình động vật thấp:\u003C\u002Fstrong> Cá ngựa vằn, tuyến trùng \u003Ci>C. elegans\u003C\u002Fi> được sử dụng do kích thước nhỏ, chi phí thấp, ít gây tranh cãi đạo đức.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Các phương pháp này đang dần được OECD và các tổ chức như \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fntp.niehs.nih.gov\u002F\">National Toxicology Program\u003C\u002Fa> công nhận và đưa vào tiêu chuẩn thử nghiệm quốc tế.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Acute toxicity là một chỉ số nền tảng trong đánh giá độc học, giúp xác định nguy cơ tiềm ẩn của các hóa chất, thuốc và sản phẩm tiêu dùng. Việc đo lường chính xác và phân loại đúng độc tính cấp tính không chỉ giúp bảo vệ sức khỏe cộng đồng, mà còn là căn cứ pháp lý để quản lý hóa chất hiệu quả. Trong tương lai, sự kết hợp giữa công nghệ sinh học, tin học và dữ liệu lớn sẽ tiếp tục thay thế dần các phương pháp thử nghiệm truyền thống, mở ra hướng đi an toàn, đạo đức và bền vững hơn trong lĩnh vực độc học.\u003C\u002Fp>",{"id":34,"researcherId":19,"name":85,"imageUrl":86},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[88,89,90,91,92,93,94,95,96,97,98,99],"độc tính cấp","nghiên cứu tiền lâm sàng","sinh vật thủy sinh","cyanide","sinh học phân tử","hệ thống phân loại","aerosol","lớp biểu bì","ty thể","paracetamol","ứng dụng sinh học","đánh giá tác động",12,true,"PUBLISHED","2023-08-15T12:59:14.168+00:00","2026-08-29T15:15:45.384+00:00","2026-08-29T15:15:45.382+00:00",1215,[108,111,114,117,120,123,126,129,132,135],{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"khối lượng phân tử","Khối lượng phân tử là gì? Các công bố khoa học về Khối lượng phân tử",{"id":112,"title":113,"term":112,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"chuột cống trắng","Chuột cống trắng là gì? Các công bố khoa học về Chuột cống trắng",{"id":115,"title":116,"term":115,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"saccharomyces cerevisiae","Saccharomyces cerevisiae là gì? Các công bố khoa học về Saccharomyces cerevisiae",{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"vector chuyển gen","Vector chuyển gen là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":121,"title":122,"term":121,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"độc tính bán trường diễn","Độc tính bán trường diễn là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":124,"title":125,"term":124,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"hydrogen","Hydrogen là gì? Các công bố khoa học về Hydrogen",{"id":127,"title":128,"term":127,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"genome","Genome là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Genome",{"id":130,"title":131,"term":130,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"vi nhân giống","Vi nhân giống là gì? Các công bố khoa học về Vi nhân giống",{"id":133,"title":134,"term":133,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"phương pháp mô hình hóa","Phương pháp mô hình hóa là gì? Các công bố khoa học",{"id":136,"title":137,"term":136,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"β galactosidase","Β galactosidase là gì? Các nghiên cứu về Β galactosidase"]